có thể nói “tái cấu trúc” là quá trình tái lập, tổ chức lại doanh nghiệp thông qua việc tư duy, thiết kế và xây dựng lại doanh nghiệp, nhằm thực hiện mục tiêu “nâng cao năng lực” và “hiệu quả hoạt động” của doanh nghiệp trên nền tảng hiện có, trong khi tái lập là giải pháp tốt nhất cho hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp, bao gồm việc xác định mục tiêuđúng, con đường đúng, phương tiện đúng và dựa trên một nền tảng có thể hoàn toàn mới.
Trang 1Tái cấu trúc doanh nghiệp
Trang 2Nội dung:
1.Doanh nghiệp và tái cấu trúc doanh nghịêp
2 Nội dung tái cấu trúc doanh nghiệp
3 Nguyên tắc tái cấu trúc doanh nghiệp
4 Biện pháp tái cấu trúc doanh nghiệp
Trang 31 Doanh nghiệp và tái cấu trúc doanh nghiệp
1.1 Doanh nghiệp và cấu trúc của doanh nghiệp
■ Luật doanh nghiệp:
- Cty cổ phần,
-Cty TNHH
-CTY Hợp danh
-Doanh nghiệp tư nhân
■ Trên quan điểm hệ thống, doanh nghiệp là một hệ thống
có cấu trúc phức tạp (hệ thống sản xuất, hệ thống quản lý,
hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính…) Thành phần,
mối quan hệ hữu cơ và tác động qua lại giữa các bộ phận cấu
Trang 41.2 Tái cấu trúc doanh nghiệp?
■ “Tái cấu trúc”“Tái lập” được hiểu là quá trình thực hiện
những thay đổi một cách căn bản cấu trúc và hoạt động củamột doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp hoạt động năng
động và có hiệu quả hơn
Người ta cũng thường đồng nhất khái niệm tái cấu trúc với việc sắp xếp lại cơ cấu tổ chức hay hoạt động của một doanhnghiệp, chuyển đổi từ cách làm việc không có hệ thống, thiếuchuyên nghiệp và kém hiệu quả sang hoạt động một cách hệ
thống, chuyên nghiệp và hiệu quả hơn
Quá trình tái cấu trúc hay tái lập doanh nghiệp có bản chất giống như việc chữa bệnh cho “cơ thể doanh nghiệp” có bệnhtật, cần thực hiện các biện pháp khám, chữa bệnh, điều trị để
Trang 5■ Các hoạt động tái cấu trúc bao gồm:
Tái cấu trúc về cơ cấu tổ chức sản xuất và tổ
chức hoạt động kinh doanh;
Tái cấu trúc về bộ máy quản lý và cơ chế quản lý,
điều hành;
Tái cấu trúc về các nguồn lực sử dụng trong kinh
doanh của doanh nghiệp;
Tái cấu trúc về hoạt động tài chính…
Tái cấu trúc về công nghệ sản xuất
Tái cấu trúc về sản phẩm…
1.2 Tái cấu trúc doanh nghiệp?
Trang 61.2 Tái cấu trúc doanh nghiệp
■ Về qui trình, một quá trình tái cấu trúc bao
gồm ít nhất 3 bước:
Đánh giá thực trạng các vấn đề liên quan tới
nội dung cần tái cấu trúc Xây dựng phương án tái cấu trúc Tổ chức thực thi phương án
Trang 71.2 Tái cấu trúc doanh nghiệp
■ Mục tiêu chung của tái cấu trúc doanh nghiệp là đạt
được một “thể trạng tốt hơn” cho doanh nghiệp để doanh
nghiệp hoạt động hiệu quả hơn dựa trên những nền tảng
về sứ mệnh, triết lý kinh doanh, tầm nhìn và định hướng
chiến lược phát triển của doanh nghiệp Tuy vậy, trong
nhiều trường hợp, tái cấu trúc doanh nghiệp có thể chỉ
nhằm mục tiêu đạt được sự “cải thiện” vận hành ở một bộ
phận hay lĩnh vực hoạt động nào đó của doanh nghiệp
Trang 82 Nội dung tái cấu trúc doanh nghiệp
■ Trước hết là tái cấu trúc hoạt động kinh doanh: Tái cấutrúc hoạt động kinh doanh thường tập trung vào các vấn đề chủyếu: thay đổi chiến lược đầu tư, chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp; xây dựng văn hóa doanh nghiệp tái cấu trúc cơcấu sản xuất, cơ cấu các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp;
tổ chức lại loại hình sản xuất, phương thức tổ chức sản xuất
Nội dung bao gồm:
Chiến lược kinh doanhQuy trình kinh doanh
Công nghệNhân lực
Lưu ý Chiên lược và Công nghệ cần được xây dựng trước để
triển khai các công việc tiếp theo
Trang 92.Nội dung tái cấu trúc doanh nghiệp
■ Hai là, tái cấu trúc hệ thống quản lý doanh
nghiệp.
Mục tiêu nhằm đảm bảo cho bộ máy quản lý doanh
nghiệp vận hành doanh nghiệp thông suốt và có
hiệu quả:
- Căn cứ vào loại hình doanh nghiệp để xây dựng
cơ cấu cấu tổ chức bộ máy
- Quy định cụ thể chức năng nhiệm vụ của các
chức danh phù hợp với hoạt động của DN;
- Thực hiện chính sách lựa chọn, sắp xếp nhân ưự
phù hợp với năng lực và yêu cầu; đào tạo và bố
trí nhân sự̣ phù̀ hợp với các chức danh
Trang 10■ Ba là, tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp: Nội dung tái cấu
trúc tài chính doanh nghiệp bao gồm:
Tái cơ cấu các nguồn vốn kinh doanh, gồm vốn ngắn hạn, dài hạnXây dựng cơ cấu vốn hợp lý tối ưu với chi phí sử dụng vốn thấp
nhất;
Xử lý các khoản nợ tồn đọng và lành mạnh hoá tình hình tài chính
doanh nghiệp;
Cơ cấu lại phân phối lợi nhuận sau thuế…
2 Nội dung tái cấu trúc doanh nghiệp
Trang 113 Biện pháp tái cấu trúc doanh nghiệp
Biện pháp tái cấu trúc hoạt động kinh doanh
Xác định ngành kinh doanh chính, cốt lõi của doanh
nghiệp: ngành sở trường, truyền thống, doanh nghiệp có thế
mạnh, lợi thế cạnh tranh trên thị trường Việc chuyên môn hoáhay đa dạng hoá lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh đều có
những mặt lợi và bất lợi riêng của nó Nếu đa dạng hoá thì nêncân nhắc đa dạng hóa theo hướng nào? Nên đa dạng hóa
“đồng tâm” hay đa dạng hoá “phân tán”? Đa dạng hóa
“đồng tâm” thì các lĩnh vực mở rộng kinh doanh phải xoay
quanh phục vụ ngành nghề kinh doanh chính Còn nếu đa
dạng hóa “phân tán” thì phải đánh giá kỹ các rủi ro…
Trang 123 Biện pháp tái cấu trúc doanh nghiệp
Biện pháp tái cấu trúc hoạt động kinh doanh
nghề kinh doanh đều có những mặt lợi và bất lợi riêng
Trường hợp cần chuyển đổi, DN cần cân nhắc, lựa chọn
thời điểm cho phù hợp
Lựa chọn cơ cấu sản xuất, loại hình sản xuất, hình thức
tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu kĩ thuật, công
nghệ sản xuất của doanh nghiệp
Rà soát lại các hình thức tổ chức phân công lao động,
hiệp tác sản xuất hợp lý (tổ chức tổ sản xuất, ca làm
việc, tổ chức và phục vụ nơi làm việc trên quy trình sản
xuất…)
Trang 13Biện pháp tái cấu trúc doanh nghiệp
Tái cấu trúc“Quản trị công ty” là hệ thống các quy tắc để đảm bảo cho công ty được định hướng điều hành và được kiểm soát một cách có
hiệu quả vì quyền lợi của cổ đông và những người liên quan đến công ty Các nguyên tắc quản trị công ty theo thông lệ bao gồm:
1 Đảm bảo một cơ cấu quản trị hiệu quả;
2 Đảm bảo quyền lợi của cổ đông ;
3 Đối xử công bằng giữa các cổ đông;
4 Đảm bảo vai trò của những người có quyền lợi liên quan đến công ty;
5 Minh bạch trong hoạt động của công ty;
6 Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát lãnh đạo và kiểm soát công ty có hiệu quả.
Trang 14Biện pháp tái cấu trúc doanh nghiệp
Tái cấu trúc“Quản trị công ty
Đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu từng hệ thống, từng chức danh theo nguyên tăc nghĩa vụ và
trách nhiệm tương xứng với quyền hạn được giao;
• Xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động đồng bộ, rõ
ràng, không chồng chéo trong việc thực hiện nhiệm
vụ quản lý được giao của các bộ phận, cá nhân quản
lý, đặc biệt mối quan hệ giữa HĐQT, BGĐ và BKS doanh nghiệp;
Trang 15Biện pháp tái cấu trúc doanh nghiệp
Tái cấu trúc“Quản trị công ty
Phát hiện và xử lý kịp thời các nguyên nhân gây lỗi của hệ thống Từ thực tiễn tái cấu trúc cho thấy, điều khó khăn nhất khi thực hiện hoạt
động này là đụng chạm đến quyền lợi của
những con người, những vị trí, chức danh cụ
thể.
Trang 163 Biện pháp tái cấu trúc doanh nghiệp
Biện pháp tái cấu trúc tài chính DN
• Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp đề cập tới cách
thức sử dụng nợ (hoặc vốn chủ sở hữu) trong kinh
doanh của doanh nghiệp Vì vậy tái cấu trúc nguồn
vốn kinh doanh (cấu trúc tài chính) của doanh nghiệp
là việc tìm kiếm các nguồn tài chính thông qua các
phương án kết hợp giữa bán cổ phần, phát hành trái
phiếu và đi vay
nghiệp có chi phí vốn và mức độ rủi ro nhỏ nhất và
có giá cổ phiếu cao nhất Cấu trúc vốn tối ưu liên
quan tới việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro của
doanh nghiệp
Trang 173.Biện pháp tái cấu trúc doanh nghiệp
Biện pháp tái cấu trúc nguồn tài chính doanh nghiệp
• Thực hiện bổ sung vốn chủ: phát hành thêm cổ phiếu,
sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư mở rộng qui mô kinh
doanh;
• Thay đổi nợ ngăn hạn thành nợ dài hạn thôgn qua các
phương thức phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu
doanh nghiệp
• Xử lý nợ và tài sản tồn đọng, làm lành mạnh hoá tình
hình tài chính doanh nghiệp (phân loại nợ để xử lý,
dùng nguồn trích dự phòng bù đắp, hách toán vào chi
phí kinh doanh hoặc lợi nhuận sau thuế của doanh
nghiệp, mua bán nợ…)
Trang 183.Biện pháp tái cấu trúc doanh nghiệp
Biện pháp tái cấu trúc nguồn tài chính doanh nghiệp
• Trong thực tế, không có một mô hình chung áp dụng cho
mọi doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào
những điều kiện cụ thể của môi trường kinh doanh, tình
hình tài chính và chiến lược kinh doanh của mình mà lựa
chọn một lộ trình, kế hoạch tái cấu trúc cơ cấu tài chính
phù hợp
• Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn phát sinh nợ xấu mới,
kiểm soát chặt chẽ các nguyên nhân phát sinh nợ xấu, nợ
khó đòi…
Trang 193.Biện pháp tái cấu trúc doanh nghiệp
• Biện pháp tái cấu trúc nguồn tài chính doanh nghiệp
Thực hiện đầu tư vốn có trọng tâm, trọng điểm, tránh đầu
tư dàn trải; tập trung cho đầu tư đổi mới máy móc thiết bị,
công nghệ, đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm,
đồng bộ hoá năng lực sản xuất
• Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý trong các giai đoạn dự trữ,
sản xuất, lưu thông của doanh nghiệp
• Lựa chọn và quản lý danh mục đầu tư hợp lý Hạn chế
tình trạng đầu tư ra ngoài ngành kinh doanh chính, nhất là
các ngành kinh doanh rủi ro, nhạy cảm như BĐS, CK,
ngân hàng, bảo hiểm…
Trang 203.Biện pháp tái cấu trúc doanh nghiệp
Biện pháp tái cấu trúc nguồn tài chính doanh nghiệp
• thông qua việc xây dựng và quản lý thực hiện hệ thống
định mức kinh tế - kĩ thuật của xí nghiệp, tăng cường
hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ
• Đối với tín dụng ngân hàng cần tập trung đầu tư vốn
vào các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả,
có dự án khả thi và có khả năng trả nợ
hiện nguyên tắc "tiền vào hàng ra" hạn chế tối đa các
khoản vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng trong
thanh toán
Trang 213.Biện pháp tái cấu trúc doanh nghiệp
Biện pháp tái cấu trúc nguồn tài chính doanh
nghiệp về phân phối kết quả
Rà soát lại mô hình phân phối và quy trình phân phối lợi
nhuận sau thuế hiện tại của doanh nghiệp, giải quyết hài
hoà mối quan hệ về các lợi ích giữa các chủ thể tham gia
phân phối kết quả kinh doanh, giữa lợi ích trước mắt và
lâu dài của doanh nghiệp;
Hoàn thiện hệ thống các quỹ tài chính của doanh nghiệp (dựtrữ tài chính, đầu tư phát triển, phúc lợi khen thưởng…);
quy chế quản lý, sử dụng quỹ;
Trang 22Các khái niệm cơ bản
Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005
• Sáp nhập doanh nghiệp là một hình thức tổ chức lại doanh
nghiệp theo đó, “một hoặc một số công ty cùng loại (gọi là
công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác
(gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp
nhập” (Điều 153 Luật DN)
loại (gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một
công ty mới (gọi là công ty hợp nhất) bằng cách chuyển toàn
4 Sáp nhập, hợp nhất và mua lại doanh nghiệp
Trang 234 Sáp nhập, hợp nhất và mua lại doanh nghiệp
Các khái niệm cơ bản
Theo Ðiều 17 Luật Cạnh tranh ngày 3 tháng 12 năm 2004:
• “Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập.
• Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một
phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại”
• Luật Cạnh tranh cũng nói đến hợp nhất doanh nghiệp - là việc “hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới, đồng thời chấm dứt
sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất”.
Trang 244 TÓM LƯỢC VỀ MUA LẠI - SÁP NHẬP - HỢP NHẤT
Hình thức
Trang 255 Hình thức sáp nhập, thủ tục, trình tự
• Trên thế giới sáp nhập, mua lại có thể được phân thành 3 loại kết hợp: chiều ngang, chiều dọc và kết khối (liền ngành)
• - Sáp nhập theo chiều ngang: sáp nhập giữa các công ty trên
cùng một tuyến kinh doanh và trên cùng một thị trường nhằm tăng hiệu quả và để chiếm được quyền lực thị trường;
- Sáp nhập theo chiều dọc: sáp nhập giữa các công ty tham gia
vào các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất và tiếp cận thị trường, nhằm giảm chi phí giao dịch và các chi phí khác thông qua việc quốc tế hóa các giai đoạn khác nhau của quátrình sản xuất và phân phối;
- Sáp nhập kết khối (liền ngành): sáp nhập giữa các công ty
trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau và không có liên
quan, nhằm giảm rủi ro và để khai thác các hình thức kinh tếkhác nhau trong các lĩnh vực tài chính, tài nguyên v.v…
Trang 26phiếu của Công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của Công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sápnhập;
+ Các thành viên, chủ sở hữu Công ty hoặc các cổ đông của cácCông ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ Công
ty nhận sáp nhập
Trang 275 Hình thức sáp nhập, thủ tục, trình tự
+ Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và
thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm
ngày, kể từ ngày thông qua;
+ Sau khi đăng ký kinh doanh, Công ty bị sáp nhập chấm dứttồn tại; Công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợiích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh
toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty
bị sáp nhập
- Trường hợp sáp nhập mà theo đó Công ty nhận sáp nhập cóthị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điệnhợp pháp của Công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh
tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp pháp luật vềcạnh tranh có quy định khác
Cấm các trường hợp sáp nhập các Công ty mà theo đó Công tynhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên
quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác
Trang 286 Hình thức hợp nhất công ty, trình tự, thủ tục
+ Dự thảo Điều lệ Công ty hợp nhất;
+ Các thành viên, chủ sở hữu Công ty hoặc các cổ đông của các Công ty
bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ Công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công ty hợp nhất
+ Thực hiện việc đăng ký kinh doanh Công ty hợp nhất theo quy định của Luật này Trong trường hợp này, hồ sơ Đăng ký kinh doanh phải kèm
theo hợp đồng hợp nhất
+ Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua
Trang 296 Hình thức hợp nhất công ty, trình tự, thủ tục
- Trường hợp hợp nhất mà theo đó Công ty hợp nhất có thị phần
từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp
pháp của Công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan
quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường
hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác
Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất cóthị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợppháp luật về cạnh tranh có quy định khác
- Sau khi đăng ký kinh doanh, các Công ty bị hợp nhất chấmdứt tồn tại; Công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi íchhợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các Công
ty bị hợp nhất
Trang 30Xử lý các vấn đề về tài chính
sáp nhập, hợp nhất
nhập, hợp nhất
nhận và phân loại các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, lập bản kê chi tiết đối với từng loại công nợ
thuế tại thời điểm sáp nhập, hợp nhất theo quy định hiện hành của Nhà nước
Trang 31Xử lý các vấn đề về tài chính
sáp nhập, hợp nhất
5 Bàn giao và tiếp nhận
6 Lưu trữ tài liệu kế toán của công ty bị sáp nhập, công ty bị hợp nhất: công ty nhận sáp nhập,
công ty hợp nhất có trách nhiệm tiếp nhận và
lưu trữ tài liệu kế toán của công ty bị sáp nhập, công ty bị hợp nhất bàn giao
Việc lưu trữ tài liệu kế toán thực hiện theo quy
định về pháp luật kế toán.