Là giáo viên dạy vật lý Anh Chị hãy giải thich cho học sinh rõ hiện tượng trên Câu 3 : Theo anh chị trong chương trình vật lý THCS có mấy kiểu thí nghiệm mà chúng ta thường áp dụng.. N
Trang 1Sở GD&ĐT Nghệ An
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
ĐỀ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH
Năm học 2009-2010
(Thời gian 150 phút không kể thời gian giao đề )
Câu 1 : Anh chị hãy soạn một kế hoạch vói thời gian 4 tiết bồi dưỡng Học sinh giỏi
lớp 9 phần định luật về Công- Công suất đối với phần máy cơ đơn giản đã học ở lớp 6
Câu 2 : Khi đun nước , bạn Hoa reo lên
- A ! nước sắp sôi rồi
Bạn Huệ ngắt lời Hoa
-Sao bạn biết
Hoa trả lời :
-Tớ nghe “nước reo” rồi , nước reo sau đó lắng xuống là nước sôi đó
-Ừ "nước reo" thật nhỉ
Là giáo viên dạy vật lý Anh( Chị) hãy giải thich cho học sinh rõ hiện tượng trên
Câu 3 : Theo anh chị trong chương trình vật lý THCS có mấy kiểu thí nghiệm mà
chúng ta thường áp dụng Nêu rõ ưu điểm và hạn chế của các kiểu thí nghiệm đó Lấy một ví dụ minh hoạ
Câu 4 : Anh (chị) giải và hướng dẫn học sinh giải bài toán vật lí sau
Hai bến sông A và B cách nhau 9 km có hai ca nô cùng lúc xuất phát chuyển động ngược chiều nhau với cùng vận tốc so với nước đứng yên là V Tới khi gặp nhau trao đổi cho nhau một thông tin nhỏ với thời gian không đáng kể rồi lập tức quay lại trở về bến xuất phát ban đầu Tổng thời gian cả đi và về của ca nô này nhiều hơn ca nô kia 1,5 giờ Còn vận tốc so với nước của hai ca nô là 2V thì tổng thời gian cả đi và về của hai ca nô hơn kém nhau 18 phút
Hãy xác định vận tốc V của ca nô;
vận tốc V0 của nước
Câu 5 : Cho mạch điện như
hình vẽ Biết R1 = R4 = 2Ω
R5 = R3 = R2 =1Ω
Biết R0 là một biến trở R5 là một điện
trở cho trước Điều chỉnh R0 để
công suất trên biến trở R0 lớn
nhất thì lúc này công suất trên R0
gấp hai lần trên R6
a, H ãy tính điện trở R0 , và cường độ dòng điện qua các điện trở lúc này ?
b, Điều chỉnh R0 để công suất trên biến trở chỉ bằng một nửa công suất cực đại trên nó Tính R0 lúc này ? Biết nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 12,6 V, các dây dẫn coi
là lý tưởng
- Hết
-…………&&&
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ (Bản hướng dẫn chấm này gồm 03 trang)
Câu 1
(4 điểm)
Nêu đủ , khai thác sâu các kiến thức có liên quan và phân phối thời gian hợp lý
Các kiến thức đưa ra:
+ Định luật bảo toàn công + Công suất , công thức công suất + Hiệu suất, công thức
+ Các kiến thức toán học có liên quan
1 điểm
Các dạng toán:
+ Bài toán kết hợp ròng rọc và mặt phẳng nghiêng 0,5 điểm
+ Bài toán kết hợp ròng rọc, mặt phẳng nghiêng và đòn
+ Bài toán về công và hiệu suất
0,5 điểm + Bài toán kết hợp đòn bẩy với lực đẩy ACSIMET , với
+ Nêu được tính ưu việt của định luật bảo toàn công
Câu 2:
(1 điểm)
Giải thíc được : + Vì sao có bọt nước , bọt nước chuyển động đi lên 0,5 điểm + Vì sao bọt nước đột ngột tan đi , các thành bọt nước
va chạm vào nhau gây ra tiếng "nổ" , nhiều bọt nước bị tan đi đột ngột gây nên tiếng "ầm" gọi là tiếng "reo"
0,5 điểm
Câu 3
( 6 điểm)
+ Nói rõ thí nghiệm mô tả bằng lời và hình vẽ , ưu điểm
+ Nói rõ thí nghiệm mô phỏng trên máy vi tính, ưu
+ Nói rõ thí nghiệm quay lại bằng vi deo , ưu điểm và
+ Nói rõ thí nghiệm thực hiện tại phòng thí nghiệm ,
Câu 4
(3 điểm)
Trang 3Thời gian đi của hai ca nô A đến C, B đến C khi có vận tốc thưc V là :
t =
0
0 V V
S V V
−
= + Do V+V0 > V-V0 nên SAC>SBC (1) Thời gian v ề của ca nô A l à t1=
0
V V
S AC
−
Thời gian v ề của ca nô B là t2=
0
V V
S CB
+
Từ (1) ta có t1>t2 Vậy theo bài ra ta có t+t1-(t+t2)= 1,5
0 2
0 =
−V V
S
tương tự cho trường hợp có vận tốc thực 2V
3 , 0 4
2
2 0 2
−V V
S
V AB
(3)
Từ (2) và (3) ta có 4 2 5
0 2
2 0
2
=
−
−
V V
V
0
V ⇒V=2V0 (4
thế (4) vào (2) ta có V0= 4km/h ; V= 8 km/h
Câu 5
( 6 Điểm)
a, Tính RCB: Giả sử dòng điện chạy qua các điện trở như hình vẽ
+
=
−
=
5 4 3
5 2 1
I I I
I I I
⇒
− +
=
−
−
−
=
−
) (
2 )
( 2
) (
2 2
2 4 2
4
2 4 2
2
U U U
U U
U U U
U U
CB
=
=
CB
CB
U U
U U
7 4 7 3
4 2
0,5 điểm
V0
I3
I5
I4
I2
I1
Trang 4
=
=
CB
CB
U
I
U
I
7
4
7
3
4
2
⇒IMC= U CB
7
5 ⇒RCB= Ω
7
Lập biểu thức tính P0:
P0=
0
2
R
U AC
mà
Imc=
CB CB
AC CB
CB R R R R R
R U U
R R R R
R
R
R R U
6 6
0
6 0 6
0 6
0
6 0
) (
R )
(
+ +
=
⇒ +
+
6 6
0
2 0 2
) )
( (
R 6
CB
CB R R R
R R
R U
+
6 6
0
2 0 2
) )
(
(
R 6
CB
CB R R R
R
R
R U
+
R U
) (
4 6
2 2
6
+
0,5 điểm
P0 ma x =
CB
CB R R R
R U
) (
4 6
2 2
6
CB
R R
R R R
+
=
⇔
6
0 0
0,5 điểm
Ta có 2P6= P0 MAX ⇔R6=2R0⇔R0= = Ω
10
7 2
CB
R
,R6= 5
7
Ω 0,5 điểm
RTĐ=
15
28 ⇔I=6,75 A⇒U CB = 9 , 45V ⇒I2 =I3 = 4 , 05A
A
I
I1 = 4 = 2 , 7 ; I5 = 1 , 35A; I6 = 2 , 25A; I0 = 4 , 5A 1,0 điểm
0 0 0
0
2 0 2
0
2 MAX
0
) R 4 R R 4 (
R R U 4 R
16 2
U 2
P
+
=