CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA MỘT CHẤT Chủ đề I: Xác định công thức hoá học của chất có hai nguyên tố dựa vào hoá trị của chúng.. Chủ đề III: Xác định công thức hoá học của mộ
Trang 1CHUYÊN ĐỀ XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA MỘT CHẤT
Chủ đề I:
Xác định công thức hoá học của chất có hai nguyên tố dựa vào hoá trị của chúng.
- Ghi hai ký hiệu hoá học chỉ hai nguyên tố kèm theo hoá trị đặt bên trái của mỗi nguyên tố
- Hoá trị của nguyên tố này là chỉ số của nguyên tử kia
III II
* Chú ý:
- Các chỉ số phải tối giản nên phải đơn giản chúng nếu cần
- Nếu hoá trị nguyên tố như nhau, các chỉ số đều là 1
Bài tập 1 : Lập công thức hoá học của hợp chất chứa hai nguyên tố sau:
GIẢI
V II
a) PO Công thức hoá học P2O5
IV II
b) CS Công thức hoá học CS2
(các chỉ số 2 và 4 đã đơn giản cho 2)
II I
Chủ đề II:
Xác định công thức hoá học của chất gồm nguyên tố kết hợp với một nhóm nguyên tố.
- Hoá trị củ nguyên tố (hay nhóm nguyên tố) này chỉ nhóm nguyên tố (hay nguyên tố) kia
Bài tập 2: Lập công thức hoá học của chất tạo bởi:
a) Zn(II) và NO3(I)
b) Fe(III) và SO4(II)
c) Na(I) và PO4(III)
d) Cu(II) và SO4(II)
GIẢI
II I
a) ZnNO3 Công thức hoá học Zn(NO3)2
III II
b) FeSO4 Công thức hoá học Fe2(SO4)3
I III
c) NaPO4 Công thức hoá học Na3PO4
II II
Trang 2* Chú ý : Khi một nhóm nguyên tố có mang chỉ số, ta phải để nhóm này trong
dấu()
Chủ đề III:
Xác định công thức hoá học của một chất dựa vào két quả phân tích định lượng.
Kết quả phân tích định lượng cho biết % về khối lượng các nguyên tố trong một hợp chất
nhất giữa x, y, z, thương cũng là các giá trị chỉ số cần tìm
Bài tập 3: Phân tích một hợp chất vô cơ A người ta nhận được % về khối lượng K
là 45,95%; % về khối lượng N là16,45% và % về khối lượng O là 37,6% Xác định công thức hoá học của A
GIẢI
Vì %K + %N + %O = 45,95 + 16,45 + 37,6 = 100 nên A chỉ chứa K, N, O
Gọi công thức của A là Kx,Ky, Kz ta có:
= 1,17 : 1,17 : 2,34
= 1 : 1 : 2
Bài tập 4: Phân tích một hợp chất vô cơ A chỉ chứa Na, S, O nhận thấy % về khối
lượng của Na, S, O lần lượt là 20,72%; 28,82% và 50,46%
Tìm công thức hoá học của A
GIẢI
Gọi công thức A là Nax SyOz
= 0,9 : 0,9 : 3,15
= 2 : 2 : 7
Chủ đề IV:
Xác định công thức hoá học một chất dựa theo phương trình hoá học.
- đặt công thức chất đã cho
- đặt a là số mol một chất đã cho, viết phương trình phản ứng xảy ra, rồi tính số mol các chất có liên quan
- Lập hệ phương trình Giải hệ tìm nguyên tử khối của nguyên tốchưa biết Suy ra tên nguyên tố và tên chất
Các công thức cần nhớ:
14
45 , 16 : 39
95 , 45
16
6 , 37
4616 , 50 : 32
82 , 28 : 23
72 , 20
Số mol =
mol
l îng
khèi
gam
Sè
Số mol =
mol
l îng khèi
tc) lÝt khÝ(dk Sè
Bài tập 5:
Hoà tan hoàn toàn 3,6 gam một kim loại hoá trị II bằng dung dịch HCl thu
Trang 3Na 2 SO 4
Giải
Đặt A là tên kim loại đã dùng
Gọi A là số mol A đã phản ứng theo phương trình
A + 2HCl = ACl2 + H2
1 mol 1 mol
a mol a mol Suy ra ta có hệ: a.A = 3,6
a = 3,36 : 22,4 = 0,15 Giải ra ta được A=24 Vậy kim loại trên là Mg
Giải
X2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2XCl 1mol 1mol
233
29 , 30
13 , 0
46 , 18 96
X
X 23
X là Na
Muối đã dùng là muối Na2SO4
5 , 0
13 , 0
Chủ đề V:
Xác định công thức hoá học một chất bằng bài toán biện luận.
Vấn đề tương tự như chủ đề 4, trong đó hệ phương trình phải giải bằng phương pháp biện luận
Bài tập 6:
Hoà tan hoàn toàn 18,46g một muối sunfat của kim loại hoá trị I vào nước
dư được 30,29g một muối sunfat kết tủa
a Tìm công thức hoá học muối đã dùng
b Tính nồng độ mol/lít của dung dịch A
Bài tập 7:
Xác định kim loại X
Trang 4Gọi n là hoá trị của kim loại và a là số mol của kim loại X đã dùng, ta có phương trình phản ứng:
X + HCl XCln +
2
n
H2
1 mol
2
n
mol
a mol
2
an
mol
2
an
(1) : (3)
n
x
= 9
Vì hoá trị kim loại có thể là 1; 2 hoặc 3 Do đó xét bảng sau:
Trong số các kim loại đã biết, chỉ có Al có hoá trị III, ứng với nguyên tử lượng 27 là phù hợp kết quả biện luận trên
Vậy X là kim loại nhôm
GIẢI
Gọi a là số mol mỗi kim loại đã dùng, ta có phản ứng
A + 2HCl = Acl2 + H2
1 mol a mol
a mol a mol
4 , 22
24 , 2
(2) a = 0,05 Do đó:
05 , 0
4
Xét bảng sau:
Ta thấy chỉ có A = 24, ứng với B = 56 là phù hợp
Vậy A là Mg, B là Fe
Chủ đề VI:
Bài tập 8:
Hoà tan hoàn toàn 4g hỗn hợp 2 kim loại A, B cùng có hoá trị II, và có tỉ lệ
loại nào trong số các kim loại sau:
Mg, Ca, Ba, Zn, Fe, Ni? Cho Mg=24; Ca=40; Ba=137; Zn=65; Fe=56; Ni=58
Trang 5Xác định công thức hoá học một chất dựa trên các tính chất vật lý, tính chất hoá học của chất đó.
Đây là một dạng bài tập khó, đòi hỏi tính suy luận cao, do đó đòi hỏi học sinh phải nắm vững tính chất các chất Ví dụ:
của Kali cho ngọn lửa màu tím, của Xezi cho ngọn lửa xanh da trời
tìm và công thức hoá học thích hợp
GIẢI
A và B đều cho ngọn lửa màu vàng khi đốt nóng chứng tỏ A, B đều là hợp chất của Natri
Các phương trình phản ứng:
NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
GIẢI
Khí C không màu, không mùi, tác dụng được với nước vôi trong và là sản phẩm
CaCO3 CaO + CO2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 +H2O
Giải
Bài tập 9:
A là hợp chất vô cơ khi đốt nóng cho ngọn lửa màu vàng Nung nóng A ở nhiệt độ cao được chất rắn B, hơi nước và khí C không màu, không mùi, làm đục với nước vôi trong Biết chất rắn B cũng cho ngọn lửa màu vàng khi đốt nóng
Xác định công thức hoá học của A, B và viết phương trình phản ứng
Bài tập 10:
A là hợp chất vô cơ có nhiều ứng dụng trong ngành xây dựng Nung nóng A được chất rắn B và khí C không màu, không mùi Cho C lội qua bình nước vôi trong, dư lại thấy xuất hiện chất rắn A
Xác định công thức hoá học của A và viết phương trình phản ứng
Băi tập 11:
X lă một muối v cơ thường dng trong phng th nghiệm Nung nng được hai
kh Y vă Z, trong đ kh Y khng mău, khng mi, khng chây, cn Z lă hợp chất tạo bởi hai nguyín tố hiđro vă oxi
Xâc định cng thức hoâ học của X
t 0
Trang 6Z là hợp chất tạo bởi hiđro và oxi, đồng thời là sản phẩm của phản ứng nhiệt
NH4NO2 N2 + 2H2O
LUYỆN TẬP
Bài 1: Tìm CTHH của chất tạo bởi:
a N (V) và O (II)
b Mg (II) và P(III)
d Al (III) và NO3 (I)
Bài 2: Phân tích một hợp chất, nhận thấy có 15,8% nhôm; 28,1% lưu huỳnh
và 56,1% oxi về khối lượng Tìm CTHHcủa hợp chất trên
ĐS: Al2(SO4)3
Bài 3: Phân tích định lượng muối vô cơ X, nhận thấy có 46,94% Natri; 24,49% Cacbon và 28,57% Nitơ về khối lượng Tìm CTHH của X
ĐS: NaCN
Bài 4: Một oxit của kim loại hoá trị II có chứa 40% oxi về khối lượng Tìm công
thức hoá học oxít trên
ĐS: MgO
Bài 5: Phân tích thành phần một muối clorua của một kim loại hoá trị I Nhận thấy
muối này có chứa 60,68% clo về khối lượng Tìm công thức hoá học muối trên ĐS: NaCl
Bài 6: Một khoáng vật có chứa 31,3% silic; 53,6% oxi; còn lại là nhôm và beri.
Định công thức hoá học của khoáng vật đó
Bài 7: Hoà tan hoàn toàn 2,8g một kim loại hoá trị II bằng dung dịch HCl thu được
ĐS: Fe
Bài 8: Cho 1,68g một kim loại hoá trị II tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl.
Sau khi phản ứng xong nhận thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng nặng hơn khối lượng dung dịch ban đầu là 1,54g
Xác định công thức hoá học kim loại đã dùng
ĐS: Mg
Bài 9: Hoà tan hoàn toàn 13g một hoá trị II bằng dung HCl Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được 27,2g muối khan Xác định công thức hoá học kim loại đã dùng
ĐS: Zn
Bài 10: Để hoà tan hoàn toàn 4,48g mọt oxit kim loại hoá trị II phải dùng 100ml
lượng tinh thể muối ngâm nước nặng 13,76g
a Tìm công thức hoá học oxit đã dùng
b Tìm công thức hoá học muối ngâm nước
t 0
Trang 7Bài 11: Hoà tan hoàn toàn 1,2g một kim loại hoá trị chưa rõ bằng dung dịch HCl
ĐS: Mg
Bài 12: A là một kim loại hoá trị II Nếu cho 2,4g kim loại A tác dụng với 100ml
dung dịch HCl 1,5M thấy sau phản ứng vẫn còn một phần kim loại A chưa tan hết Cũng 2,4g kim loại A nếu tác dụng với 125ml dung dịch 2M thấy sau phản ứng vẫn còn dư axit
Xác định công thức hoá học kim loại A
ĐS: Mg
Bài 13: Có một oxit kim loại hoá trị II Nếu cho 3g oxit này tác dụng với một
lượng nước dư được dung dịch A có tính kiềm.Chia dung dịch A làm 2 phần bằng nhau
ứng làm giấy quỳ hoá xanh
ứng không làm giấy quỳ tím đổi màu
A Xác định công thức hoá học của oxit kim loại đã dùng
B Định V
ĐS: a, Li2O b, 100ml
Bài 14: Hoà tan 9,4g một oxit kim loại hoá trị I vào nước đựng dung dịch A có
tính kiềm Chia A làm 2 phần bằng nhau
kiềm dư
còn axit dư
Xác định công thức hoá học oxit đã dùng
Bài 15: A, B, C là các hợp chất vô chất vô cơ của một kim loại, khi đốt cháy đều
cho ngọn lửa màu vàng A tác dụng với B tạo thành C Nung nóng B ở nhiệt độ cao được C, hơi nước và khí D là hợp chất của cacbon Biết D tác dụng với A tạo được
B hoặc C
Xác định công thức hoá học A, B, C
Bài 16: Muối A khi đốt cháy cho ngọn lửa màu vàng Nung nóng A được chất rắn
B và có hơi nước thoát ra A cũng như B đều tác dụng được với dung dịch HCl tạo khí C không màu, không mùi, không cháy
Xác định công thức hoá học của A