Mục tiêu - HS củng cố vững chắc các định lí, nhận biết hai tam giác đồng dạng.. Biết phối hợp, kết hợp các kiến thức cần thiết để giải quyết vấn đề mà bài toán đặt ra.. - HS lên điền thô
Trang 1Họ và tên: Vũ Thị Xuân
Ngày soạn: 9/03/2011
Ngày dạy: 14/03/2011
Lớp: 8E Tiết: 4
Tiết 47 - LUYỆN TẬP 1
I Mục tiêu
- HS củng cố vững chắc các định lí, nhận biết hai tam giác đồng dạng Biết phối hợp, kết hợp các kiến thức cần thiết để giải quyết vấn đề mà bài toán đặt ra
- Vận dụng thành thạo các định lí để giải quyết được các bài tập từ đơn giản
đến hơi khó
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, chứng minh, tổng hợp
II Chuẩn bị
- HS: Học lí thuyết và làm các bài tập ở nhà đã được GV hướng dẫn
III
Tiến trình dạy học:
* Nhắc lại nội dung định lí của 3 trường hợp một số chú ý khi làm bài tập.
- HS lên điền thông tin vào bảng phụ sau đó so sánh các trường hợp đồng dạng
và trường hợp bằng nhau của hai tam giác (bài 42/80 SGK)
Đáp án:
- Giống:
+ Có 3 trường hợp (ccc,cgc,gcg)
+ Hai tam giác đồng dạng hay bằng nhau đều có các góc tương ứng bằng nhau
- Khác:
+hai tam giác đồng dạng: các cạnh tương ứng tỉ lệ
+hai tam giác bằng nhau: các cạnh tương ứng bằng nhau
Hoạt Động Của GV Và HS Nội Dung Bài Học
- HS đọc đề bài, GV treo bảng phụ
vẽ hình lên bảng.
a) trong hình vẽ có bao nhiêu tam
giác vuông?
- HS phát biểu, GV ghi lại.
- GV: yêu cầu HS vẽ hình
Bài 37/ 79:
a)
1 3
1 1
Có D B 90 ( do C = 90 ) Mà D B (gt)
Vậy trong hình có 3 tam giác vuông là: AEB, EBD, BCD
=
⇒ + = ° ⇒ = °
Trang 2b) tính CD
Tính BE? BD?ED?
c)
so sánh S với S + S
-cách 2: lưu ý cĩ thể khơng chứng
minh hai tam giác đồng dạng mà cĩ B
và D (gt)
AB/ /DE(vì hai góc sole trong bằng nhau)
Áp dụng hệ quả định lí talet tính x, y.
⇒
b)
1 1
xét EAB và BCD có:
A = C =90 , B D (gt) EAB BCD(G.G)
EA AB hay 10 15
12.15
10
2 2 2 2
2 2 2 2
2 2 2 2
2 BDE
AEB BCD
2
BDE
Theo định lí Pytago
1
2
1 (10.15 12.18) 183(cm ) 2
Vậy S
>SAEB+SBCD
Bài 38/79:
C
E D
3 2
y
6
3
5
x
Trang 3- Vẽ thêm đường thẳng qua C và vuông
góc với AB tại H, cắt DE tại K
- Chứng minh thêm
DE
AB CK
CH
=
- HS nhận xét HB với DK
Và giải thích:
Do ∆CHB đồng dạng ∆CKD (g-g) (Hay
dùng định lí cơ bản của hai tam giác
đồng dạng)
a)
Chứng minh OA.OD = OB.OC
OA OC tức là chứng minh
OB OD OAB OCD
Do AB//DC(gt) OAB OCD
=
b) tương tự bài 38 câu b làm thêm
xét ABC và EDC có
B = D (gt) ACB = ECD (đối đỉnh) ABC EDC (G.G)
y 3,5 6 2
2 1
y 2
x 1 x 3,5 1,75
= ⇒ =
HB//DK (do BÂ = DÂ và so le trong)
CD
CB CK
* Mà
DE
AB CD
CB
Suy ra
DE
AB CK
CH
=
Bài 39:
3
3,5
6 y
C
H
K
O
C
H
Trang 4- HS đọc đề, ghi giả thiết, kết luận
- GV: hai tam giác ABC và ADE có
đồng dạng với nhau không ? vì sao?
- Bổ sung câu hỏi: tam giác ABC và
AED có đồng dạng với nhau không? Vì
sao?
GV: Nhấn mạnh tính tương ứng của các
đỉnh
- Bổ sung: gọi I là giao điểm của BE và
CD Hỏi: các cặp tam giác sau có đồng
dạng hay không? Giải thích?
ABE và ACD
IBD và ICE
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV
-Tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?
Bài 40/80
I A
D
E
xét ABC và ADE có
AD AE
*xét ABC và AED có
AB AC 5
AE AD 2
Ta lại có: A chung ABC AED (c.g.c)
1 2
1 1
ABE và ACD có:
AB AE
AC AD và A chung ABE ACD IBD và ICE có:
B C (CMT) IBD ICE(G.G)
tỉ số đồng dạng là:
CE 20 6 14 2
=
=
−
−
Trang 5* Củng cố: Cho hai tam giác cân ABC và DEF như ở bảng phụ, HS làm theo yêu cầu ở bảng phụ Từ đĩ rút ra kết luận: Hai tam giác cân đồng dạng với nhau nếu xảy ra 1 trong 3 điều kiện sau:
a) Một cặp gĩc ở đỉnh bằng nhau
b) Một cặp gĩc ở đáy bằng nhau
c) cạnh bên và cạnh đáy của tam giác cân này tỉ lệ với cạnh bên và cạnh đáy của tam giác cân kia
IV- Hướng dẫn về nhà:
- Làm tất cả các bài tập cịn lại
- Ơn 3 trường hợp đồng dạng của hai tam giác, định lí pitago
- Đọc trước bài các trường hợp đồng dạng của tam giác vuơng