1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

từ bài kính lúp đến hết chương

76 393 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 789 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giải thích đợc sự tạo ra ánh sáng màu bằng các tấm loạc mầu trong 1 số ứng dụng thực tế II: Kiểm tra Không III: Bài mới 1: Hoạt động 1 14 phút Tìm hiểu về các nguồn phát ánh sáng trắn

Trang 1

-Nêu đợc chức năng của thể tinh và màng lới

- Biết so sánh đợc chúng với các bộ phận tơng ứng của máy ảnh

-Trình bầy đợc khái niệm sơ lợc về sự điều tiết, điểm cực cận và điểm cự viễn

-Biết cách thử mắt

* Kỹ năng

- Biết dựng ảnh của một vật trên màng lới qua thể tinh thể

- Biết tính chiều cao của ảnh trên màng lới của mắt

- GV: Yêu cầu HS nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ

- HS: Đứng tại chỗ nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ

- GV: Đặt vấn đề vào bài nh (sgk - 128)

II: Các hoạt động dạy học

1: Hoạt động 1( 10 phút) Tìm hiểu cấu tạo của mắt.

* Mục tiêu

-Nêu đợc trên hình vẽ mô hình hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thuỷ tinh và màng lới

-Nêu đợc chức năng của thể tinh và màng lới

- Biết so sánh đợc chúng với các bộ phận tơng ứng của máy ảnh

* Đồ dùng

- Mô hình con mắt

- Tranh vẽ con mắt bổ dọc

* Cách tiến hành

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

- GV: Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung mục 1

phần I(sgk - 128)

-HS: Cá nhân tìm hiểu nội dung mà GV yêu

cầu để tìm hiểu cấu tạo của mắt

- GV: Tên hai bộ phận chính quan trọng nhất

của mắt là gì?

- HS: Là thể thuỷ tinh và màng lới

- GV: Bộ phận nào của mắt là 1 TKHT? Tiêu

cự của nó thể thay đổi đợc không? Nếu đợc thì

bằng cách nào?

-HS: Thể thuỷ tinh là một thấu kính hội tụ nó

có thể thay đổi đợc tiêu cự bằng cách phồng

-HS: Trả lời câu hỏi chốt lại của GV nêu

-GV: Vậy mắt và máy ảnh có gì giống và khác

nhau Ta xét phần 2 và trả lời C1

-HS: Thực hiện trả lời C1

- GV: Tích hợp môi trờng Ta biết thể tinh thể

của mắt làm bằng chất có chiết suất 1,34 ( xấp

xỉ chiết suất của nớc) Nên khi lặn xuống nớc

cự bằng cách phồng lên hay dẹp xuống

+ ảnh của 1 vật mà mắt nhìn thấy hiện ở màng lới của mắt

2: So sánh mắt và máy ảnh

C1:

-Thể thuỷ tinh đóng vai trò nh vật kính trong máy ảnh

-Phim trong máy ảnh đóng vai trò

nh màng lới trong con mắt

2: Hoạt động 2( 18 phút) Tìm hiểu sự điều tiết của mắt

* Mục tiêu

-Trình bầy đợc khái niệm sơ lợc về sự điều tiết

- Biết dựng ảnh của một vật trên màng lới qua thể tinh thể

- Biết tính chiều cao của ảnh trên màng lới của mắt

-1HS: Đọc nội dung phần thông báo HS

II: Sự điều tiết của mắt.

Trang 3

cả lớp cùng theo dõi nghiên cứu.

- GV: Mắt phải thực hiện quá trình nào

thì mới nhìn rõ vật

-HS: Để nhìn rõ 1 vật thì mắt phải điều

chỉnh sao cho ảnh của 1 vật phải hiện rõ

nét trên màng lới

- GV: Trong quá trình này có thay đổi

gì ở thể thuỷ tinh

-HS: Trong quá trình này thể thuỷ tinh

phải co giãn để thay đổi tiêu cự

-GV: Thông báo: Quá trình thể thuỷ tinh

co giãn để thay đổi tiêu cự gọi là sự điều

vật tạo bởi thể thuỷ tinh khi vật ở xa và

khi vật ở gần Trong đó thể thuỷ tinh

đ-ợc biểu diễn bằng TKHT và màng lới

biểu diễn bằng 1 màn hứng ảnh

- GV: Hãy dựa vào hình vẽ vừa dựng

đ-ợc cho biết tiêu cự của thể thuỷ tinh khi

+ Để nhìn rõ 1 vật thì mắt phải điều chỉnh

sao cho ảnh của 1 vật phải hiện rõ nét trên màng lới

+ Trong quá trình này thể thuỷ tinh phải co giãn để thay đổi tiêu cự

* Vậy : Quá trình thể thuỷ tinh co giãn để thay đổi tiêu cự gọi là sự điều tiết của mắt

C2:

*Khi vật ở gần thể thuỷ tinh

*Khi vật ở xa thể thuỷ tinh

Ta có

B2A

I

Trang 4

- GV: Tích hợp môi trờng

* Ta biết không khí bị ô nhiễm, làm việc

nơi thiếu ánh sáng, hoặc ánh sáng quá

+ Luyện tập làm việc có thói quen làm

việc khoa học, tránh những tác hại cho

mắt

+ làm việc tại nơi có đủ ánh sáng, không

nhìn trực tiếp vào nơi ánh sáng quá

mạnh

+ Giữ gìn môi trờng trong lành để bảo

vệ mắt

+ Kết hợp giữa hoạt động học tập và lao

động nghỉ ngơi, vui chơi bảo vệ mắt

=1Hay 1 1 1

3: Hoạt động 3( 8phút) Tìm hiểu về điểm cực cận và điểm cực viễn,

- GV: Cho HS tìm hiểu thông báo ở

phần III(sgk -129)

-1HS: Đọc to nội dung phần thông

báo(sgk -129)

- GV: Nêu câu hỏi về đỉêm cực viễn sau

khi HS nghiên cứu phần thông báo

? Điểm cực viễn là điểm nào?

III: Điểm cực cận và điểm cực viễn 1: Điểm cực viễn ( C V )

-Là điểm xa mắt nhất mà khi có vật ở

đó, mắt không điều tiết mà vẫn có thể nhìn rõ vật

Trang 5

? Thế nào là khoảng cực viễn

? Điểm cực viễn tốt nhất của mắt nằm ở

đâu

? Mắt có trạng thái nh thế nào khi 1 vật

ở điểm cực viễn

-HS: Khi đó mắt không phải điều tiết

nên mắt nhìn rất thoải mái

-GV: Đa bảng thị lực để kiểm tra HS

mắt có bị cận không

- GV: Nêu câu hỏi về điểm cực cận

? Điểm cực cận là điểm nào?

? Mắt có trạng thái nh thế nào khi nhìn 1

4: Hoạt động 4: ( 5 phút) Vận dụng

* Mục tiêu

- Biết dựng ảnh của một vật trên màng lới qua thể tinh thể

- Biết tính chiều cao của ảnh trên màng lới của mắt

yêu cầu của GV

-GV: Gọi đại diện 2 nhóm lên

Trang 6

-GV: Cùng HS chuẩn lại lời

giải đúng và yêu cầu HS ghi

+Khi nhìn 1 vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thể thuỷ tinh là n gắn nhất

E: Hớng dẫn về nhà( 1phút)

-Học bài theo sgk + vở ghi

-Ôn cách dựng ảnh của 1 vậ tạo bởi TKHT và THPK

Trang 7

I: Khởi động ( 5 phút) Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề vào bài

* Mục tiêu

- Nêu đợc cấu tạo của mắt và so sánh mắt với máy ảnh

- Nêu đợc thế nào là sự điều tiết của mắt, điểm cực cận và điểm cực viến của mắt

* Cách tiến hành

- GV: Nêu câu hỏi

? Nêu cấu tạo của mắt và so sánh mắt với máy ảnh

?Thế nào là sự điều tiết của mắt

?Thế nào là điểm cực cận,điểm cực viễn? Để xác định điểm cực cận, điểm cực viễn của mắt ta làm nh thế nào?

- HS: Lên bảng trả lời câu hỏi

- GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm HS lên bảng

II: Các hoạt động dạy học

1: Hoạt động 1( 20 phút) Tìm hiểu tật cận thị và cách khắc phục

- GV: Đa C1 lên màn chiếu và yêu cầu

HS làm việc cá nhân

-HS: Thực hiện trả lời C1 những biểu

hiện của tật cận thị nêu trong sgk là

- GV: Hãy nêu những biểu hiện của tật

cận thị

- HS: Đứng tại chỗ trả lời

- GV: Hãy vận dụng kiến thức đã học

và kết quả C1 hãy trả lời C2

C1:

+Khi đọc sách phải đặt sách gần mắt hơn bình thờng

+Ngồi dới lớp nhìn thấy chữ viết trên bảng mờ

+Ngồi trong lớp không nhìn rõ vật ở ngoài sân trờng

C2:

Mắt cận không nhìn rõ vật ở xa mắt,

điểm cực viễn của mắt cận ở gần mắt hơn bình thờng

Trang 8

dạng hình học hoặc qua cách tạo ảnh.

-HS: Lắng nghe GV gợi ý trả lời C3

- GV: Yêu cầu HS làm C4

-HS: Đọc và trả lời C4

- GV:Trớc hết GV vẽ mắt, cho vị trí

điểm cực viễn, vẽ vật AB đặt xã mắt hơn

so với điểm cực viễn(Đa hình 49 lên

bảng phụ)và hỏi: Mắt có nhìn thấy vật

thấy ảnh này lớn hơn hay nhỏ hơn vật

-HS: Khi đeo kính mắt nhìn rõ ảnh A/B/

của AB vì A/B/ nằm trong khoảng cực

viễn Và mắt nhìn thấy ảnh này nhỏ hơn

vật

- GV: Vậy khi đeo kính mốn nhìn rõ ảnh

của AB thì ảnh này phải hiện lên trong

khoảng nào?

- HS: A/B/ phải hiện lên trong khoảng từ

điểm cực cận tới điểm cực viễn của mắt

+Ta kiểm tra bề dầy phần giữa thấy mỏng hơn bề dầy phần rìa

+Quan sát ảnh của thấu kính vật thật cho

ảnh ảo nhỏ hơn vật

C4:

Khi không đeo kính mắt cận không nhìn

rõ vật AB vì vật này nằm xa mắt hơn

điểm cực viễn của mắt

+ Khi đeo kính muốn nhìn rõ ảnh A/B/ của AB thì A/B/ phải hiện lên trong khoảng từ điểm cực cận tới điểm cực viễn của mắt Tức là phải nằm gần mắt hơn so với điểm cực viễn

Trang 9

+ Ngời bị cận thị do mắt liên tục phải

điều tiết nên thờng bị tăng nhãn áp,

chóng mặt, đau đầu, ảnh hởng đến lao

động trí óc và tham gia giao thông

* Biện pháp bảo vệ mắt

+ Cùng nhau giữ gìn môi trờng trong

lành không có ô nhiễm và có thói quen

làm việc khao học

+ Ngời bị cận không nên điều khiển các

phơng tiện giao thông vào buổi tối, khi

trời ma và với tốc độ cao

+ Cần có biện pháp luyện tập cho mắt

- Nêu đợc những biểu hiện của tật mắt lão

- Nêu đợc cách khắc phục tật mắt lão

- Giải thích đợc tác dụng của kính lão

- Vẽ đợc ảnh của vật AB qua kính lão

-GV: Cho HS đọc hiểu mục 1 của phần

II(sgk -131)

HS: Tự tìm hiểu mục 1 phần II tìm hiểu

đặc điểm của mắt lão

- GV: Nêu câu hỏi sau khi HS tìm hiểu

sgk

? Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa hay các

vật ở gần

II: Mắt lão 1: Những đặc điểm của mắt lão.

+Mắt lão chỉ nhìn rõ các vật ở xa+Điểm cực cận của mắt lão ở xa mắt

Trang 10

? So với mắt bình thờng thì điểm cực cận

của mắt lão ở xa hay ở gần mắt

- GV: Vậy cách nhận biết kính lão và

quan sát nh thế nào ta vào mục 2

- GV: Hãy đọc và trả lời C5 để nêu cách

nhận biết

-1HS đọc nội dung C5 và trả lời

-GV: Cho HS đọc C6 để nghiên cứu trả

lời

-1HS: Đọc và trả lời C6

-GV: Đa hình 49.2(sgk -132) lên bảng

phụ nhng cha vẽ kính và hỏi

? Khi không đeo kính mắt có nhìn thấy

? Khi đeo kính mắt có nhìn thấy ảnh

A/B/ của AB khôngì soa? Măt nhìn thấy

- GV: Vậy khi đeo kính muốn nhìn rõ

ảnh của vật thì ảnh phải hiện ra ở đâu?

là TKHT, còn thấy ảnh bé dần thì KL đó

là TKPK+So sánh bề dầy phần giữa thấy dầy hơn

điểm cực viễn của mắt

Trang 11

? Vậy kính lão là thấu kính loại gì? và

có tiêu điểm nằm ở đâu?

-HS: Nhận xét kính lão là loại TKHT có

tiêu điểm nằm trong khoảng cực cận

- GV: Cho HS đọc kết luận ( sgk - 132)

- GV: Ngời già do thuỷ tinh thể bị lão

hoá nên khả năng điều tiết bị suy giảm

Do đó ngời già không nhìn đợc những

vật ở gần Khi nhìn những vật ở gần mắt

phải điều tiết nên chóng mỏi mắt Chính

vì vậy ngời bị bệnh đó cần phải thử kính

để biết đợc số của kính cần đeo Thờng

- GV: Nêu biểu hiện của mắt cận và

mắt lão? Loại kính đeo để khắc phục

mỗi tật của mắt

-HS: Trả lời câu hỏi của GV về:

+Biểu hiện của mắt cận, mắt lão

+Cách khắc phục tật này của mắt

+ Nếu thấy chữ to thì là kính lão+ Nếu thấy chữ nhỏ thì là kính cận

Trang 12

-Biết sử dụng kính lúp để quan sát một vật nhỏ

- Biết vẽ ảnh của một vật qua kính lúp

- Nêu đợc những biểu hiện của tật cận thị và cách khắc phục

- Nêu đợc tác dụng của kính cận

- Nêu đợc mắt lão có đặc điểm gì? Nêu tác dụng của kính lão

* Cách tiến hành

- GV: Nêu câu hỏi

? Nêu những biểu hiện của tật cận thị và cách khắc phục

? Nêu tác dụng của kính cận

? Mắt lão có đặc điểm gì? Nêu tác dụng của kính lão

- 1HS: Lên bảng trả lời câu hỏi

- GV: Nhận xét và cho điểm

- GV: Đặt vấn đề vào bài ( sgk - 133)

II: Các hoạt động dạy học

1: Hoạt động 1( 20 phút) Tìm hiểu cấu tạo và đặc điểm của kính lúp

* Mục tiêu

- Biết đợc kính lúp là gì và kính lúp dùng để làm gì?

- Nêu đợc đặc điểm của kính lúp ( Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn)-Nêu đợc ý nghĩa của số bội giác của kính lúp

Trang 13

* Đồ dùng

-Một số kính lúp ( 6 chiếc) cho 6 nhóm HS

- Một số vật nhỏ

* Cách tiến hành

- GV: Phát dụng cụ kính lúp cho các

nhóm và yêu cầu HS đọc mục 1 phần I

-HS các nhóm nhận dụng cụ và đọc sgk

? Hãy nêu cách nhận ra các kính lúp đó

là thấu kính hội tụ

? Vậy kính lúp có cấu tạo nh thế nào?

Và có tác dụng gì?

? Quan sát kính lúp và cho biết kính lúp

có đặc điểm gì về tiêu cự

-HS: Trả lời câu hỏi nh (sgk - 133)

? Số bội giác của kính lúp đợc kí hiệu

ntn? Và liên hệ với tiêu cự bởi công thức

nào?

-HS: Đọc mục b,c của mục 1 phần I để

hiểu và trả lời câu hỏi

-GV: Thông báo cho HS: Với kính lúp

? Hãy sắp xếp kính lúp theo thứ tự cho

ảnh từ nhỏ đến lớn khi quan sát với cùng

1 vật nhỏ và hãy đối chiếu với số G của

các kính lúp này để trả lời C1

-HS: Các nhóm tiến hành theo yêu cầu

của GV và thảo luận trả lời C1

+Kính lúp có cấu tạo nh thấu kính hội

tụ và chuyên dùng để quan sát các vật nhỏ

+Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn

+Số bội giác của kính lúp kí hiệu là G

Trang 14

? Vận dụng hệ thức G =25

f hãy thực hiện trả lời C2

quan sát đợc các sinh vật nhỏ, các mẫu

vật Chính vì vậy ngời ta sử dụng kính

-Biết sử dụng kính lúp để quan sát một vật nhỏ

- Biết vẽ ảnh của một vật qua kính lúp

- Nêu đợc kết luận về cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp

-GV: Yâu cầu HS tiến hành TN quan sát 1

vật nhỏ qua 1 kính lúp có tiêu cự đã biết

và hãy: Đo khoảng cách từ vật đến kính

lúp và so sánh khoảng cách này với tiêu cự

của kính lúp

HS: Các nhóm tiến hành thí nghiệm

+Quan sát 1 vật nhỏ qua kính lúp rồi đo

khoảng cách từ vật đến kính và so sánh

khoảng cách đó với f của thấu kính

II:Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp

1: Thí nghiệm

+Quan sát 1 vật nhỏ qua kính lúp rồi đo khoảng cách từ vật đến kính và so sánh khoảng cách đó với f của thấu kính

Trang 15

- GV: Và HS cùng thống nhất câu trả lời

- GV:Qua nội dung trên em rút ra kết luận

gì về cách quan sát ảnh của 1 vật nhỏ qua

2: Kết luận ( sgk - 134)

3: Hoạt động 3 (5 phút) Củng cố kiến thức, kỹ năng thu đợc qua bài học

* Mục tiêu

- Nêu đợc các kiến thức cơ bản cần nắm đợc qua bài học

+ Kính lúp là thấu kính loại gì? có tiêu cự nh thế nào? đợc dùng để làm gì?

+ Để quan sát đợc ảnh của 1 vật qua kính lúp thì vật phải ở vị trí nh thế nào so với kính

+ Nêu đặc điểm của ảnh đợc quan sát

* Cách tiến hành

- GV: Nêu câu hỏi củng cố

? Kính lúp là thấu kính loại gì? có tiêu

F

Trang 16

viết hệ thức liên hệ giữa G và f

- 4 HS lần lợt tả lời các câu hỏi củng cố

mà GV nêu ra

-GV: Cho HS trả lời C5

-HS: Hoạt động cá nhân làm C5

-Nếu còn thời gian GV cho HS tiến hành

TN đo tiêu cự của 1 kính lúp và nghiệm

lại hệ thức G =25f ( Với kính lúp đã

cho biết G)

C5:

+ Đọc những dòng chữ viết nhỏ+ Quan sát những chi tiết nhỏ của 1 đồ vật và con vật

Trang 17

- Tái hiện đợc hiện tợng khúc xạ ánh sáng

- Biết v ẽ tia sáng đi từ nớc ra không khí

-GV: Hãy đọc đề bài tập 1 và cho biết đề

bài yêu cầu gì ( Đa hình 51.1 lên bảng)

-1HS đọc đề bài và nêu đợc: Bài tập cho

biết bình cao 8 mét, đờng kính bình 20

Cm, đổ nớc 3

4 bình thì n hìn thấy O Đề bài yêu cầu ta vẽ tia sáng từ O truyền

đến mắt

* Bài tập 1

Trang 18

- Biết dựng ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ

- Biết tính chiều cao của ảnh tạo bởi thấu hội tụ

Bài giảia) Ta dùng 2 tai sáng đặc biệt để dựng

ảnh+ Dựng tia tới BO qua quang tâm cho tia

ló đi thẳng+ Dựng tia tới BI // trục chính (∆) cho

O I

Trang 19

+Đoạn A/B/ là ảnh của AB qua thấu kính.

- GV: Hãy thực hiện phép đo chiều cao

AB và A/B/ rồi so sánh AB với A/B/

- HS: Thực hiện đo đợc

+ Chiều cao của vật AB = 7mm

+ Chiều cao của ảnh

A/B/ = 21mm = 3AB

- GV: Hãy áp dụng trờng hợp đồng dạng

của tam giác tính xem ảnh cao gấp mấy

lần vật

-1HS: Lên bảng tính

-GV: Bao quát cả lớp làm bài

-GV: Cho HS nhận xét bài của bạn trên

bảng rồi chuẩn lại lời giải đúng

b) Đo trên hình ta có + Chiều cao của vật AB = 7mm+ Chiều cao của ảnh

III: Hoạt động 3( 15 phút) Luyện giải bài tập về tật cận thị

Trang 20

* Mục tiêu

- Tái hiện lại kiến thức về tật cận thị

- Dựa vào điểm cực viễn so sánh đợc ai cận hơn ai trong bài tập 3

- Biết tính toán so sánh tiêu cự của hai loại kính cận của hai bận trong bài tập3

-GV: Cho HS làm bài tập 3 tự trả lời các

câu hỏi a,b,c,d ( sgk - 136)

-HS: Lắng nghe GV nêu câu hỏi gợi ý

để tổng hợp làm bài tập 3

-GV: Đa hình 51.2 lên bảng phụ và yêu

cầu HS bảng phép vẽ hãy chứng minh

trả lời câu c

-HS: Thao tác trả lời câu hỏi phần c

*Bài tập 3

a)Do Hoà có điểm cực viễn cách mắt 40

Cm, còn điểm cực viễn của Bình cách mắt 60 Cm

Vậy Hoà bị cận nặng hơn Bình b) Đó là các thấu kính phân kỳ + Kính của Hoà có tiêu cự ngắn hơn kính của bình

Trang 21

- Nêu đợc ví dụ về việc tạo ra ánh sáng mầu bằng các tấm lọc mầu

- Nêu đợc kết luận về sự tạo ra ánh sáng mầu bằng các tấm lọc mầu

* Kỹ năng

- Làm đợc thí nghiệm tạo ra ánh sáng mầu bằng các tấm lọc mầu

- Giải thích đợc sự tạo ra ánh sáng màu bằng các tấm loạc mầu trong 1 số ứng dụng thực tế

II: Kiểm tra ( Không)

III: Bài mới

1: Hoạt động 1( 14 phút) Tìm hiểu về các nguồn phát ánh sáng trắng và các nguồn phát ánh sáng mầu

* Mục tiêu

- Nêu đợc ví dụ về nguồn phát ánh sáng trắng và nguồn ánh sáng mầu

* Cách tiến hành

- GV: Hớng dẫn HS đọc tài liệu mục 1 của phần I(

sgk- 137)

? Lấy các VD khác về nguồn phát ánh sáng trắng

- HS: Tự nghiên cứu sgk và nêu đợc các nguồn

phát ánh sáng trắng trong thực tế

- GV: Cho HS đọc mục 2 của phần I( sgk - 137)

- HS: Nghiên cứu sgk và nêu đợc các nguồn phát

ánh sáng mầu nh(sgk - 137)

? Lấy VD về các nguồn phát ánh sáng mầu

- HS: Lấy VD về nguồn phát ánh sáng mầu

- GV: Làm TN về các nguồn phát ánh sáng trắng

và các nguồn phát ánh sáng mầu

- HS: Quan sát GV làm TN

I: Nguồn phát ánh sáng trắng và các nguồn phát ánh sáng mầu

1: Các nguồn phát ánh sáng trắng (sgk-137)

2: Các nguồn phát ánh sáng mầu ( sgk - 137)

Trang 22

- GV: Yêu cầu HS học bài theo (sgk-137)

- GV: +Ta biết con ngời làm việc có hiệu quả và

thích hợp nhất là đối với ánh sáng trắng( ánh sáng

mặt trời) Việc sử dụng ánh sáng mặt trời trong

sinh hoạt hàng ngày góp phần tiết kiệm năng

l-ợng , bảo vệ mắt và giúp cơ thể tổng hợp vita

minD

+ Con ngời không nên sử dụng ánh sáng mầu tron

học tập và lao động vì nó rất có hại cho mắt

2: Hoạt động 2(25ph) Nghiên cứu việc tạo ra ánh sáng mầu bằng tấm lọc mầu

* Mục tiêu

- Nêu đợc ví dụ về việc tạo ra ánh sáng mầu bằng các tấm lọc mầu

- Nêu đợc kết luận về sự tạo ra ánh sáng mầu bằng các tấm lọc mầu

- Làm đợc thí nghiệm tạo ra ánh sáng mầu bằng các tấm lọc mầu

- Giải thích đợc sự tạo ra ánh sáng màu bằng các tấm loạc mầu trong 1 số ứng dụng thực tế

* Đồ dùng

+ Một đèn phát ánh sáng trắng, đỏ, xanh

+ Một bộ tấm lọc mầu đỏ, vàng, lục, lam, tím

* Cách tiến hành

- GV: Giới thiệu bộ tấm lọc mầu trong

phòng TN đã chuẩn bị

- GV: Yêu cầu HS tiến hành TN( sgk

-137) và trả lời câu hỏi C1

-HS: Nghiên cứu cách tiến hành thí

nghiệm (sgk -137)

- GV: Phát dụng cụ cho các nhóm

- HS: Các nhóm nhận dụng cụ và tiến

hành TN trong 4 phút rồi thảo luận và

trả lời C1

-GV: Cho HS làm TN tơng tự với các

tấm lọc mầu và ánh sáng mầu khác nhau

( ánh sáng mầu xang, tấm lọc mầu tím

- HS: Tiến hành TN với các tấm lọc

mầu khác nhau

II: Tạo ra ánh sáng mầu bằng tấm lọc mầu

1: Thí nghiệm (sgk - 137)

C1:

+ Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc mầu

đỏ ta thu đợc ánh sáng mầu đỏ+ Chiếu ánh sáng đỏ qua tấm lọc mầu đỏ

ta thu đợc ánh sáng mầu đỏ+ Chiếu ánh sáng đỏ qua tấm lọc mầu xanh ta không thu đợc ánh sáng mầu đỏ

mà thấy mầu tối

2: Các thí nghiệm tơng tự

Trang 23

- GV:Hãy cho biết ánh sáng sau các tấm

* Tấm lọc mầu xanh hấp thụ mạnh các

ánh sáng mầukhông phải là mầu xanh nên ánh sáng đó khó đi qua tấm lọc mầu xanh và thấy tối,

3: Hoạt động 3( 5 phút) Vận dụng

* Mục tiêu

- Sử dụng các kiến thức vừa học giải thích một số hiện tợng thực tế

* Cách tiến hành

? Hãy đọc và suy nghĩ liên hệ thực với

bài học trả lời C3

-1 HS: Đọc C3 và cá nhân HS làm

C3

? ánh sáng đó đợc tạo ra nh thế nào?

-GV:Cho HS quan sát bể cá và trả lời C4

-GV: Cho HS đọc có thể em cha biết và

nội dung phần ghi nhớ

III: Vận dụng C3:

ánh sáng đỏ, vàng ở các đèn sau và các

đèn báo rẽ của xe máy đựoc tạo ra bằng cách chiếu ánh sáng trắng qua vỏ nhựa mầu đỏ hay vàng Các vỏ nhựa đó đóng vai trò nh 1 tấm lọc mầu

C4Một bể cá nhỏ có thành trong suốt, đựng nớc mầu, có thể coi là 1 tấm lọc mầu

Trang 24

E: Hoạt động 4( 1ph) Hớng dẫn về nhà

- Học kỹ bài theo sgk + vở ghi

- Liên hệ bài học với thực tế

- Rút ra đợc kết luận :Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng mầu

- Nêu đợc kết luận chung: Có thể phân tích một chùm ánh sáng trắng thành những chùm sáng mầu khác nhau

- Nêu đợc nguồn sáng trắng và nguồn sáng mầu

- Phát biểu đợc KL về sự tạo ra ánh sáng mầu bằng các tấm lọc mầu

* Cách tiến hành

Trang 25

- GV: Nêu câu hỏi kiểm tra

? Nêu nguồn sáng trắng và nguồn sáng mầu

? Phát biểu KL về sự tạo ra ánh sáng mầu bằng các tấm lọc mầu

- 1HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

- GV: Nhận xét và cho điểm

- GV: Đặt vấn đề vào bài ( nh sgk - 139)

II: Các hoạt động

1: Hoạt động 1( 20 phút) Tìm hiểu sự phân tích một chùm ánh sáng trắng b ằng lăng kính.

- GV: Hãy đọc nội dung TN1(sgk - 139)

- HS: Đọc TN1( sgk - 139) để nắm đợc

cách làm thí nghiệm

- GV: Qua nghiên cứu sgk hãy cho biết

ngời ta làm TN nh thế nào?( Dụng cụ, tiến

- HS: Các nhóm tiến hành TN và nêu hiện

tợng đợc hiện tợng có dải ánh sáng nhiều

mầu qua lăng kính

- GV:Vận dụng kiến thức đã học em hãy

I: Phân tích 1 chùm sáng trắng bằng lăng kính

1: Thí nghiệm 1

-HS: Nêu đợc

* Dụng cụ + 1 lăng kính tam giác đều+ 1 nguồn sáng trắng có khe hẹp

Trang 26

mô tả mầu sắc của dải mầu trên TN

- GV: Cho HS đọc và tiến hành nội dung

- GV: Lu ý cho HS khi dùng tấm lọc mầu

đỏ ta vẫn thấy 1 qang phổ mầu nhở nhờ

Bản thân lăng kính là 1 khối chiết trong

suốt không mầu nên không thể đóng vai

trò nh tấm lọc mầu Nếu lăng kính có tác

dụng nhuộm mầu cho chùm tia sáng thì tại

sao chỗ này chỉ nhuộm mầu xanh, chỗ kia

chỉ nhuộm mầu đỏ Trong khi đó các vùng

mà các tia sáng đi qua lăng kính có tính

chất hoàn toàn giống nhau

-GV: Cho HS rút ra KL ( sgk - 140)

2: Thí mghiệm 2

* Dụng cụ+ Nh TN 1+ Các tấm lọc mầu

C3: Nhận định 2 là đúng

C4: Trớc lăng kính là 1 dải sáng trắng Sau lăng kính thu đợc dải nhiều mầu

Nh vậy lăng kính đã phân tích từ dải mầu trắng ra nhiều dải mầu nên TN1 gọi

Trang 27

* Mục tiêu

- Trình bầy và làm đựợc TN phân tích ánh sáng trằng bằng đĩa CD

- Nêu đợc kết luận của hiện tơng phân tích ánh sáng trắng bằng đĩa CD

- Nêu đợc kết luận chung: Có thể phân tích một chùm ánh sáng trắng thành những chùm sáng mầu khác nhau

*Ta biết con ngời sống lâu trong môi

tr-ờng ánh sáng nhân tạo(ánh sáng mầu )

kiến thị lực bị suy giảm, sức đề káng của

co thể bị giảm sút.Tại các thành phố lớn,

do sử dụng quá nhiều đèn trang trí đã

khiến môi trờng bị ô nhiễm ánh sáng Sự ô

nhiếm này dẫn đến giảm tầm nhìn, ảnh

C5: Khi chiếu ánh sáng trắng vào mặt ghi của đĩa CD và quan sát áng sáng phản xạ ta nhìn thấy theo phơng khác nhau có ánh sáng mầu khác nhau

+ Vì ánh sáng đến đĩa CD à ánh sáng trắng sau khi phản xạ trên đĩa CD ta thu

đợc nhiều chùm sáng mầu khác nhau truyền theo các phơng khác nhau

2: Kết luận (sgk - 140) III: Kết luận chung

( sgk - 140)

Trang 28

mầu trang trí, đèn quảng cáo

+Nghiêm cấm việc sử dụng đèn pha ô tô,

xe máy là đèn phát ra ánh sáng mầu

+ Hạn chế việc sử dụng điện để thắp sáng

đèn quảng cáo để tiết kiệm điện

- GV: Chuẩn lại câu trả lời đúng

- GV: Yêu cầu HS làm TN quan sát hiện

C8:

Phần nớc nằm giữa mặt gơng và mặt

n-ớc tạo thành một lăng kính bằng nn-ớc Xét 1 dải ánh sáng hẹp phát ra từ mép của vạch đen trên trán, chiếu đến mặt n-

ớc Dải này khúc xạ vào nớc, phản xạ trên gơng, trở lại mặt nớc, lại khúc xạ ra ngoìa không khí và đi vào mắt ngời quan sát Dải này coi nh đi qua lăng kính nớc nói trên bị phân tích thành nhiều dải sáng mầu sắc nh cầu vồng Do đó khi nhìn vào phần gơng ở dới nớc ta không thấy vạch đen mà chỉ thấy một dải nhiều mầu

Trang 30

Soạn:06/4/2010 Tiết 60

Dạy:07/4/2010 sự trộn các ánh sáng mầu

A: Mục tiêu

* Kiến thức

- Trả lời đợc câu hỏi, thế nào là sự trộn hai hay nhiều ánh sáng màu với nhau

- Biết đợc đèn trộn mầu và mô tả đợc cấu tạo của đèn trộn mầu

- Trình bầy và giải thích đợc thí nghiệm trộn ánh sáng màu

- Dựa vào sự quan sát, có thể mô tả đợc màu của ánh sáng mà ta thu đợc khi trộn hai hay nhiều ánh sáng màu với nhau

- Trả lời đợc câu hỏi: Có thức trộn đợc ánh sáng trắng hay không? Có thức trộn đợc

ánh sáng đen hay không?

* Kỹ năng

- Tiến hành đợc thí nghiệm trộn hai ánh sáng mầu với nhau

-Tiến hành đợc thí nghiệm trộn ba ánh sáng mầu với nhâu để đợc ánh sáng trắng

- GV: Đặt vấn đề vào bài nh(sgk - 142)

II: Các hoạt động dạy học

1: Hoạt động 1( 10 phút) Tìm hiểu khái niệm về sự trộn các ánh sáng mầu

* Mục tiêu

- Nêu đợc thế nào là trộn các ánh sáng mầu với nhau

- Biết đợc đèn trộn mầu và mô tả đợc cấu tạo của đèn trộn mầu

Trang 31

- GV:Hãy đọc nội dung phần I ( sgk

- GV: Qua quan sát hình 54.1a,b v à

dụng cụ hãy cho biết dụng cụ của bộ

trộn các ánh sáng màu

- HS: Nêu các bộ phận của thiết bị nh

(sgk - 142)

I: Thế nào là sự trộn các ánh sáng màu

- Làm đợc thí nghiệm trộn hai ánh sáng mầu với nhau

- Nêu đợc kết luận về trộn hai ánh sáng mầu v ới nhau

- GV: Hãy nghiên cứu nội dung TN1

( sgk -142) và hãy nêu dụng cụ, cách

tiến hành TN

- HS: Nghiên cứu nội dung TN và nêu

dụng cụ và cách tiến hành TN

- GV: Thống nhất câu trả lời của HS

- GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành TN

sáng mà ta trộn với nhau có cờng độ

t-ơng đt-ơng với nhau thì ta nên đặt 2 tấm

II: Trộn hai ánh sáng màu với nhau 1: Thí nghiệm 1.

* Dụng cụ bao gồm+ Bộ đèn trộn các ánh sáng màu+ Bộ tấm lọc màu

+ Màn chắn màu trắng+ Giá thí nghiệm

* Tiến hành + Chắn tấm lọc mầu ở 2 cửa sổ bên, cửa

sổ giữa tấm chắn sáng+ Đặt màn chắn vào chỗ 2 chùm sáng màu giao nhau

Trang 32

lọc mầu ở 2 cửa sổ bên , cửa sổ giữa tấm

màu lục với ánh sáng lam

? Có thu đợc ánh sáng màu đen không?

+ Trộn ánh sáng màu lục với ánh sáng màu lam đợc ánh sáng màu nõn chuối.+ Không thu đợc vì khi trộn 2 ánh sáng màu khác nhau bao giờ cũng đợc ánh sáng màu khác

2: Kết luận( sgk - 143)

3: Hoạt động 3( 10 phút) Tìm hiểu sự trộn ba ánh sáng mầu để đợc ánh sáng trắng

* Mục tiêu

- Trình bầy và giải thích đợc thí nghiệm trộn ba ánh sáng màu

- Dựa vào sự quan sát, có thể mô tả đợc màu của ánh sáng mà ta thu đợc khi trộn hai hay nhiều ánh sáng màu với nhau

- Trả lời đợc câu hỏi: Có thể trộn đợc ánh sáng trắng hay không? Có thể trộn đợc ánh sáng đen hay không?

nêu dụng cụ, cách tiến hành TN

III: Trộn ba ánh sáng màu với nhau

để đợc ánh sáng trắng 1: Thí nghiệm 2

* Dụng cụ ( Nh thí nghiệm 1)

* Tiến hành + Chắn ba cửa sổ bằng ba tấm lọc mầu:

Đỏ, lục lam

Trang 33

- GV: Các nhóm hãy tiến hành TN quan

- GV: Cho HS quan sát và trả lời C3

òi ba thứ ánh sáng phản xạ từ ba vùng

có các mầu đỏ, lục, lam trên đĩa chiếu

đến và cho ta cảm giác mầu trắng.

Trang 34

Dạy:08/4/2010 dới ánh sáng trắng và ánh sáng màu

- Nêu đợc kết luận về khả năng tán xạ ánh sáng mầu của các vật

- Giải thích đợc hiện tợng khi đặt các vật dới ánh sáng trắng ta thấy có vật màu đỏ, vật mầu xanh, vật mầu đen, vật mầu trắng

* Kỹ năng

- Làm đợc thí nghiệm quan sát khả năng tán xạ ánh sáng mầu của các vật

- Giải thích đợc hiện tợng Khi đặt các vật dới ánh sáng đỏ thì chỉ các vật mầu đỏ mới giữ nguyên đợc mầu, còn các vật có mầu khác thì mầu sắc sẽ bị thay đổi

- Phát biểu đợc các kết luận về sự trộn các ánh sáng mầu

- Sử dụng đợc kiến thức về sự trộn mầu các ánh sáng mầu để làm bài tập

* Cách tiến hành

- GV: Nêu câu hỏi kiểm tra

? Phát biểu các kết luận về sự trộn các ánh sáng màu

? Làm bài tập 53- 54.2 đến 53 - 54.5( SBT)

- HS: Lên bảng kiểm tra

- GV: Nhận xét và cho điểm

- GV: Đặt vấn đề vào bài ( sgk - 144)

II: Các hoạt động dạy học

1: Hoạt động 1( 8 phút) Tìm hiểu về mầu sắc ánh sáng từ các vật có mầu dới

ánh sáng trắng đến mắt.

* Mục tiêu

Trang 35

- Trả lời đợc câu hỏi có ánh sáng màu nào vào mắt khi ta nhìn thấy 1 vật mầu đỏ, xanh, đen.

- Giải thích đợc hiện tợng khi đặt các vật dới ánh sáng trắng ta thấy có vật màu đỏ, vật mầu xanh, vật mầu đen, vật mầu trắng

- Nêu đợc nhận xét: Dới ánh sáng trắng vật có mầu nào thì có ánh sáng mầu đó đến mắt ( trừ vật mầu đen)

* Cách tiến hành

- GV: Yêu cầu HS đọc nội dung mục I (sgk -

144) và trả lời C1

- HS: Đọc mục I và trả lời C1

- GV: Cùng HS nhận xét câu trả lời

- GV lu ý rằng: Khi nhìn thấy vật mầu đen thì

có nghĩa là không có bất kỳ ánh sáng mầu

nào đi từ vật đó đến mắt Nhờ có ánh sáng từ

các vật khác chiếu đến mắt mà ta mới nhìn

đ-ợc vật mầu đen

- GV: Cho HS đọc và học nhận xét (sgk 144)

I: Vật mầu trắng, vật mầu đỏ, vật mầu xanh và vật mầu đen dới

+ Khi nhìn thấy vật mầu đen thì không có ánh sáng mầu nào truyền

từ vật đến mắt Ta nhìn thấy vật mầu đen vì có ánh sáng từ các vật bên cạnh đến mắt ta

* Nhận xét ( sgk = 144)

II: Hoạt động 2(20 phút) Tìm hiểu khả năng tán xạ ánh sáng mầu của các vật bằng thực nghiệm

* Mục tiêu

- Nêu đợc kết luận về khả năng tán xạ ánh sáng mầu của các vật

- Làm đợc thí nghiệm quan sát khả năng tán xạ ánh sáng mầu của các vật

- Giải thích đợc hiện tợng Khi đặt các vật dới ánh sáng đỏ thì chỉ các vật mầu đỏ mới giữ nguyên đợc mầu, còn các vật có mầu khác thì mầu sắc sẽ bị thay đổi

Trang 36

- GV: Đọc nội dung mục 1 phần II ( sgk

-144) và cho biết mục đích nghiên cứu

- HS: nghiên cứu sgk và nêu đợc mục

đích( Xuất phát từ việc quan sát mầu sắc

các vật dới các áng sáng khác nhau để đi

quan sát hiện tợng: Các vật mầu trắng,

đỏ, lục và đen dới ánh sáng trắng, ánh

sáng đỏ, ánh sáng lục

- GV: Cho HS trả lời C2 rồi cùng cả lớp

thống nhất chuẩn câu trả lời đúng và yêu

* Tiến hành TN ( sgk - 144)C2

+Dới ánh sáng đỏ, vật mầu trắng có mầu

đỏ Vậy vật mầu trắng tán xạ tốt ánh sáng đỏ

+ Dới ánh sáng đỏ vật mầu đỏ vẫn có mầu đỏ Vậy vật mầu đỏ tán xạ tốt ánh sáng đỏ

+ Dới ánh sáng đỏ vật mầu đen vẫn có mầu đen Vậy vật mầu đen không tán xạ

ánh sáng đỏ

C3+ Dới ánh sáng xanh lục , vật mầu trắng

có mầu xanh Vậy vật mầu trắng tán xạ tốt ánh sáng xanh lục

+ Dới ánh sáng xanh lục vật mầu đỏ có mầu đen Vậy vật mầu đỏ tán xạ kem

ánh sáng xanh lục+ Dới ánh sáng xanh lục vật mầu xanh lục vẫn có mầu xanh lục Vậy vật mầu xanh lục tán xạ tốt ánh sáng xanh lục+ Dới ánh sáng xanh lục vật mầu đen vẫn có mầu đen Vậy không tán xạ ánh sáng xanh lục

III: Kết luận về khả năng tán xạ ánh sáng màu của các vật

( sgk - 145)

Trang 37

3: Hoạt động 3( 12 phút) Vận dụng - Củng cố

* Mục tiêu

- Sử dụng kiến thức về mầu sắc các vật dới ánh sáng trắng dới ánh sáng mầu

* Cách tiến hành

- GV: Cho HS đọc có thể em cha biết

- HS: Đọc có thể em cha biết và ghi nhớ

- GV: Cho HS làm C4 và C6

- HS: Lần lợt làm C4 , C5 và C6

- Sau mỗi câu trả lời GV cùng HS chuẩn

lại lời giải đúng cà yêu cầu HS ghi vở

IV: Vận dụng

C4: Ban ngày, lá cây ngoài đờng thờng

có màu xanh vì chúng tán sạ tốt ánh sáng xanh trong chùm sáng trắng của mặt trời Trong đêm tối, ta thấy chúng

có mầu đen vì không có ánh sáng chiếu

đến chúng và chúng chẳng có gì để tán xạ

C6: Trong chùm sáng trắng có đủ mọi

ánh sáng mầu Khi đặt một tấm màu đỏ dới ánh sáng trắng, ta thấy nó có mầu đỏ vì nó tán xạ tốt ánh sáng đỏ trong chùm sáng trắng tơng tự nh vậy, đặt một vật mầu xanh dới ánh sáng trắng ta xẽ thấy vật mầu xanh

Trang 38

Soạn:13/4/2010 Tiết 62

Dạy:14/4/2010 các tác dụng của ánh sáng

A: Mục tiêu

* Kiến thức

- Trả lời đợc câu hỏi tác dụng nhiệt của ánh sáng là gì?

- Nêu đợc kết luận về tác dụng nhiệt của ánh sáng trên các vật mầu trắng và vật mầu

- Cho mỗi nhóm học sinh

+ Một tấm kim loại có một mặt sơn mầu trắng còn một mặt sơn mầu đen

+ Hai nhiệt kế, một bóng đèn 25W, 1 đồng hồ bấm giây

+Bộ dụng cụ chạy bằng pin mặt trời

+ Dụng cụ sử dụng pin mặt trời nh máy tính bỏ túi, đồ chơi

II: Các hoạt động dạy

1: Hoạt động 1( 20 phút) Tìm hiểu về tác dụng nhiệt của ánh sáng

* Mục tiêu

- Trả lời đợc câu hỏi tác dụng nhiệt của ánh sáng là gì?

- Nêu đợc kết luận về tác dụng nhiệt của ánh sáng trên các vật mầu trắng và vật mầu

đen

- Làm đợc thí nghiệm nghiên cứu tác dụng nhiệt của ánh sáng trên các vật mầu trắng

và vật mầu đen

Ngày đăng: 14/05/2015, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ)và hỏi: Mắt có nhìn thấy vật - từ bài kính lúp đến hết chương
Bảng ph ụ)và hỏi: Mắt có nhìn thấy vật (Trang 8)
Bảng rồi chuẩn lại lời giải đúng. - từ bài kính lúp đến hết chương
Bảng r ồi chuẩn lại lời giải đúng (Trang 19)
Bảng và yêu cầu HS quan sát và tìm hiểu - từ bài kính lúp đến hết chương
Bảng v à yêu cầu HS quan sát và tìm hiểu (Trang 60)
Bảng vẽ ảnh của một vật ở - từ bài kính lúp đến hết chương
Bảng v ẽ ảnh của một vật ở (Trang 70)
Hình chữ nhật)                                                  A’F’ = 0A’ – 0F’ - từ bài kính lúp đến hết chương
Hình ch ữ nhật) A’F’ = 0A’ – 0F’ (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w