1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bo de thi hoa

13 478 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 128 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho dung dịch trên tác dụng với nước brom dư thu được 3,59g hợp chất Y chứa 3 nguyên tử brom trong phân tử.. Hoà tan G trong dung dịch NaOH dư, thoát ra 6,72 lít khí H2 các phản ứng xảy

Trang 1

ĐỀ THI ĐẠI HOC LẦN 1 NAM 2010.

Câu 1 Tổng số electron thuộc các phân lớp p trong nguyên tử của

nguyên tố X là 15 Số điện tích hạt nhân của X bằng

A 23 B 29 C 35 D 33.

Câu 2 Nguyªn tö cña nguyªn tè X cã cÊu h×nh electron ë 2 ph©n líp ngoµi cïng lµ 3d 2 4s 2 VÞ trÝ trong b¶ng tuÇn hoµn cña X lµ:

A chu k× 4, ph©n nhãm chÝnh nhãm IV B chu k× 4, ph©n nhãm phô nhãm IV

C chu k× 4, ph©n nhãm chÝnh nhãm II D chu k× 4, ph©n nhãm phô nhãm II.

Câu 3 Cho 7 gam hỗn hợp Cu, Fe (trong đó Fe chiếm 40% khối lượng) tác dụng với dd HNO3 loãng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất), còn lại 4,6 gam kim loại không tan và dd X Muối có trong dung dịch X là

A Fe(NO3)3 B Cu(NO3)2

C Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2 D Fe(NO3)2.

Câu 4 Khi đun nóng muối kali clorat, không có xúc tác, muối này bị phân huỷ đồng thời theo hai hướng

(a) KClO 3 → KCl + O 2 và (b) KClO 3 → KClO 4 + KCl

Biết rằng phân huỷ hoàn toàn 7,35 gam KClO 3 thu được 3,35 gam KCl Phần trăm kali clorat bị phân huỷ theo (a) và (b) tương ứng là

Trang 2

Câu 5 Cho 1,2 lít hỗn hợp gồm hiđro và clo vào bình thuỷ tinh đậy kín

và chiếu sáng bằng ánh sáng khuếch tán Sau một thời gian ngừng chiếu sáng thì thu được một hỗn hợp khí chứa 30% hiđroclorua về thể tích và hàm lượng của clo đã giảm xuống còn 20% so với lượng clo ban đầu Thành phần phần trăm về thể tích của hiđro trong hỗn hợp ban đầu và trong hỗn hợp sau phản ứng lần lượt bằng

A 66,25% và 18,75% B 81,25% và 66,25%

C 66,25% và 30,75% D 88,25% và 30,75%.

Câu 6 Phản ứng giữa HNO3 với Fe3O4 tạo ra khí X (sản phẩm khử duy nhất) có tổng hệ số trong phương trình hoá học là 20 thì khí X là

A N2 B NO C NO2 D N2O.

Câu 7 Cho 22 gam dd NaOH 10% vào 5 gam dd axit H3PO4 39,2% Muối thu được sau phản ứng là

A Na2HPO4 B NaH2PO4

C Na2HPO4 và NaH2PO4 D Na3PO4 và Na2HPO4

Câu 8 Dẫn từ từ khí NH3 đến dư vào dd ZnCl2 Hiện tượng quan sát được là

A có kết tủa lục nhạt, không tan B có kết tủa trắng không tan.

C có kết tủa xanh lam, không tan D có kết tủa trắng, sau

đó tan ra.

Câu 9 Biết m gam một anken Y phản ứng được với tối đa 20m/7 gam Br2 Công thức phân tử của Y là

A.C2H4.B C4H8 C C3H6 D C5H10

Câu 10 Cho dung dịch chứa 1,22 gam chất hữu cơ X là đồng đẳng của phenol tác dụng với nước brom (dư) thu được 3,59 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử brom trong phân tử (h = 100%) Công thức phân

tử của X là

Trang 3

A C7H8O B C 8 H 10 O C C9H12O D C10H14O Câu 11 Sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính bazơ của các chất sau: (1) NH3, (2) CH3NH2, (3) C6H5NH2, (4) (CH3)2NH, (5) C2H5NH2, (6)

p-O2N-C6H4NH2.

A 6, 3, 1, 2, 5, 4 B 3, 6, 1, 2, 4, 5 C 4, 5, 2, 3, 1, 6

D 1, 2, 3, 4, 5, 6.

Câu 12 Tách nước từ rượu (CH3)2CHCH(OH)CH3 trong điều kiện thích hợp thu được anken.

Sản phẩm chính là

A 2-metylbuten-1 B 2-metylbuten-2 C 3-metylbuten-1

D penten-2.

Câu 13 Hai hiđrocacbon X, Y có cùng công thức phân tử C4H8 Khi phản ứng với brom, từ X thu được một dẫn xuất

1,2-đibrom-2-metylpropan; từ Y thu được hai dẫn xuất đibrombutan và 1,3-đibrom-2-metylpropan Tên gọi của X và Y tương ứng là

A 2-metylpropen và buten-2 B

2-metylpropen và metylxiclopropan.

C buten-1 và buten-2 D buten-2 và xiclobutan.

Câu 14 Cho các chất Đimetylamin (1), Metylamin (2), Amoniac (3), Anilin (4), p-metylanilin (5), p-nitroanilin (6) Tính bazơ tăng dần theo thứ tự là

A (1), (2), (3), (4), (5), (6) B (3), (2), (1), (4), (5), (6)

C (6), (4), (5), (3), (2), (1) D (6), (5), (4), (3), (2), (1)

Câu 15 Để chứng tỏ muối C6H5NH3Cl có trong một bình đựng, ta cần dùng các hoá chất là

A dung dịch Brôm B dung dịch NaOH và Br2.

Trang 4

C dung dịch AgNO3, NaOH, Br2 D dung dịch AgNO3, Br2 Câu 16 Trong số các đồng phân là dẫn xuất của benzen có CTPT

C8H10O, số đồng phân (X) thoả mãn điều kiện sau: (X) không phản ứng với NaOH và (X)   → −H2O (Y)  →t ,,pxt polime X là

A 1 B 3 C 4

D 2

Câu 17 Một dung dịch chứa 1,22g chất hữu cơ X là đồng đẳng của

phenol Cho dung dịch trên tác dụng với nước brom (dư) thu được 3,59g hợp chất Y chứa 3 nguyên tử brom trong phân tử Biết p/ư xảy ra với hiệu suất 100% Công thức phân tử của X là

A C7H8O B C8H10O C C9H12O D

C10H14O

Câu 18 Bốn este có công thưc phân tử: C3H4O2, C3H6O2, C4H6O2, C4H8O2 Công thức phân tử ứng với 2 este khi bị thuỷ phân cho ra hai chất hữu cơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương:

A C3H4O2 và C4H8O2 B C3H4O2 và C4H6O2 C C3H4O2 và C3H6O2

D C4H6O2 và C4H8O2.

Câu 19 Chia hỗn hợp X gồm hai axit đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẵng ra hai phần bằng nhau Phần I phản ứng vừa đủ với 500

ml dung dịch NaOH 1M Phần II phản ứng với lượng dư dung dịch Ag2O/NH3 tạo ra 43,2 gam Ag Công thức cấu tạo và khối lượng của hai axit trong X là

A 9,2 gam HCOOH và 18 gam CH 3 COOH

B 18 gam CH3COOH và 14,8 gam CH3CH2COOH.

C 18,4 gam HCOOH và 36 gam CH3COOH

D 36 gam CH3COOH và 29,6 gam CH3CH2COOH.

Câu 20 Trong số các polime sau: sợi bông (1); tơ tằm (2); len (3); tơ visco (4); tơ axetat (5);

Nilon-6,6 (6); tơ enang (7) Loại tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ là

Trang 5

A (1), (2), (3) B (2), (3), (4)

C (1), (4), (5) D (4), (6), (7).

Câu 21 Để loại bỏ tạp chất kẽm, chì, đồng có lẫn trong bạc (ở dạng bột) mà không làm thay đổi khối lượng bạc người ta dùng một

lượng dư dung dịch

A AgNO3 B Pb(NO3)2

C Cu(NO3)2 D Fe(NO3)3.

Câu 22 Hoà tan 36 gam hỗn hợp đồng và oxit sắt từ (ở dạng bột) theo

tỉ lệ mol 2 : 1 bằng dung dịch HCl dư Phản ứng xong thu được dung dịch X và chất rắn Y Khối lượng chất rắn Y bằng

A 12,8 gam B 6,4 gam C 23,2 gam

D 16,0 gam.

Câu 23 Điện phân nóng chảy a gam muối halogenua của kim loại M, thu được 0,96 gam M ở Catot và 0,896 lít khí (đktc) ở Anot Mặt khác dung dịch chứa a gam muối halogenua nói trên tác dụng với

Câu 24 Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300

ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ x M thu được m gam kết tủa và 500

ml dung dịch có pH = 13 Giá trị của x và m lần lượt là

A x = 0,015; m = 2,33 B x = 0,150; m = 2,33.

C x = 0,200; m = 3,23 D x = 0,020; m = 3,23.

Trang 6

B X 1 : Ag, Cu ; X 2 :Al(NO 3 ) 3 , Cu(NO 3 ) 2 ; X 3 : Al(OH) 3

C X 1 : Ag, Cu, Al ; X 2 :Al(NO 3 ) 3 , Cu(NO 3 ) 2 ; X 3 : Cu(OH) 2

Câu 26 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm 26,8 gam hỗn hợp bột nhôm

và sắt (III) oxit được hỗn hợp G Hoà tan G trong dung dịch NaOH

dư, thoát ra 6,72 lít khí H2 (các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích khí đo ở đktc) Khối lượng nhôm có trong hỗn hợp ban đầu bằng

A 6,8 gam B 5,4 gam C 11,2 gam D 10,8 gam.

Câu 27 Có 5 mẫu kim loại Ba, Mg, Ag, Al, Fe Người ta có thể nhận biết được từng kim loại mà chỉ cần dùng một dung dịch chứa một hoá chất làm thuốc thử là

A HCl B HNO 3 C NaOH D

Fe 2 (SO 4 ) 3

Câu 28 Cho 4 dung dịch, trong mỗi dung dịch chứa một cation sau:

Cu 2+

, Fe 3+ , Ag + , Pb 2+ Trong các kim loại Mg, Al, Fe, Cu, Ag những kim loại phản ứng được với cả 4 dung dịch trên là

A Mg, Al, Fe B Mg, Al C Mg, Al, Cu D Mg,

Al, Ag.

Câu 29 Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 nặng 6,96 g và số mol FeO bằng số mol Fe2O3 Cho hỗn hợp X tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được V lít khí NO (đktc) duy nhất Giá trị của V là

A 0,224/3 lít B 0,224 lít C 2,24 lít

D 2,24/3 lít.

Câu 30 Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp NH4NO3, Cu(NO3)2, AgNO3,

Fe(NO3)2 thì chất rắn thu được sau phản ứng gồm

A CuO, Fe2O3, Ag2O B CuO, Fe2O3, Ag

C CuO, FeO, Ag D NH4NO2, Cu, Ag, FeO.

Trang 7

Câu 31 Nung 9,4 gam muối nitrat của kim loại M có hoá trị không đổi đến phản ứng hoàn toàn, được 4 gam một oxit của kim loại M Công thức muối nitrat là

A Mg(NO3)2 B Zn(NO3)2 C Cu(NO 3 ) 2 D Pb(NO3)2.

Câu 32 Nung nóng AgNO 3 được chất rắn X và khí Y Dẫn khí Y vào cốc nước được dung dịch Z Cho toàn bộ X vào Z thấy X tan một phần và thoát ra khí NO duy nhất Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của X không tan trong Z là

Câu 33 Cho 0,81 gam Al và 2,8 gam Fe tác dụng với 200 ml dung dịch

X chứa AgNO 3 và Cu(NO 3 ) 2 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 8,12 gam hỗn hợp 3 kim loại Cho 8,12 gam hỗn hợp 3 kim loại này tác dụng với dung dịch HCl dư, kết thúc phản ứng thấy thoát ra 0,672 lít H 2 (đktc) Nồng độ mol của AgNO 3

và Cu(NO 3 ) 2 lần lượt là

A 0,15M và 0,25M B 0,10M và 0,20M C 0,25M và 0,15M D 0,25M và 0,25M.

Câu 34 Cho 5,7 gam hỗn hợp bột P gồm Mg, Al, Zn, Cu tác dụng hoàn toàn với oxi dư thu được hỗn hợp rắn Q có khối lượng là 7,86 gam Thể tích tối thiểu dung dịch HCl 1M cần dùng để hoà tan hoàn toàn

Q là

A 180 ml B 270 ml C 300 ml.D 360 ml.

Câu 35 Cho một lượng bột CaCO 3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85% Sau phản ứng thu được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,20% Thêm vào X một lượng bột MgCO 3 khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y trong đó

nồng độ HCl còn là 21,10% Nồng độ phần trăm các muối CaCl 2 và MgCl 2 trong dung dịch Y tương ứng là

Trang 8

Câu 36 Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4, b mol NaCl (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) Dung dịch thu được sau phản ứng hoà tan được Al2O3 Quan hệ giữa a và b là

A a < 2b hoặc a > 2b B a < b C b > 2a hoặc b < 2a D b 2a Câu37 Cho 5,7 gam hỗn hợp bột P gồm Mg, Al, Zn, Cu tác dụng hoàn toàn với oxi dư thu được hỗn hợp rắn Q có khối lượng là 8,1 gam Thể tích tối thiểu dung dịch HCl 1M cần dùng để hoà tan hoàn toàn

Q là

A 180 ml B 270 ml C 300 ml D 360 ml

Câu 38 Cho một lượng bột CaCO 3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85% sau phản ứng thu được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,20% Nồng độ % CaCl 2 trong dung dịch sau phản ứng

Câu 39 Hỗn hợp Z gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z thu được khối lượng H2O ít hơn khối lượng CO2 là 5,46 gam Nếu lấy ½ lượng hỗn hợp Z ở trên cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thì sau phản ứng thu được 3,9 gam hỗn hợp muối khan.Công thức 2 axit trong Z:

C C2H5COOH và C3H7COOH D HCOOH và CH3COOH

Câu 40 Cho các sơ đồ phản ứng sau :

a) 6X →xt Y b) X + O2 →xt Z c) E + H2O →xt G d) E + Z →xt F e) F + H2O →H+ Z + G

Điều khẳng định nào sau đây đúng

Các chất X, Y, Z, E, F, G đều có cùng số C trong phân tử.

Chỉ có X và E là hiđrocacbon

Trang 9

Các chất X, Y, Z, E, F, G đều phản ứng được với dung dịch Ag 2 O trong

NH 3

Các chất X, Y, Z, E, F, G đều có nhóm chức –CHO trong phân tử.

Câu 41 Hoà tan hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 trong 400 ml dung dịch HCl a mol/lít được dung dịch Y và còn lại 1 gam đồng không tan Nhúng thanh Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xong, nhấc thanh Mg ra thấy khối lượng tăng 4 gam so với ban đầu và có 1,12 lít khí H2 (đktc) bay ra.(Giả thiết toàn bộ lượng kim loại thoát ra đều bám vào thanh Mg) Khối lượng của Cu trong X và giá trị của a

A 1,0g và a = 1M B 4,2g và a = 1M C 3,2g và 2M D 4,8g và 2M.

Câu 42 Hoà tan 14,2 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và một muối cacbonat của kim loại M vào một lượng vừa đủ axit HCl 7,3% thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí CO2 (đktc) Nồng độ MgCl2 trong Y là 6,028% Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam

chấy rắn Giá trị của m bằng

Câu 42 Hoà tan hoàn toàn 5,94g Al vào dung dịch NaOH dư thu được khí X Cho 1,896g KMnO4 tác dụng hết với axit HCl được khí Y

Nhiệt phân hoàn toàn 12,25g KClO3 có xúc tác thu được khí Z Cho toàn bộ 3 khí Z, Y, Z trên vào bình kín rồi đốt cháy để phản ứng xảy

ra hoàn toàn, sau đó đưa bình về nhiệt độ thường, thu được dung dịch T Nồng độ phần trăm chất tan trong T là

31,65%

Câu 44 Số đồng phân mạch hở có công thức phân tử C4H9NO2 khi phản ứng với dung dịch NaOH ở điều kiện thường tạo ra amoniac là

Trang 10

Câu 45 Hoà tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dung dịch HCl dư thu được V lit H2 (đktc) Mặt khác hoà tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu được muối nitrat của M, H2O và cũng V lit khí NO (đktc) duy nhất Biết khối lượng muối nitrat tạo thành gấp 1,905 lần khối lượng muối clorua Kim loại M

Câu 46 Đốt cháy hoàn toàn 1,35 gam một rượu no Y có mạch cacbon không phân nhánh rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thấy khối lượng bình tăng thêm a gam và có 11,82 gam kết tủa trắng Công thức phân tử rượu

Y là

A C4H9OH B C3H6(OH)2 C C4H8(OH)2 D

C3-H5(OH)3

Câu 47 Một hỗn hợp gồm 2 este đơn chức X, Y có khối lượng 32,6 gam Chia hỗn hợp trên thành 2 phần đều nhau Xà phòng hoá hoàn toàn phần 1 bằng một lượng vừa đủ 125 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được 1 rượu và 2 muối.Cho phần 2 tác dụng với

lượng dư dung dịch Ag2O trong NH3 thu được 43,2 gam Ag Khối lượng và công thức của các este X, Y có trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:

A 24 gam HCOOCH3 và 8,6 gam C2H3COOCH3

B 24 gam HCOOCH3 và 8,6 gam C2H5COOCH3

C 12 gam HCOOCH3 và 20,6 gam C2H3COOCH3

D 12 gam HCOOCH3 và 20,6 gam CH3COOCH3

Câu 48 X và Y là 2 nguyên tố nằm trong 2 phân nhóm chính kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn dạng ngắn, X thuộc nhóm VI Tổng số hạt proton trong 2 hạt nhân của X và Y là 25 ( ZX < ZY ) Biết đơn chất X tác dụng được với đơn chất Y Vậy X, Y tương ứng là

A Ne và P B O và Cl C F và S D N và Ar

Trang 11

Câu 49 Cho phản ứng N2 + 3H2 ¬ t xt, → 2NH3 Khi cân bằng được thiết lập, ta có nồng độ cân bằng của các chất như sau : [N2] = 3 mol/l, [H2] = 9 mol/l, [NH3] = 4 mol/l Vậy nồng độ ban đầu của N2 và H2 là

A [N2] = 7 mol/l, [H2] = 12 mol/l B [N2] = 5 mol/l, [H2] =

15 mol/l

C [N2] = 5 mol/l, [H2] = 12 mol/l D [N2] = 9 mol/l, [H2] =

15 mol/l

Câu 50 Cho 200 ml dung dịch X chứa các ion NH4 + , K + , SO4 2- , Cl - với nồng độ tương ứng là 0,5M , 0,1M , 0,25M , 0,1M Biết rằng dung dịch X được điều chế bằng cách hoà tan 2 muối vào nước Khối

lượng của 2 muối được lấy là

A 6,6g (NH4)2SO4 và 7,45g KCl B 6,6g (NH 4 ) 2 SO 4 và 1,49g KCl.

C 8,7g K2SO4 và 5,35g NH4Cl D 3,48g K2SO4 và 1,07g NH4Cl.

Câu 51 Nung 44 gam hỗn hợp X gồm Cu và Cu(NO3)2 trong bình kín cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y Chất rắn Y phản ứng vừa đủ với 600 ml dung dịch H2SO4 0,5 M (Y tan hết) Khối lượng Cu và Cu(NO3)2 có trong hỗn hợp X là (Cu = 64,

N = 14, O = 16, S = 32, H = 1) :

A 6,4 g Cu; 37,6 g Cu(NO3)2 B 9,6 g Cu; 34,4 g Cu(NO3)2

C 8,8 g Cu; 35,2 g Cu(NO3)2 D 12,4 g Cu; 31,6 g Cu(NO3)2 Câu 52 Đốt cháy 1,12 lit (đktc) hỗn hợp hai hiđrocacbon X, Y đồng đẳng liên tiếp (MX < MY), ta thu được 2,88 gam nước và 4,84 gam CO2 Thành phần % theo thể tích của hai hiđrocacbon X,Y trong hỗn hợp là:

A 50; 50 B 20; 80 C 33,33 ; 66,67 D 80 , 20

Ngày đăng: 16/05/2015, 22:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w