Axít citric được dùng để tái sinh các vật liệu trao đổi ion dùng trong các chất làm mềm nước bởi nó kết tủa các ion kim loại đã tích lũy như là các phức chất citrat... • Ái lực với các i
Trang 1me
Pro tein
Các hợp chất
có nguồn gốc thứ 2
Trang 2Các hợp chất có nguồn gốc
Thứ 2
Alkaloid e
Terpen
Tannin
Glycocide
Acide hữu cơ
Trang 3• I Acide hữu cơ
1 Định nghĩa:
2 Phân loại:
• 1 nhóm – COOH
• Có từ 2 nhóm – COOH trở lên: Axit đa chức
• Gốc hidrocacbon là vòng thơm: Acide thơm.
3.Tính chất:
3.1 Câu trúc, Tính hất vật lý:
Trang 43.2 Tính chất hóa học chung:
- Phản ứng thế:
- Phản ứng tạo este :
- phản ứng tách nước :
Trang 5• Phản ứng cộng:
Trang 64 Môt số acide hữu cơ tiêu biểu trong công nghệ thực phẩm:
Trang 7• 4.1 Acide Citric:
4.1.1 Tính chất
là chất bột kết tinh màu trắng Nó có thể tồn tại dưới dạng khan (không chứa nước) hay dưới dạng ngậm một phân tử nước ( monohydrat )
Trang 8Axít citric được dùng để tái sinh các vật liệu trao đổi ion dùng trong các
chất làm mềm nước bởi nó kết tủa các ion kim loại đã tích lũy như là các phức chất citrat.
+ Khác
Trang 94.2 Axit malic
Trang 10• Tác dụng với kim loại
• Tác dụng với oxit kim loại:
• Tác dụng với muối của axit yếu hơn:
• làm đổi màu quỳ tím sang màu đỏ nhạt
Tính chất của nhóm COOH :phản ứng este hóa
Trang 114.3 Axít oxalic H2C2O
Trang 12• 4.3.1 tính chất:
• là một axít hữu cơ tương đối mạnh, khoảng 10.000 lần mạnh hơn axít axetic Anion của nó là một chất khử Các di anion của axít oxalic được gọi là oxalat
• Ái lực với các ion kim loại
• Oxalat là một phối thể tuyệt vời cho các ion kim loại, trong đó
nó thường liên kết dưới dạng phối thể kiểu "hai răng", tạo
thành một vòng 5-thành viên dạng MO2C2 Một phức chất để minh họa là [Fe(C2O4)3]3- Ái lực của các ion kim loại đôi khi được thể hiện trong xu hướng tạo thành các chất kết tủa
Trang 13• 4.3.2 Sử dụng:
• Axít oxalic được sử dụng trong một số sản phẩm hóa chất
dùng trong gia đình, chẳng hạn một số chất tẩy rửa hay trong việc đánh gỉ sét
• Dung dịch axít oxalic được dùng để phục chế đồ gỗ do nó
đánh bay lớp mặt gỗ bị khô để lộ ra lớp gỗ còn mới phía dưới
• Là một chất cẩn màu trong công nghệ nhuộm
• Axít oxalic dạng bay hơi được một số người nuôi ong mật
dùng làm thuốc trừ sâu để diệt trừ loài bét Varroa (Varroa
destructor) sống ký sinh
Trang 14• 4.4 axit tactric:
Trang 154.4.1 Tính chất:
Tartaric acid là một acid hữu cơ ở sạng tinh thể màu trắng Trong
tự nhiên có nhiều thực vật, đặc biệt là nho, chuối và là một
trong những axit chính trong rượu vang
Tartaric acid là một (carbon hữu cơ dựa) hợp chất của công thức hóa học C4H6O6, và có tên chính thức 2,3-
dihydroxybutanedioic acid
Axit D - tactric: tinh thể hình kim; tnc = 170 oC Tan trong
axeton, ete, nước và etanol Có trong nho và các quả cây khác Dùng trong sản xuất đồ uống (nước chanh chai, rượu vang,
vv.); dùng trong tổng hợp hữu cơ, nhuộm Trong y học, dùng làm thuốc tẩy giun Trong hoá phân tích, dùng để kết tủa ion K+
Trang 16Alkaloid là hợp chất có chứa nitơ nguồn gốc thực vật
• Vỏ khoai tây cũng chứa hàm lượng Alkaloid nhiều gấp 20 lần
so với củ
• Alkaloid còn có trong: ớt, hồ tiêu, thuốc lá, cà độc dược, dừa cạn, chè, cà phê, ô dầu, bách bộ, lá ngón…
• Chè, cà phê, ca cao chứa nhiều hợp chất methylxathin
• Hàm lượng phytat trong ngũ cốc khoảng từ 2-5gr/kg
• Chất phytat có trong lúa mì, gạo, đậu tương
Trang 173 Phân loại Alkaloid:
• Các nhóm alkaloid hiện nay bao gồm:
• -Nhóm pyridin: piperin, coniin, trigonellin ,
arecaidin, guvacin, pilocarpin, cytisin, nicotin,
spartein, pelletierin
• -Nhóm pyrrolidin: hygrin, cuscohygrin, nicotin
• -Nhóm pyrrolidin: hygrin, cuscohygrin, nicotin
• -Nhóm quinolin: quinin, quinidin, dihydroquinin, dihydroquinidin, strychnin, brucin, veratrin,
cevadin
Trang 20• Alkaloid là các base yếu, do đó có đầy đủ tính chất hóa học của một base yếu
• Nhìn chung Alkaloid la những chất tương đối bền, nhưng một số ít chất thuộc dẫn xuất indol rất dễ bị phân hủy do ánh sáng hoặc tác nhân ôxy hóa.
• -Muối của alkaloid rất bền, nhưng chúng bị phân hủy bởi tia sáng mặt trời hoặc tia tử ngoại.
• -Một số Alkaloid mang tính lưỡng tính, vừa có tính base yếu vừa có tính acide yếu ví dụ: Morphine,
Trang 215 Các Alkaloid tiêu biểu: 5.1.Nicotin:
Trang 22• Nguồn, đặc tính:
• Có ở trong cây thuốc lá dưới dạng muối kết
hợp với axit limonic 10 - 16%
• Nicotin là một alkaloid rất độc, (từ 1 đến 2
giọt nicotin có thể giết chết một con chó)
• chỉ có vài mg Nicotin cũng gây nhức đầu, ói mửa, với lượng lớn hơn nó kìm hãm hoạt động của hệ thần kinh, làm ngưng hô hấp, tê liệt
hoạt động của tim
Trang 23• 5.2 cocain:
Trang 24Nguồn, đặc tính:
• Có trong lá cây coca mọc ở Nam Mỹ
• Cocain là chất kết tinh có tinh thể hình lăng
trụ, có nhiệt độ nóng chảy là 98 độ C, khó tan trong nước, dễ tan trong rượu và ete
• Cocain là thuốc tê từng phần rất mạnh, là
thuốc gây mê mạnh, song là thuốc độc gây mệt nhọc, suy nhược cơ thể, trong một số trường
hợp thì có thể thay cocain bằng novocain
Trang 255.3 Morphin:
• Cấu tạo
Trang 26Nguồn, đặc tính:
Morphin là một chất kết tinh có nhiệt độ nóng
chảy là 2300C (đồng thời phân huỷ), ít tan trong nước, kết tinh ngậm một phân tử nước, tan
trong kiềm vì có nhóm phenol, morphin (lưỡng tính)
Giá trị quý giá của morphin là tác dụng giảm đau theo kiểu tiêu cảm giác đau, tác dụng lên trung tâm xác định của bán cầu não
Trang 275.4 Indol:
• Cấu tạo:
Trang 285.5 Solanidinee:
Trang 29• III Tannin:
1.Khái niệm
Tannin là 1 hợp chất ester giữa đường glucose và
1 nhóm chất khác, thường là 1 phức hợp của acid phenolic hoặc oxyphenolic acid
Tannins nói chung là một nhóm hóa chất cũng
được gọi là polyphenols thường có mặt trong giới thực vật như lá cây, quả, trà và gỗ
Trang 302.Cấu tạo:
Trang 313 Phân loại:
3.1.Tanin thuỷ phân được: tanin pyrogallic
Trang 323.2.Tanin không thuỷ phân được:
Dưới tác dụng của acid hay enzym, chúng dễ tạo thành tanin đỏ hoặc một sản phẩm trùng hợp gọi là phlobaphen rất ít tan trong nước
gallocatechine
Trang 334 Tính chất và ứng dụng của tanin:
4.1 Tính chất:
• Phản ứng với protein gây kết tủa và biến tính chất
đạm làm cho nó trở nên khó tiêu:
• Tannin còn có ảnh hưởng như là 1 chất kháng dinh
dưỡng:làm giảm khả năng tiêu hóa mà còn làm giảm
tính ngon miệng, làm giảm trao đổi chất trong cơ thể.
• Tanin tạo kết tủa với muối sắt III (Fe 3+ ) tuỳ loại mà
cho màu xanh đen (tanin thuỷ phân) hoặc xanh lá cây đậm.
Trang 34- Một liều lượng nhỏ tannin sẽ có tác dụng
cầm máu, vô trùng vì tạo thành một lớp màng mỏng bảo vệ các mô giữ cho vết thương không
bị nhiễm trùng
- Tannin là một chất kháng sinh hiệu quả
Trang 356 Hệ thống tannin trong trà xanh:
Trang 366.1 Trà xanh có thể phòng bệnh HIV?
6.2 Trà xanh ngăn ngừa bệnh viêm khớp, đột quỵ, tim mạch,ung thư…:
6.3 Ngừa ung thư bàng quang từ trà xanh
6.4 Trà xanh giúp chữa bệnh não:
Trang 37IV GLYCOSIDE:
1 Khái niệm:
Glycosid : là hợp chất hữu cơ tạo thành do sự
ngưng tụ giữa 1 phân tử đường với 1 phân tử hữu cơ khác.
Trang 382 phân loại:
O-glycosid : nhóm OH bán acetal của đường ngưng tụ với
nhóm OH alcol hoặc phenol của aglycon tạo thành cầu nối Oxy
Trang 39S-glycosid : nhóm OH bán acetal của đường ngưng tụ với
nhóm nhóm thiol.
Trang 40• N-glycosid : có nhóm amin liên kết với phần
đường.
Trang 41• C-glycosid : phần aglycon và đường liên kết bằng
dây nối C-C
Trang 423.Tính chất glycoside:
3.1 Lý tính :
• Kết tinh, dạng vô định hình hoặc lỏng sánh
• Đa số không màu
• Vị đắng
3.2 Hóa tính :
• Đa số các Glycosid không có tính khử
• Glycosid có thể bị enzym thủy phân
• Sự thủy phân có tính chọn lọc (mỗi enzym chỉ cắt một loại dây nối)
Trang 444 Chiết xuất glycoside:
Trang 45
5 Tác dụng chữa bệnh:
• Dược liệu chứa glycoside tim:
Trang 46• Glycosides digitalis là sản phẩm được khoa học
y dược biết đến và sử dụng hơn 2 thế kỷ nay để điều trị suy tim và một vài trường hợp loạn nhịp.
Trang 476 Một số hợp chất Glycoside trong nguyên liệu thực phẩm:
6.1 Hệ thống Glycoside trong củ sắn, măng:
Trang 486.2 Solanine trong khoai tây:
Trang 51• Chất thơm sau khi được tinh chế sẽ được cho vào thực phẩm với hàm lượng nhất định, nhằm tăng giá trị cảm quan cho thực phẩm.
• TINH DẦU VÀ NHỰA
• Tinh dầu thuộc nhóm izopronoit
• Nhóm hợp chất của izoprenoit bao gồm nhiều hợp chất: ngoài tinh dầu và nhựa còn có
steroid, carotenoit và caosu
Trang 52• Khái niệm về terpen
Terpene dường như được tạo thành do isopren kết hợp với nhau theo kiểu “đầu nối với đuôi” Đồng thời, trong tinh dầu còn tồn tại những
hợp chất khác, được cho rằng là các dẫn xuất oxi của của terpene như: ancol terpene, andehit
và xeton terpene, este terpene và cả axit
cacboxilic, peoxit tecpen cũng được tách ra từ tinh dầu
Trang 53• Đây là khung isopren của terpen
• Vậy theo nghĩa rộng, terpene là những hợp chất chứa C,H,O mà bộ khung Cacbon gồm nhiều mắt xích giống với khung C của isopren Tuy nhiên, vẫn tồn tại một vài trường hợp 1 số hợp chất thiên nhiên mà bộ khung C gồm các mắt xích isopren nhưng ở 1 vài vị trí kết hợp không theo kiểu đầu nối với đuôi.
•
Trang 543.Nguồn gốc của tinh dầu
Nguyên liệu tinh dầu là các loại thực vật có chứa tinh dầu Trong thực vật, tinh dầu có thể ở hoa, lá, rễ, thân, củ Có một số thực vật trong mọi bộ
phận của cây đều có chứa tinh dầu
Người ta phân loại nguyên liệu chứa tinh dầu
ra thành các loại như sau:
Trang 55* Nguyên liệu quả và hạt: hồi, mùi, màng tang
* Nguyên liệu lá, cành: sả, bạc hà, hương nhu
* Nguyên liệu rễ, củ: gừng, long não (nhiều nhất ở rễ)
* Nguyên liệu vỏ: cam, chanh, quýt
* Nguyên liệu hoa: hoa hồng, hoa nhài
Trang 564.Phân loại tinh dầu
• Một là chia theo cấu tạo:
• Hai là chia theo thành phần mắt xích
5.Tính chất chung của tinh dầu
Tinh dầu là hỗn hợp các hợp chất hữu cơ có mùi thơm, mùi thơm của tinh dầu là mùi của cấu tử có nhiều trong tinh dầu
• Vd: mùi của tinh dầu hoa hồng là mùi của
phenyl etilic
• mùi của tinh dầu hoa nhài là mùi của jasmin, mùi của tinh dầu chanh là mùi của limonen
Trang 57• Đa số tinh dầu thường rất dễ bay hơi với hơi nước, có mùi thơm, không hòa tan trong nước và khối lượng riêng thường nhỏ hơn nước Có một vài tinh dầu có khối lượng riêng lớn hơn nước như tinh dầu quế, tinh dầu đinh hương… Khác với dầu béo, thành phần của tinh dầu là những hợp chất thuộc dãy Terpen, công thức chung là (C10H16)n và những dẫn xuất có
chứa oxy của terpen như rượu, xêton, andehyt
Trang 58• 6.Phương pháp khai thác tinh dầu
• 6.1.Thu hoạch, bảo quản và chế biến sơ bộ:
Nguyên liệu chứa tinh dầu cần phải thu hoạch vào lúc có nhiều tinh dầu nhất và tinh dầu có chất lượng cao nhất
6.2.Để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được tốt, nguyên liệu cần phải được chế biến sơ bộ, quá trình này gồm:
Làm sạch tạp chất: thường dùng phương pháp sàng phân loại
Trang 59 Nghiền: Tinh dầu trong thực vật thường nằm
trong các mô của tế bào, vì thế nghiền nhằm
mục đích để giải phóng tinh dầu ra khỏi mô để khi tiến hành sản xuất thì tinh dầu đễ thoát ra
ngoài, từ đó rút ngắn qui trình sản xuất
Phương pháp khai thác đơn giãn nhất là
chưng cất với hơi nước Tuy nhiên phương pháp này gây tổn thất nhiều chất thơm bay hơi
Trang 607.một số tinh dầu thường gặp
7.1 Monoterpen
• Các monoterpen tiêu biểu là mirxen, oxymen
và các dẩn xuất chữa oxy của chúng
• Linalool, geraniol, xitronelol, xitral…
Trang 61• Đây là công thức cấu tạo của một số monoterpen
Trang 627.2 Sesquitespen
Có thể xem hợp chất do ba đơn vị izopen tạo nên,
chia ra làm hai loai mạch thẳng và mạch vòng Đa
số sesquitespen là đơn vòng hoặc đa vòng
7.3 Diterpen
nhiên diterpen bao gồm một số hợp chất không
lớn Diterpen hoàn toàn không bi bay hơi cùng với hơi nước, đặc biệt phổ biến rộng trãi trong các
nhựa là axit nhựa.
Trang 63tinh dầu quế, trong thực tế tinh dầu quế có rất
nhiều công dụng như phòng và chữa bệnh