Từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: Thiết kế các bài giảng thực hành phần sinh học cơ thể lớp 11 có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.. - Xây dựng các bài giảng thực hành phần kiế
Trang 1MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong dạy học thì lý thuyết luôn đi đôi với thực hành, nhưng trong thực
tế giảng dạy vẫn nặng về phần lý thuyết mà ít chú trọng đến thực hành.Với tốc độ phát triển của các ngành khoa học hiện nay là một điều kiện thuận lợi cho công việc giảng dạy Trong đó việc vận dụng công nghệ thông tin vào tổ chức giảng dạy các bài thực hành là hết sức cần thiết
Từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: Thiết kế các bài giảng thực hành phần sinh học cơ thể lớp 11 có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế các bài giảng thực hành phần sinh học cơ thể lớp 11, nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy các bài thực hành sinh học bậc THPT
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Xác định cơ sở lý luận thực tiễn của việc xây dựng một bài giảng có
sự hỗ trợ của CNTT trong dạy học sinh học nói chung và các bài thực hành sinh học 11 nói riêng
- Xây dựng nguyên tắc, quy trình xây dựng bài giảng thực hành phần kiến thức sinh học 11 THPT có sự hỗ trợ của CNTT
- Xây dựng các bài giảng thực hành phần kiến thức sinh học 11có sự
hỗ trợ của công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả dạy học
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của các bài thực hành sinh học 11 THPT được dạy có sự hỗ trợ công nghệ thông tin
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Những bài thực hành trong môn sinh học lớp 11 THPT được giảng dạy
có sự hỗ trợ của CNTT
Trang 25 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Nghiên cứu tổng quan các tài liệu lý luận dạy học, các giáo trình về Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật, Cảm ứng, Sinh trưởng và phát triển, Sinh sản, đặc biệt là những phim ảnh liên quan có thể đưa vào soạn giảng những bài thực hành sinh học 11 có sự hỗ trợ CNTT
5.2 Phương pháp điều tra:
Mục đích: điều tra việc giảng dạy thực hành ở trường phổ thông
5.3 Phương pháp chuyên gia:
Gặp gỡ trao đổi với những người giỏi về lĩnh vực mình nghiên cứu để định hướng triển khai nghiên cứu đề tài
5.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
5.4.1 Mục đích:
Thấy rõ tính hiệu quả của ứng dụng CNTT trong dạy thực hành sinh học 11 ở trường THPT
5.4.2 Nội dung thực nghiệm:
Các bài thực hành sinh học 11 ở trường THPT
5.4.3 Quá trình bố trí thực nghiệm:
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm bằng phương pháp thực nghiệm chéo
5.4.4 Xử lý số liệu thực nghiệm bằng toán thống kê
Sử dụng một số công thức toán học để xử lý thống kê và đánh giá kết quả kết quả điều tra.Số liệu thống kê được xử lí theo các tham số: phần trăm (%), trung bình cộng (X ), phương sai (S), hệ số biến thiên (Cv %), độ tin
cậy (td)
Trang 36 LỊCH SỬ VẤN DỀ NGHIÊN CỨU
6.1.Trên thế giới
Sinh học là bộ môn gắn liền với thực tế Muốn hiểu biết thiên nhiên phải trực tiếp quan sát thiên nhiên, phải làm thí nghiệm thì mới nắm được kiến thức một cách sâu sắc
Nghiên cứu phương pháp thực hành trong dạy học không phải
là một vấn đề mới, nhưng hiểu quả của thực hành thí nghiệm là một vấn đề cần quan tâm
Vận dụng phương pháp thực hành thí nghiệm đã được sử dụng ở nhiều nước tiên tiến trên thế giới từ (Anh, Pháp Mỹ, Đức ), bắt đầu từ đầu thế kỷ XX trở đi mới phát triển rầm rộ Đặc biệt sự tiến bộ của ngành công nghệ thông tin là một công cụ hỗ trợ rất nhiều cho việc giảng dạy thực hành sinh học
Ví dụ:
Tại một số nước châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia, và một số quốc gia khác bộ Giáo dục và đào tạo các nước này cũng đã đưa phương pháp Lamap vào chương trình học chính khóa trong trường phổ thông
6.2 Trong Nước
Trong nước thời gian gần đây cũng có một số đề tài được nghiên cứu thực hành thí nghiệm và ứng dụng CNTT vào hỗ trợ giảng dạy bài thực hành như:
Nguyễn Tiến Dũng, (2007) với đề tài “Tác dụng của bài tập thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông”
Trang 4Th.S Phan Thị Loan, Th.S Võ Thị Bích Thủy với đề tài "Sử dụng phần mềm Macromedia Flash trong dạy học các thí nghiệm sinh học", Trường CĐSP Quảng Trị
Như vậy, việc sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm trong dạy học đã được nghiên cứu và chú ý từ rất sớm Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ thiết kế các bài giảng thực hành còn rất hạn chế Vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu lý luận, thiết kế và sử dụng các bài giảng thực hành phần sinh học cơ thể lớp
11 có sự hỗ trợ công nghệ thông tin, để rèn luyện kỹ năng tư duy thực nghiệm cho học sinh trong dạy học Sinh học là rất cần thiết
7 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
- Xây dựng nguyên tắc, quy trình xây dựng bài giảng thực hành phần kiến thức sinh học 11 THPT có sự hỗ trợ của CNTT
- Hệ thống bài thực hành sinh 11 được thiết kế có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2 Xây dựng những bài thực hành sinh học 11 có sự hỗ trợ của CNTT
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 5NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Vị trí, vai trò của bài thực hành trong dạy học sinh học
Biểu diễn thí nghiệm là phương pháp quan trọng nhất để tổ chức HS nghiên cứu các hiện tượng sinh học
TN được sử dụng để học bài mới; củng cố, hoàn thiện kiến thức; kiểm tra, đánh giá kiến thức, TN có thể do giáo viên biểu diễn, hoặc HS tự tiến hành TN có thể tiến hành trên lớp, trong phòng TN, ngoài vườn, ruộng hoặc tại nhà
a Các loại công tác thực hành
Tùy theo đối tượng TH, công tác TH có thể phân ra bốn dạng sau:
1 TH quan sát, nhận biết, sưu tập các mẫu vật
2 TH quan sát trên các tiêu bản hiển vi
1 Công tác TH là nguồn thông tin dạy học
2 Công tác TH để củng cố, minh họa kiến thức đã lĩnh hội từ các nguồn thông tin khác như lời nói của thầy, đọc sách, đọc tài liệu tham khảo v.vTùy theo nơi TH, có thể tiến hành ở trên lớp, phòng thí nghiệm, trên đồng ruộng
b Yêu cầu của công tác thực hành đối với giáo viên
Trang 61 Phải xác định rõ mục đích tiết TH về nội dung cụ thể nào đó (nghiên cứu một vấn đề mới hay củng cố kiến thức lí thuyết đã học)
2 Hướng dẫn trình tự các bước của công tác TH
3 Tiến hành tổ chức lớp, như: phân chia nhóm, phân phối dụng cụ, vật mẫu (nhóm to hay nhỏ là tùy thuộc vào khả năng chuẩn bị vật chất như dụng cụ mổ, số kính hiển vi, vật mẫu v.v.) Việc tổ chức phải chu đáo, theo
kế hoạch tỉ mỉ để trong suốt quá trình TH mọi HS luôn luôn có việc làm Nếu dụng cụ, vật liệu TH không đủ để tất cả cùng tiến hành một nội dung thì phân công luân phiên nhau giữa các nhóm
4 Cần nghiên cứu kĩ nội dung và tiến hành bước công việc TH để bảo đảm thành công khi hướng dẫn cho HS Cần lường trước những khó khăn, thất bại có thể có lúc HS thực hiện, tìm hiểu nguyên nhân thất bại để không lúng túng, bị động khi cần giải đáp cho HS
5 Hiện tại các tiết TH quy định trong chương trình được bố trí vào cuối mỗi chương hay sau mỗi bài lí thuyết tương ứng, chủ yếu nhằm minh họa củng cố lí thuyết TH chưa được sử dụng phổ biến trong khâu nghiên cứu tài liệu mới, cho nên GV cần tăng cường loại bài tập TH này để nâng cao giá trị dạy học của nó
6 Phải có kế hoạch dành thời gian nhận xét, đánh giá kết quả TH của
HS Khi nhận xét cần chú ý những nội dung sau:
a) Kết quả của thí nghiệm và quan sát: cách tiến hành có ưu, nhược điểm gì?
b) Ý thức tổ chức, kỉ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn của HS trong quá trình tiến hành thí nghiệm
Để động viên HS cần nêu một số nhóm, cá nhân làm tốt, những em biết tìm tòi, phát hiện ra cái mới, kể cả những thắc mắc, chứng tỏ HS có sự
Trang 7đào sâu, suy nghĩ Sau đó nhận xét về kết quả cụ thể đã đạt được qua quá trình tiến hành công việc
Từ các loại công tác thực hành và yêu cầu của công tác thực hành đối với giáo viên chúng ta đều có thể áp dụng công nghệ thông tin để để hỗ trợ trong việc thiết kế bài giảng được tốt hơn, đáp ứng được các loại công tác thực hành và yêu cầu của phương pháp thực hành thí nghiệm nó giúp cho học sinh quan sát được những thí nghiệm khó khi không có đủ dụng cụ thí nghiệm, hoặc phải làm thí nghiệm dài ngày v.v cho các em quan sát kỹ thuật khi thực hành một cách chuẩn xác hơn, toàn bộ học sinh đều có thể quan sát rõ (do sử dụng máy chiếu nên phông màn to và rõ)
1.1.2 Cơ sở khoa học của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Do xu thế hội nhập trên thế giới hiện nay
b Vai trò của CNTT trong dạy học
CNTT có vai trò quan trọng cần triệt để khai thác khi dạy và học CNTT giúp cho người dạy và người học chọn nhập và xử lý thông tin nhanh chóng Ngoài ra CNTT đang hình thành một khía cạnh văn hoá mới,
nó sẽ được tiếp nhận tốt nhất ở tuổi trẻ, nó giúp cho người học định hướng
tư duy và xác định thái độ học tập tích cực của mình trong thời kỳ mới
Trang 8c Vai trò CNTT đối với bộ môn sinh học.
Trong dạy học sinh học CNTT có vai trò rất quan trọng, cho phép giới thiệu các cơ chế sinh lí, sinh hóa, các quá trình sinh học, các quy trình công nghệ, kĩ thuật v.v một cách dễ dàng bằng cách trình chiếu nội dung bài học, những đoạn phim và hình ảnh, những thí nghiệm ảo v.v trong một thời gian ngắn của một tiết học, giáo viên có thể hướng dẫn cho học sinh tiếp cận một lượng lớn kiến thức, phong phú và sinh động những hình ảnh phim có thể thay thế rất nhiều cho lời giảng, thu hút được sự hứng thú và quan tâm học tập, giúp cho học sinh tư duy trừu tượng một cách dễ dàng hơn từ đó có khả năng hình thành được các kỹ năng như: quan sát, suy luận, phân tích tổng hợp, so sánh.v.v tạo cho lớp học sôi nổi, các em tiếp thu bài giảng nhanh hơn, giờ dạy sinh động có hiệu quả hơn
d Vai trò của CNTT trong dạy học bài thực hành sinh học:
Sinh học là bộ môn khoa học thực nghiệm gồm hệ thống cơ chế, quá trình, quy luật có tính trừu tượng cao nên có nhiều ưu thế nếu ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy bài thực hành sẽ giải quyết được tình trạng, thiếu dụng cụ, nguyên liệu thí nghiệm, những thí nghiệm dài ngày v.v chẳng những thế nếu ứng dụng CNTT có thể giúp giáo viên hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm thực hành 1 cách dễ dàng, chuẩn xác.v.v Rèn luyện cho học sinh những kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh
1.1.3 Các phương tiện dạy học môn sinh học
a Phân loại phương tiện dạy học trực quan sinh học
Vật thật: Mẫu vật sống, mẫu ngâm, mẫu nhồi, tiêu bản ép khô, tiêu bản hiển vi v.v
Vật tượng hình: Mô hình, sơ đồ, tranh vẽ, ảnh, phim đèn chiếu, phim video, biểu đồ v.v
Trang 9Thí nghiệm
b Giá trị của phương tiện dạy học dưới sự hỗ trợ của CNTT
Nhờ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tiết dạy sẽ giúp khả năng lưu giữ thông tin của học sinh tốt hơn vì học sinh có thể được đọc, nghe, nhìn, nghe và nhìn thảo luận Thu nhận kinh nghiệm bằng hành động Truyền đạt cho người khác
1 Kết quả điều tra:
Qua bảng 1.1, 1.2 và 1.3 được trình bày ở luận văn chính Cho thấy Khó khăn thứ nhất: cho rằng phòng thí nghiệm của bộ môn sinh học ở một
số trường chưa có, hoặc có nhưng rất sơ sài Giáo viên cho rằng trường chỉ tận dụng không gian của phòng vật tư hay thư viện để chứa dụng cụ thí nghiệm mà thôi (16.7%)
Nếu có thì hầu như phòng thí nghiệm đều trang bị không đầy đủ, thiếu thiết bị, đồ dùng và hóa chất thí nghiệm (63.3%) còn 1 số trường chưa có phòng thí nghiệm của bộ môn sinh học (13.3%)
76.7% Giáo viên cho biết chưa thường xuyên tổ chức tiết thực hành tại phòng thí nghiệm sinh học mà làm thực hành tại lớp không phải phòng
Trang 10chuyên dụng hoặc chỉ dừng lại ở việc giới thiệu, hướng dẫn học sinh về nhà
tự làm
Trong các tiết thực hành sinh học có sự hỗ trợ công nghệ thông tin thì
đa số giáo viên chỉ mới làm được rải rác một số bài thực hành, nhưng đa số chỉ là giới thiệu thực hành thông qua máy chiếu thay vì viết bảng hay những bài xem tranh ảnh nhưng "đa dạng sinh học", xem phim như "tập tính động
vật" Giáo viên chưa làm được những thí nghiệm mô phỏng hay những
bài thực hành nói lên đầy đủ quy trình trong bài thí nghiệm đó Nhưng qua bảng 1.3 cũng cho ta thấy được cũng đã có một số giáo viên đã quan tâm đến việc thiết kế những bài thực hành có sự hỗ trợ công nghệ thông tin để khắc phục một số khó khăn khi làm bài thực hành ở lớp
Đa số thầy cô cho biết điều khó khăn nhất trong khi dạy bài thực hành
là không có đầy đủ trang thiết bị, thiếu hóa chất hoặc hóa chất không giữ được lâu dễ bốc hơi, khó quản lý học sinh, khi làm thí nghiệm chỉ có 1 số học sinh làm số còn lại không nghiêm túc lắm, phòng thí nghiệm xa vị trí phòng học, tiết thí nghiệm không được tách riêng dẫn đến mất thời gian di chuyển, mất thời gian ổn định lớp, ngoài ra một số giáo viên cũng cho rằng mình thiếu kỹ năng dạy thực hành như thao tác thực hành chưa được nhuần nhuyễn
Ngoài ra, thầy cô cho rằng vẫn còn khó khăn trong việc thiết kế bài thực hành có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin Trước hết là không dễ dàng tìm kiếm, lựa chọn tư liệu phù hợp và đáng tin cậy cho nội dung bài học khó khăn khi quay lại những đoạn phim thực hành, không xử lý được phim ảnh một cách nhuần nhuyễn Đồng thời, các GV cũng công nhận rằng khả năng cập nhật, xử lý nguồn thông tin mới cũng như trình bày về giáo án Sinh học điện tử của bài thực hành còn rất hạn chế, kỹ năng tin học sử dụng các phần mềm hỗ trợ chưa thành thạo (violet, photoshop, cắt, dán phim.v.v)
Trang 11Qua bảng 1.4 (đã trình bày ở luận văn chính) cho thấy về phía học sinh, các em đều thích học theo phương pháp giải quyết vấn đề có sự hỗ trợ công nghệ thông tin tỉ lệ 100% (67% rất thích và 33% thích) Hơn hẳn các phương pháp khác, ngoài ra cho thấy phương pháp biểu diễn thí nghiệm cũng cho thấy 41% học sinh cho rằng rất thích và 37% thích học theo phương pháp này, phương pháp dạy học theo nhóm cũng có thể áp dụng vào dạy học có sự hỗ trợ công nghệ thông tin cũng đạt 28% rất thích.
Các em cho biết tiết học Sinh học với bài giảng Powerpoint trên máy chiếu giúp các em quan sát được những hình ảnh sống động, những đoạn phim chân thực, âm thanh, màu sắc tinh tế, mà sách không thể trình bày được
Hiệu ứng rõ nét nhất chính là sức thu hút của giáo án điện tử đến các giác quan, khiến chúng kích thích sự lắng nghe, phác họa và phản hồi của các em về vấn đề mà các em đang tìm hiểu Điều này giúp chuyển tải đầy
đủ nội dung bài học trong thời gian ngắn, bớt đi gánh nặng về ghi chép cho học sinh
Các em còn cho biết nếu được học những bài thực hành có sự hỗ trợ CNTT các em sẽ nắm bắt được nội dung một cách chính xác và nhẹ nhàng hơn Qua đó các em có thể thuộc bài ngay trên lớp và áp dụng để giải thích các hiện tượng có liên quan khác Từ đó không chỉ đem lại sự khái quát tốt hơn trong phương pháp luận cho học sinh mà còn gợi mở những con đường tiếp cận, lĩnh hội kiến thức một cách sáng tạo hơn
Tóm lại (nhận định chung)
Từ số liệu điều tra tình hình thực tế, chúng tôi nhận thấy phòng thí nghiệm bô môn sinh học ở một số trường còn thiếu nhiều trang thiết bị, hóa chất, có trường chưa có phòng thí nghiệm, nhiều giáo viên chưa vận dụng thành thạo, rộng rãi tin học trong các bài thực hành Do đó, chưa đáp ứng
Trang 12được hết các yêu câu của bài thực hành và chưa phát huy được hiệu quả của công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ việc giảng dạy thực hành Từ cở sở thực tiễn trên đây đã khẳng định việc nghiên cứu đề tài này là rất thiết thực và đúng hướng.
CHƯƠNG 2.THIẾT KẾ CÁC BÀI THỰC HÀNH THUỘC
CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 11 CÓ SỰ HỖ TRỢ CNTT.
2.1 Phân tích nội dung các bài thực hành hiện nay ở sinh học 11 THPT.
2.1.1 Thực trạng dạy những bài thực hành Sinh học hiên nay có những khó khăn sau:
Trang thiết bị thực hành ở trường PTTH còn thiếu nhiều, một số máy lạc hậu, số lượng ít
Hóa chất thiếu nhiều hoặc không giữ được lâu
Kính hiển vi không đủ cho mỗi HS/máy hoặc kính hiển vi lâu ngày không sử dụng bị mờ
Tiêu bản mẫu không có
Thời gian thực hành chỉ bố trí 1 tiết học Trong khi đó để tiến hành một số thí nghiệm đòi hỏi thời gian dài mới có kết quả
Kỹ năng thực hành của một số giáo viên còn hạn chế, nên việc hướng dẫn cho học sinh làm gặp nhiều khó khăn
2.1.2 Hướng giải quyết những thực trạng khó khăn trên.
Thiết kế các bài thực hành có sự hỗ trợ của CNTT
Sử dụng các hình, phim ảnh cập nhật từ internet để thay thế hạn chế về tiêu bản