Thuyết minh và tính toán : - Chọn loại và sơ đồ hệ thống phanh - Tính toán và thiết kế cơ cấu phanh - Tính toán thiết kế dẫn động phanh 3.2.. 29 Khe hỡ giữa má phanh và trống 35 Tỉ số t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ
THUẬT
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
oo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHOA : CƠ KHÍ
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ MÔN HỌC
KẾT CẤU VÀ TÍNH TOÁN ÔTÔ
2001-2002
Giáo viên hướng dẫn : Lê Văn Tụy
Ngày bắt đầu :
Ngày phải hoàn thành :
1 Đầu đề thiết kế : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ
THỐNG PHANH ÔTÔ
2 Số liệu cho trước :
+ Loại xe : Xe khách
[kg]
[kg]
- Phân bố lên cầu trước : Gat = 4000 [kg]
- Phân bố lên cầu sau : Gas = 7000 [kg]
+ Xe tham khảo :
3 Yêu cầu
3.1 Thuyết minh và tính toán :
- Chọn loại và sơ đồ hệ thống phanh
- Tính toán và thiết kế cơ cấu phanh
- Tính toán thiết kế dẫn động phanh
3.2 Bản vẽ và đồ thị :
- Sơ đồ hệ thống phanh và các sơ đồ tính toán (Ao hoặc A1)
- Kết cấu một cơ cấu phanh và dẫn động tương ứng (Ao)
3.3 Hình thức :
Thuyến minh và bản vẽ trình bày đúng theo qui định của bộ môn
Ngày :
Tổ trưởng bộ môn
Trang 2(Họ tên và chữ ký)
TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
PHANH ÔTÔ
1 CÁC SỐ LIỆU VÀ CÁC THÔNG SỐ DÙNG TRONG THUYẾT MINH
1.1 SỐ LIỆU CHO TRƯỚC
[mm]
[mm]
[kg]
[mm]
1.2 CÁC THÔNG SỐ DÙNG TRONG THUYẾT MINH
12 Chiều dài từ cầu trướcđến
13 Chiều dài từ cầu sau đến trọng
22 Hệ số kể đến biến dạng của
lốp
Trang 329 Khe hỡ giữa má phanh và trống
35 Tỉ số truyền của bàn đạp r2/r1
41 Mômen phanh của một cơ cấu
42 Mômen phanh của một cơ cấu
43 Mômen phanh của một guốc
49 Nhiệt dung riêng của vật liệu làm
50 Khối lượng riêng của vật liệu
làm trống phanh
52 Đường kính các xilanh bánh xe
55 Aïp suất cho phép của dẫn động pmax Mn/m2
56 Hệ số tính đến sự giãn nỡ của
57 Hành trình của xilanh bánh xe thứ
Trang 42 CHỌN LOẠI PHANH VÀ TÍNH MÔMEN PHANH CẦN THIẾT.
2.1 CHỌN LOẠI PHANH
Đối với xe khách có trọng lượng toàn bộ là Ga =
11000 [kg], căn cứ vào phạm vi sữ dụng của từng loại phanh để đạt được yêu cầu các hệ thống phanh thì chọn loại phanh đẩm bảo các yêu cầu sau :
Có độ tin cậy cao
Có tính ổn định khi phanh
Điều khiển nhẹ nhàn thuật tiện
Để đảm bảo các yêu cầu trên ta chọn hệ thống
phanh thủy lực là hợp lý nhất vì nó đảm bảo các yêu cầu trên
2.2 TÍNH MÔMEN PHANH CẦN THIẾT
Để đảm bảo phanh đạt hiệu quả cao nhất thì hệ thống phanh phải có độ nhạy lớn tức là khe hỡ tự do giảm độ cứng dẫn động tăng và lực phanh sinh ra phải lớn tức là phải tận dụng hết lực bám để tạo lực
phanh Để đảm bảo được điều đó thì lực phanh phân bố
ra các bánh xe phải tỉ lệ thuận với lực bám
Sơ đồ lực tác dụng lên ôtô khi phanh
Hình 2-1 Sơ đồ lực tác dụng lên ôtô khi phanh
Tọa độ trọng tâm của xe a, b, hg
Tải trọng phân bố lên các cầu trước và sau : m1, m2
m1 =
G
m2 =
G
G2
Trong đó : m1, m2 - Hệ số phân bố tải trọng
G1, G2 - Tải trọng phân bố lên cầu trước và cầu sau
G - Tải trọng toàn bộ Tọa độ trọng tâm theo chiều dọc:a, b
Theo sơ đồ hình 2-1 ta qui ước chiều dương ngược chiều kim đồng hồ
Lấy mômen tại O1 ta có :
G.a - Z2.L = 0 Z2 = G. L a
(1-1)
L
Pw
V
Pj G O
hg
Trang 5Mà Z2 = G2 m2 =
L
a G L
a G G
Z G
G
.
.
2 2
a = m2.L
a = 5000 3181 , 8
11000
7000
Theo sơ đồ hình 2-1 ta có :
b = L - a = 5000 - 3181,8 = 1818,2
Vậy ta đã tính được :
Khi phanh bỏ qua lực cản gió Pw và lực cản lăn Pf1, Pf2 vì khi phanh vận tốc giảm dần rất nhanh nếu như phanh đến vận tốc V = 0 thì lực Pf1+ Pf2 rất nhỏ so với PP1+ PP2 Từ hình 2-1 ta viết phương trình cân bằng mômen
Đối với trục trước
Z2.L - Ga.b + Pj hg = 0
(1-3)
Đối với trục sau
Theo tài liệu tham khảo [1-4] ta có :
g
G J
P
Từ các phương trình (1-3), (1-4) và (1-5) ta suy ra :
g
h J b L
G
Z a p. g
2
g
h J a L
G
Z a p. g
2
Để sử dụng hết trọng lượng bám của ôtô thì cơ cấu phanh được bố trí ở các bánh xe trước và sau Lực phanh lớn nhất đối với toàn bộ xe tức là phanh có hiệu quả nhất khi lực phanh sinh ra ở các bánh xe tỉ lệ thuận với tải trọng tác dụng lên chúng
Từ đó ta có lực phanh cực đại tác dụng lên bánh xe ở cầu trước và sau là :
Lực phanh sinh ra ở cầu trước
Lực phanh sinh ra ở cầu sau
Từ phương trình (1-6) và (1-8) ta có lực phanh sinh ra ở cầu trước là :
L
G
2
.
Với : Ga = 11000 [kg] = 107910
[N]
Trang 6b = 1818 [mm] = 1,818 [m]
Theo tài liệu tham khảo [1-3] thì = (0,6 0,65) nên ta chọn
= 0,62
5 2
107910
62 , 0
1
P
Từ phương trình (1-9) và (1-7) ta có lực phanh sinh ra ở cầu sau là :
L
G
2
.
5 2
107910
62 , 0
2
P
Vậy mômen sinh ra ở các cơ cấu phanh
Ở cơ cấu phanh trước :
Mp1 = Pp1.rbx
Trong đó : rbx - Bán kính của bánh xe
Mp1 = 16435,50,475 = 7806,8
Ở cơ cấu phanh sau :
Mp2 = Pp2.rbx = 17016,4 0,475
2.3 CHỌN DẪN ĐỘNG PHANH VÀ SƠ ĐỒ HỆ THỐNG
PHANH
Dẫn động phanh để điều khiển cơ cấu phanh làm việc phải tin cậy nên chọn dẫn động phanh ít nhất có hai dòng để cho một dòng bị hỏng thì còn dòng kia hoạt động được để cho ôtô có hiệu quả phanh nhất định
Các loại sơ đồ dẫn động phanh:
Trang 7c) d)
e) Hình 2-2 Các loại sơ đồ dẫn động phanh
a)-Sơ đồ phân dòng theo 2 cầu b)-Sơ đồ phân 2 dòng cầu trước và 1 dòng cầu sau
c)-Sơđồ phân dòng chéo d)-Sơđồ phân dòng chéo 2 dòng cầu trước
e)Sơđồ 2 dòng cho mỗi cầu
Mỗi sơ đồ trên diều có ư khiết điểm của nó nên khi ta chọn cần đảm bảo các yêu cầu chính sau :
Mức độ giảm hiệu quả phanh khi một dòng bị hỏng Mức độ bất đối xứng lực phanh
Mức độ phức tạp của kết cấu
Theo sơ đồ (a) ta thấy đơn giản nhất và nếu như một dòng bị hỏng thì hiệu quả phanh còn lại bé hơn 50%
Sơ đồ (b) nếu một trong hai dòng bị hỏng thì hiệu quả phanh còn lại luôn lớn hơn 50% không bất đối xứng lực phanhnhưng kết cấu hơi phức tạp
Sơ đồ (c) khi một trong 2 dòng bị hỏng thì hiệu quả phanh luôn còn 50% nhưng bất đối xứng lực phanh
Sơ đồ (d) nếu một trong hai dòng bị hỏng thì hiệu quả phanh còn lại luôn lơn hơn 50% nhưng kết cấu phức tạp và có sự bất đối xứng lực phanh
Sơ đồ (e) là loại sơ đồ hoàn thiện nhấtn nếu một trrong hai dòng bị hỏng thì hiệu quả phanh luôn đẩm bảo 100% nhưng kết cấu phức tạp và giá thành cao
Theo phân tích ưu nhược điểm của các sơ đồ trên và theo điều kiện làm việc của loại xê trên ta chọn sơ đồ (a) là hợp lý nhất
3 CHỌN VÀ TÍNH TOÁN CƠ CẤU PHANH.
3.1 CHỌN SƠ ĐỒ CƠ CẤU PHANH
Cơ cấu phanh là bộ phận trực tiếp tạo ra lực cản làm việc chủ yếu theo nhuyên lý ma sát nên kết cấu của ná có hai phần chính là phần tử ma sát và cơ cấu ép
+ Chọn phần tử ma sát loại trống guốc
Trang 8+ Cơ cấu ép chọn xilanh thủy lực.
Chọn cơ cấu phanh trước và cơ cấu phanh sáuco cùng cơ cấu ép bằng xilanh thủy lực và có cùng kích thước
Hình 3-1 Sơ đồ cơ cấu phanh trống guốc Theo sơ đồ hình 3-1 thì cơ cấu phanh gồm :
Một cơ cấu ép
Eïp bằng xilanh thủy lực
Hai điểm quay cố định nằm cùng phía
Aïp suất và các diện tích tiếp xúcbằng nhau P1= P2
N1> N2 (do hiện tượng tự xiếc) guốc phía trước hổ trợ cho guốc phía sau tự xiếc
Hệ thống phanh có tinh thuận nghịch
Không có rtính cân bằng do N1N2
Hệ số hiệu quả Kq = (116122)%
Theo sơ đồ này thì mômen sinh ra khi phanh lớn và đạt hiệu quả phanh cao
3.2 TÍNH TOÁN CƠ CẤU PHANH
3.2.1 Tính lực tác dụng lên trống phanh.
Hình 3-2 Sơ đồ lực tác dụng lên trống phanh
+ Bánh trước
Theo tài liệu tham khảo [1-4]
Chọn góc ôm của guốc trước và guốc sau bằng nhau và nằm trong khoảng = (90120)
Chọn 1t = 1t = 110o
W
P P
2
FN2
FN1
P
C
1
o
Trang 9Chọn góc đầu của má phanh guốc trước và guốc sau của bánh xe
ot = ot = 25o
Chọn góc cuối của má phanh guốc trước và guốc sau của bánh xe
1t = 1t = 135o
Bánh sau
Ta cũng chọn tương tự như bánh trước, theo tài liệu tham khảo [1-4] ta chọn
Góc ôm của má phanh = 110o
Góc đầu của má phanh o = 25o
Góc cuối của má phanh 1 = 135o
Theo số liệu của đề cho ta có đường kính của trống phanh
dt = 420 [mm]
Bán kính bề mặt ma sát của trống phanh rt, giữa vành bánh xe và trống có một khe hỡ nhất định = (2030) [mm]
210 2
420
2
t
t
d
Chọn s = 0,8rt 0 , 85
t r s
s = 178,5 Tổng mômen của hai guốc đối xứng trong dẫn động thủy lực
Mp = 2M1,2 = 2 2 2
2
B A
h P A
(3-1)
Trong đó : = 0,3 Hệ số ma sát giữa trống phanh và guốc phanh
h = h’ + h”
mà h = 0,8 dt
o
o
r
s
A
1
1
cos cos
o
o
r
s B
1
1 sin sin
1
14 , 3
180 25
135
135 cos 25 cos 85 ,
A
A = 0,741
25 135
25 sin 135 sin 85 0 1
B
B = 0,874
Từ phương trình (3-1) ta có lực tác dụng lên guốc phanh
2
2 2 2
h A
B A
M
Trang 10Đối với dẫn động thủy lực có các guốc đối xứng thì P1
= P2 = P ; A1 = A2 ; B1 = B2 và h1 = h2 = h Vậy lực tác dụng lên guốc phanh trước bằng lực tác dụng lên guốc phanh sau và bằng lực tác dụng lên guốc phanh
Lực tác dụng lên guốc phanh (ở một bánh xe trước )
2
2 2 2 1
1
h A
B A
M
Trong đó :
MP1 - Tổng mômen sinh ra ở một bánh xe mà một
guốc tự tách và một guốc tự xiết
MP1 = MP1/2 = 78062 ,8
- Hệ số ma sát giữa má phanh và trống phanh, theo tài liệu tham khảo [1-4] chọn = 0,3
A = 0,714
B = 0,874
714 , 0 336 , 0 3 , 0 2
874 , 0 3 , 0 714 , 0 4 ,
1
P
Lực tác dụng lên guốc phanh ở bánh xe sau
2
2 2 2 2
2
h A
B A
M
Ttrong đó : MP1 = MP2/2 = 8082,8/2 = 4041,4
3 , 0 336 , 0 714 , 0 2
874 , 0 3 , 0 714 , 0 4 ,
2
P
Vậy lực tác dụng lên guốc phanh ở cầu trước và cầu sau là :
3.2.2 Tính bề rộng má phanh
Theo tài liệu tham khảo [1-3] ta có :
tb
t
P
q r
M b
2
180
(3-5)
Bề rộng của má phanh trước
tb
t
P t
q r
M b
2
180 2 1
Trong đó :
MP1 = MP1/2 = 7806,8/2 = 3903,4
[Nm]
Trang 11 = 0,3
= 110o
[qtb] Aïp suất trung bình cho phép của bề mặt ma sát của trống phanh
2 0 , 3 0 , 21 2 110 3 , 14 2 10 6
180 4 , 3903
t
b
Vậy ta chọn bt = 60
[mm]
Bề rộng của má phanh sau
Tương tự ta tính bề rộng của má phanh trước
tb
t
P s
q r
M b
2
180 2 2
Trong đó :
6
2 110 3 , 14 2 10 185
, 0 3 , 0 2
180 4 , 4041
s
b
Vậy ta chọn bề rộng của má phanh trước và sau bằng nhau
3.2.3 Tính công ma sát riêng
Theo tài liệu tham khảo [1-4]ta có công thức tính công ma sát riêng :
F
V G
ms
2 2
(3-8)
Trong đó :
Ga - Khối lượng toàn bộ của xe
Va - Vận tốc của ôtô khi bắt đầu phanh
F - Tổng diện tích của các má phanh
F = Ft + Fs
Ft - Diện tích của các má phanh trước
Ft = 4..b./180
180
14 , 3 06 , 0 110
t
F
Fs - Diện tích của các má phanh sau
Ft = Fs
Trang 12 F = 2Ft = 20,46
92 , 0 2
81 , 9 33 , 8 11000 2
F
V G
ms
3.2.4 Tính toán nhiệt cho trống phanh
Tính toán nhiệt nhằm hạn chế không cho nhiệt độ của trống phanh tăng quá giới hạn cho phép
Lượng tăng nhiệt độ của trống phanh trong một lần phanh
Theo tài liệu tham khảo [1-4] ta có công thức tính lượng tăng nhiệt độ của trống phanh trong một lần phanh :
C m g
V V G T
t
a
2
Trong đó :
Ga- Trọng lượng toàn bộ của xe
V1- Vận tốc khi bắt đầu phanh
V2 - Vận tốc khi đã phanh và phanh đến khi dừng hẳn
V2 = 0
mt - Khối lượng của trống phanh
mt = [(rt + ’)2 - rt2].bt.
(3-10) Với :
rt - Bán kính của trống phanh
’ - Bề dày của trống phanh
b - Bề rộng của trống phanh
- Khối lượng riêng của vật liệu làm trống phanh Theo tài liệu tham khảo [1-4] và trống phanh được làm bằng thép nên chọn
= 7,8.103 [kg/m3]
Thay các số liệu trên vào phương trình (3-10) ta có :
mt = [(0.185 +0,012)2 - 0,1852]3,140,067,8.103
C - Nhiệy dung riêng
Theo tài liệu tham khảo [1-4] chọn C = 482 [J/kg.độ] [T] = 15oC
Thay các số liệu trên vào phương trình (3-9) ta được :
482 84 , 7 81 , 9 2
0 33 , 8
T c
Trang 13Tc = 10,2 [oC] < [Tc] = 15 [oC]
4 TÍNH TOÁN DẪN ĐỘNG PHANH
Tính toán dẫn động phanh bao gồm tính toán tỉnh học và động lực học của dẫn động
Ta cần tính toán những vấn đề sau :
Xác định đường kính xilanh chính (dc) và đường kính xilanh bánh xe (dk)
Tính tỉ số truyền của dẫn động (idđ)
Tính toán trợ lực
4.1 TÍNH ĐƯỜNG KÍNH XILANH CHÍNH (DC) VÀ ĐƯỜNG KÍNH XILANH BÁNH XE (DK)
Sơ đồ tính toán
Hình 4-1 Sơ đồ tính toán dẫn động hệ thống phanh Theo tài liệu tham khảo [1-4] ta có công thức tính đường kính xilanh bánh xe (dk)
max
.
4
p
P
d ki
Trong đó :
Pi - Lực tác dụng lên guốc phanh thứ i
pmax- Aïp suất cực đại cho phép
Đường kính của xilanh bánh xe trước
max
.
4
p
P
kt
0392 , 0 10 10 14 , 3
5 , 11961 4
6
kt
Đường kính xilanh bánh xe sau
max
.
4
p
P
ks
0397 , 0 10 10 14 , 3
3 , 12384 4
6
kt
Đường kính xilanh chính (dc) theo số liệu thống kê thì
đường kính xilanh chính không khác nhiều so với đường kính
r2
r1
dc
dk
Pbđ
Trang 14xilanh bánh xe Theo tài liệu tham khảo [1-4] thì ta có số liệu cụ thể như sau :
5 , 1 0 ,
1
c
kt
d
d
(4-4)
2 , 1 9 ,
0
c
ks
d
d
(4-5)
7 , 1 8 ,
0
ks
kt
d
d
(4-6)
Từ các công thức (4-4),(4-5) và (4-6) ta chọn đường kính xilanh chính dc = 40 [mm]
Vậy ta có :
4.2 TÍNH TOÁN HÀNH TRÌNH LÀM VIỆC VÀ LỰC BÀN ĐẠP
4.2.1 Tính hành trình làm việc của bàn đạp.
Theo tài liệu tham khảo [1-4]Ta có công thức tính hành trình làm việc Slv :
1
2
.
r
r S S
Trong đó :
r2/r1 - Tỉ số truyền của bàn đạp
Scân - Hành trình làm việc của bàn đạp
So - Hành trình tự do của bàn đạp
Theo tài liệu tham khảo [1-3]hành trình làm việc của bàn đạp được tính theo công thức như sau :
i Ki n
i c
d
K
1
Trong đó :
Theo tài kiệu tham khảo [1-4] ta có :
K - Hệ số tính đến biến dạng đàn hồi của đường ống
Chọn K = 1,07
dc - Đường kính xilanh chính
xi - Hành trình tổng của Pistôn xilanh chính xi = (1,5 4,5) [mm]
n - Số cầu, ở đây xe hai cầu nên n = 2
n
i
i ks kt i
d
1
2 2 2
2
Trong đó :
dkt - Đường kính xilanh bánh xe trước
Trang 15dks - Đường kính xilanh bánh xe sau
n
x d
1
2 2
2
4 , 2 8 , 39 2 , 39 2
n
i
i
d
1
2
8 , 14977
Vậy 14977 , 8
40
07 , 1 2
2
cân
S
So = + ’ + ”
Trong đó :
- Khe hỡ giữa pistôn xilanh chínhvà thanh đẫy nối với bàn đạp
’ , ” - Hành trính không tải của pistôn xilanh chính
Theo tài liệu tham khảo [1-4] thì hành trình bàn đạp
Đối với xe khách ta chọn : [Sbđ] = 180
[mm]
Từ phương trình (4-7) ta có :
1
2
.
r
r S S
o cân
lv
S r
r i
1 2
6 03 , 20
180
1
2
r
r
i bđ
ibđ = 6,9
Thay các giá trị trên vào phương trình (4-7) ta được :
Sbđ = (20,03 + 6)6,9
Vậy hành trình làm việc của bàn đạp Slv = 179,6
[mm]
4.2.2 Tính lực bàn đạp.
Theo tài liệu tham khảo [1-3] ta có công thức tính lực bàn đạp như sau :
max 2
2
4
. d p r
r m
bđ
Trong đó :
r1 , r2 - Được chú thích trên hình 4-1 Sơ đồ tính toán dẫn động phanh
Theo tài liệu tham khảo [1-3] ta có :
- Hiệu suất dẫn động = (0,860,92)
Trang 16Chọn = 0,9
m - Số khoan xilanh chính bố trí song song
m = 1
Thay các số liệu trên vào phương trình (4-10) ta được :
7 2
10 08 , 8 9 , 0 4
04 , 0 14 , 3
bđ
P
Để hỗ trợ cho lực bàn đạp ta cần phải dùng trợ lực
4.2.3 Tính toán phần trợ lực
Theo tải trọng của xe Ga = 11000 [kg] và lực bàn đạp tính được Pbđ = 1727 [N]thì ta dùng bộ trợ lực khí nén
Theo ntài liệu tham khảo [1-4]ta có phương trình cân bằng lực như sau :
Pbđ..iđd + Ptl.tl = 2 max
4
p
d c
tl
dd đd bđ c
tl
i P
p d P
4
4
2 max *
(4-11)
Trong đó :
P*
bđ - Lực tác dụng lên bàn đạp được chọn trước đó để điều khiển dẫn động
Chọn P*
dc - Đường kính xilanh chính
pmax - Aïp suất cực đại cho phép của chất lỏng trong dòng dẫn động
idd - Tỉ số truyền dẫn động
idd = 6,9
dd - Hiệu suất dẫn động
dd = 0,9
tl - Hiệu suất trợ lực
tl = 0,9
Thay các số liệu trên vào phương trính (4-11) ta được :
9 , 0 4
9 , 6 9 , 0 81 , 9 28 4 10 10 04 , 0 14 ,
tl
P
Mà ta có :
4 2 pmax
d
P tl tl
Trong đó :
pmax - Aïp suất cực đại cho phép của chất lỏng trong dòng dẫn động theo tài liệu tham khảo [1-4] thì pmax = (56)
[kg/m2]