Nhận biết tác dụng của lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.. Vận tốc trung bình của chuyển động không đều Vận tốc trung bình củamột chuyển động không đều trên một quãng đường được
Trang 1Ngày soạn: / /2010 Tuần:……
Tiết:……
Chương I: CƠ HỌC
MỤC TIÊU:
1 Mô tả chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động
-Nêu ví dụ về chuyển động thẳng , chuyển động cong
2 -Biết vận tốc là đại lượng biểu diễn sự nhanh, chậm của chuyển động.-Biết cách tính vận tốc của chuyển động đều và vận tốc trung bình của
chuyển động không đều
3 Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng của lực làm biến đổi vận tốc Biết cách biểu diễn lực bằng véctơ
4 Mô tả sự xuất hiện lực ma sát Nêu được một số cách làm tăng và giảm masát trong đời sống và kĩ thuật
5 Mô tả sự cân bằng lực Nhận biết tác dụng của lực cân bằng lên một vật đang chuyển động Nhận biết được hiện tượng quán tính và giải thích được một số hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật bằng khái niệm quán tính
6.- Biết áp suất là gì và mối quan hệ giữa áp suất, lực tác dụng và diện tích tác dụng
-Giải thích được một số hiện tượng tăng, giảm áp suất trong đời sống hàng ngày
7 –Mô tả TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển.-Tính áp suất chất lỏng theo độ sâu và trọng lượng riêng của chất lỏng
-Giải thích nguyên tắc bình thông nhau
8.- Nhận biết lực đẩy Ác si mét và biết cách tính độ lớn của lực này theo trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần ngập trong chất lỏng.-Giải thích sự nổi, điều kiện nổi
9.-Phân biệt khái niệm công cơ học và khái niệm công dùng trong đời sống Tính công theo lực và quãng đường dịch chuyển
-Nhận biết sự bảo toàn công trong một loại máy cơ đơn giản, từ đó suy ra định luật về công áp dụng cho các máy cơ đơn giản
10.-Biết ý nghĩa của công suất
-Biết sử dụng công thức tính công suất để tính công suất, công và thời gian.11.-Nêu ví dụ chứng tỏ một vật chuyển động có động năng, một vật ở trên cao có thế năng, một vật đàn hồi bị dãn hay nén cũng có thế năng
-Mô tả sự chuyển hoá giữa động năng, thế năng và sự bảo toàn cơ năng
Trang 2Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
A.MỤC TIÊU:
1 kiến thức:
-Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày
-Nêu được những VD về tính tương đối của chuyển động và đứng yên Xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
-Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
2 Kĩ năng: Rèn luyện khả năng quan sát, so sánh của học sinh
3 Thái độ: Nghiêm túc và có hứng thú học tập bộ môn
B.CHUẨN BỊ:
Tranh vẽ (H1.1SGK,H1.2SGK) Phục vụ cho bài giảng và bài tập
Tranh vẽ (H1.3SGK) về một số chuyển động thường gặp
không? Bài này giúp
chúng ta trả lời câu hỏi
trên
HS: Từ kinh nghiệm đã
có, có thể nêu các cách nhận biết khác nhau như:
Quan sát bánh xe quay, nghe tiếng máy nổ to rồi nhỏ dần, nhìn thấy khói
xả ra ở ống xả hoặc bụi tung bay ở lốp xe…
*H Đ.2: LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT MỘT VẬT ĐANG CHUYỂN ĐỘNG HAY
ĐỨNG YÊN (13 phút)
GV yêu cầu HS thảo luận
C1 Làm thế nào để nhận
biết một ôtô trên đường,
một chiếc thuyền trên
sông, một đám mây trên
trời… đang chuyến động
hay đứng yên?
GV cần hướng dẫn HS
bổ sung các cách chuyển
động hay đứng yên trong
vật lý dựa trên sự thay
Trả lời: Khi vị trí của vật
so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc
C2: HS tự chọn vật mốc
I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hayđứng yên?
Để nhận biết một vật đang chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc(vật mốc)
- Sự thay đổi vị trí củavật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển
Trang 3C3: Khi vật không thay
đổi vị trí đối với vật khácchọn làm mốc thì được coi là đứng yên
HS tự tìm ví dụ
HS thảo luận theo nhóm
và trả lời
động cơ học (gọi tắt là chuyển động)
*H Đ.3: TÌM HIỂU VỀ TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG VÀ
ĐỨNG YÊN (6phút)
GV cho HS xem H1.2
SGK yêu cầu Hs quan sát
và trả lời câu hỏi C4 ,C5,
C6 Chú ý đối với từng
trường hợp khi nhận xét
chuyển động hay đứng yên
nhất thiết phải yêu cầu HS
Từ ví dụ minh hoạ trên ta
thấy một vật được coi là
C5: So với toa tàu thì
C8: Mặt Trời thay đổi vị
trí so với một vật mốc gắn với Trái Đất vì vậy Mặt Trời có thể coi là chuyển động khi lấy vật mốc là Trái Đất
II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
Nhận xét:
Một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại là đứng yên so với vật khác
Kết luận:
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tuỳthuộc vào vật đựợc chọn làm mốc
Người ta thường chọn những vật gắn với mặt đất làm vật mốc
Trang 4*H Đ.4: GIỚI THIỆU MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG THƯỜNG GẶP (6 phút).
Máy bay chuyển động thẳng
Quả bóng bàn chuyển động cong
Kim đồng hồ chuyển động tròn
HS trả lời C9
III Một số chuyển động thường gặp
Các chuyển động thường gặp là: Chuyển động thẳng, chuyển động cong (trong chuyển động cong
C11: : Khoảng cách từ vật đến vật mốc không thay đổi thì vật đứng yên
so với vật mốc, nói như vậy không phải lúc nào cũng đúng Có trường hợp sai như khi vật chuyển động tròn quanh vật mốc
Về nhà: Học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập trong SBT
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5
Ngày soạn: / /2010 Tuần:……
-Viết được đơn vị vận tốc và cách đổi đơn vị Vận dụng công thức để tính
quãng đường, thời gian trong chuyển động
2 Kĩ năng: Rèn luyện khả năng so sánh và kĩ năng vận dụng công thức làm bài tập
3 Thái độ: Nghiêm túc và có hứng thú học tập bộ môn
B.CHUẨN BỊ:
-Đồng hồ bấm giây
-Tranh vẽ tốc kế của xe máy
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, đàm thoại, trực quan, hoạt động nhóm…
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*H.Đ.1:KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (7 phút)
1 Kiểm tra bài cũ
a Chuyển động cơ học là gì ?Cho ví dụ
b Tại sao nói chuyển động và đứng yên là có tính tương
đối ?, cho ví dụ
Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là gì ?
2 ĐVĐ: : ở bài 1 ta đã biết cách làm thế nào để nhận biết
được một vật chuyển động hay đứng yên, còn trong bài
này ta sẽ tìm hiểu xem làm thế nào để nhận biết sự nhanh
hay chậm của chuyển động
HS trả lời câu C1 : cùng chạy 1 quãng đường 60m như nhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn
HS ghi kết quả xếp hạng vàocột 4
I Vận tốc là gì ?
Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian
Trang 6Yêu cầu HS trả lời câu
C1
-GV yêu cầu HS trả lời
câu C2
Muốn tính được quãng
đường học sinh chạy
được trong mỗi giây ta
làm thế nào ?
-Y/cầu HS tính và ghi
kết quả vào cột 5
GV giới thiệu trong
trường hợp này, quãng
đường chạy được trong
hiệu của vận tốc, quãng
đường, thời gian và yêu
cầu HS viết công thức
tính vận tốc
Từ công thức tính vận
tốc em hãy cho biết
đơn vị vận tốc phụ
thuộc vào đơn vị của
các đại lượng nào ?
-Yêu cầu HS trả lời C4
GV giới thiệu đơn vị
- HS tính và ghi kết quả vào cột 5
Họ tên
HS
Xếp
hạng
Quãng đường chạy trong 1sNguyễn
An
Trần Bình
Lê Văn Cao
Đào Việt Hùng
Phạm Việt
HS trả lời câu C3 : (1) : nhanh, (2) :chậm, (3) :quãngđường đi được, (4) : đơn vị
HS tự viết công thức tính vận tốc
Trả lời : Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị của quảng đường (đơn vị chiều dài) và đơn vị thời gian
HS trả lời câu C4
II Công thức tính vận tốc
S V t
= Trong đó:
V là vận tốc, S là
quãng đường đi được,
t là th/gian đi hết quãng đường đó
III Đơn vị vận tốc Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h)
Độ lớn của vận tốc được đo bằng dụng cụ gọi là tốc kế
*H.Đ.3: VẬN DỤNG (15 phút)
GV hướng dẫn HS trả
lời câu C5
IV Vận dụng
C5: a) Mỗi giờ ô tô đi được 36km, mỗi giờ xe đạp
đi được 10,8km, mỗi giây tàu hoả đi được 10m.b)Vận tốc của ô tô: V1 = 36km/h = 10m/s,
Trang 7Muốn biết chuyển động
nào nhanh nhất, chuyển
động nào chậm nhất cần
so sánh gì ?
HS đổi đơn vị vận tốc
của ô tô và xe đạp ra
đơn vị mét trên giây
(m/s )
GV hướng dẫn HS trả
lời câu C6
Yêu cầu HS tóm tắt đề
bài, viết công thức và
thay số vào công thức
GV yêu cầu HS trả lời
câu C7, C8
-GV yêu cầu HS ghi và
học thuộc phần ghi nhớ
trong SGK
Vận tốc của xe đạp: V2=10,8km/h=3m/s
Vận tốc của tàu hoả: V3 = 10m/s Vậy ô tô, tàu hoả chuyển động nhanh như nhau, xe đạp chuyển động chậm nhất
C6: Tóm tắt:
t=1,5h; s=81km v=?km/h; ?m/s
Bài giải:
Vận tốc của tàu là:
81
54 / 1,5
54000
15 / 3600
S km
v km h
t h m
m s s
ĐS: v=54km/h=15m/s C7: Tóm tắt:
t=40 phút=2
3h; v=12km/h
s=?km
Bài giải:
Quãng đường mà người
đó đi được là:
2
12 / 8
3
s v t
km h h km
=
ĐS: s=8km C8: Tóm tắt:
T=30 phút=1
2h; v=12km/h
s=?km
Bài giải:
Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là:
s=v.t=4 / 1 2
2
km h h= km
ĐS: s=2km
Về nhà:
Đọc thêm mục có thể em chưa biết, học thuộc phần ghi nhớ
Làm các bài tập từ 2.1 → 2.5 SBT
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8
Ngày soạn: / /2010 Tuần:……
-Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
-Mô tả TN hìn 3.1 SGK và đưa vào dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong TN để trả lời đượcnhững câu hởi trong bài
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, khả năng thực hiện thí nghiệm và xử lí kết quả
3 Thái độ: Nghiêm túc và có hứng thú học tập bộ môn
*H.Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP(8 phút)
1 Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển
động ? Công thức tính vận tốc ? Đơn vị vận tốc
2 Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8h, đến Hải Phòng lúc 10h
Cho biết đường Hà Nội - Hải Phòng dài 100km thì vận tốc
của ô tô là bao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s?
GV cung cấp thông tin về dấu hiệu của chuyển động đều,
chuyển động không đều và rút ra định nghĩa về mỗi loại
chuyển động này
GV gợi ý để HS tìm một số ví dụ về hai loại chuyển động này
HS tự tìm ví
dụ về chuyển động đều, chuyển động không đều
*H.Đ.2: TÌM HIỂU VỀ CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU VÀ KHÔNG ĐỀU (12 phút)
tronh những khoảng thời
gian 3s liên tiếp
Yêu cầu HS ghi lại
HS hoạt động theo nhóm
- Làm TN theo hình 3.1 SGK
Quan sát chuyển động của trục bánh xe và ghi các quãng đường nó lăn được sau những khoảng thời gian 3s liên tiếp trênmặt nghiên AD và DF
I Định nghĩa
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc
có độ lớn không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
Trang 9nhữnh số liệu đo được
theo mẫu của bảng 3.1
Từ kết quả thí nghiệm
yêu cầu HS nhân biết
trên quãng đường nào
- Mỗi nhóm ghi lại các
số liệu đo được
- HS căn cứ vào số liệu
đo được để rút ra nhận xét trên quảng đường nàochuyển động của trục bánh xe là đều, không đều
- HS suy nghỉ trả lời câu
C2
a là chuyển động đều
b, c, d là chuyển động không đều
*H.Đ.3: TÌM HIỂU VỀ VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG
KHÔNG ĐỀU (14 phút)
GV yêu cầu HS tính đoạn
đường lăn được của trục
bánh xe trong mỗi giây
ứng với các quãng đường
quãng đường chuyển
động không đều thường
khác nhau
Vận tốc TB trên cả đoạn
đường thường khác TB
cộng của các vận tốc
trung bình trên các quãng
đường liên tiếp của cả
đoạn đường đó
HS nêu được : muốn tínhquãng đường bánh xe lănđược trong mỗi giây ta phải lấy quãng đường đi được chia cho thời gian
đi hết quãng đường đó
HS đưa vào kết quả thí nghiệm ở bảng 3.1 để tính vận tốc trung bình trong các quãng đường
AB, BC, CD và trả lời từ
A đến D chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần
II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều Vận tốc trung bình củamột chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức:
t
S
vtb =Trong đó: s là quãng đường đi được
t là th/ gian đi hết quãng đường đó
*H.Đ.4: VẬN DỤNG (10 phút)
Trang 10C4:Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng
là chuyển động không đều Vì trên đường đi xe ôtô lúc thì chuyển động nhanh (trên những đoạn đường vắng), khi thì chuyển động chậm (trên những đoạn đường đông người) Vận tốc 50km/h là nói tới vận tốc trung bình
120 4( / ).
60 2,5( / ) 24
/ 3
Trang 11Ngày soạn: / /2010 Tuần:……
Tiết:……
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
-Nhận biết được lực là đại lượng vectơ.Biểu diễn được vectơ lực
2 Kĩ năng: Rèn luyện khả năng vẽ hình minh hoạ
3 Thái độ: Nghiêm túc và có hứng thú học tập bộ môn
B.CHUẨN BỊ:Nhắc HS xem lại bài lực Hai lực cân bằng ( bài 6 SGK Vật
Lí 6 ).Xe lăn, Miếng sắt, nam châm
C.PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, đàm thoại, trực quan, hoạt động nhóm… D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*H Đ.1:KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP(10 phút).
1.Chuyển động đều là gì ? Nêu 1 ví dụ về vật
chuyển động đều
2.Chuyển động không đều là gì ? Nêu ví dụ
3.Viết công thức tính vận tốc trung bình của 1
chuyển động không đều
ĐVĐ: Lực có thể làm biến đổi chuyển động mà vận
tốc xác định sự nhanh chậm và cả hướng của
chuyển động, vậy giữa lực và vận tốc có sự liên
quan nào không ?
GV đưa 1 số ví dụ: viên bi thả rơi, vận tốc của viên
bi tăng nhờ tác dụng nào? Làm thế nào để biểu diễn
vị, là đại lượng véc tơ
H.4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng là qua bóng bị biến dạng, ngược
Trang 12*H.Đ.3: THÔNG BÁO ĐẶC ĐIỂM CỦA LỰC VÀ CÁCH BIỂU DIỄN LỰC
BẰNG VÉCTƠ(15 phút)
- GV thông báo: Một đại
lượng vừa có phương và
chiều là 1 đại lượng
-GV thông báo: Để biểu
diễn vectơ lực người ta
dùng mũi tên
- Cách biểu diển vectơ
lực phải thể hiện đầy đủ
là 1 đại lượng vectơ
-Sự khác nhau giữa cường độ lực và véc tơ lực:
+Cường độ lực: F
+Véc tơ lực: urF
.-HS quan sát hình 4.3 để hiểu rõ cách biểu diễn lực
II Biểu diễn lực 1.Lực là một đại lượng vectơ
Một đại lượng vừa có
độ lớn vừa có phương và chiều là 1 đại lượng vectơ Vậy, lực là 1 đại lượng vectơ
2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực
a.Để biểu diễn vectơ lực người ta dùng mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểmđặt của lực)
- Phương và chiều là phương chiều của lực
- Độ dài biểu diễn cường
độ của lực theo 1tỉ xích cho trước
b.Vectơ lực kí hiệu bằng chữ F có mũi tên ở trên:
Trang 13-Từ dự đoán (về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật dang chuyển động) và
làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định: “Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vạt sẽ chuyển động thẳng đều”
-Nêu được một số ví dụ về quán tính Giả thích được hiện tượng quán tính
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, thực hiện thí nghiệm
3 Thái độ: Nghiêm túc và có hứng thú học tập bộ môn
ĐVĐ: Ở lớp 6 ta đã biết một vật đang đứng yên
chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ tiếptục đứng
yên.Vậy một vật đang chuyển động chịu tác dụ của
hai lực cân bằng sẽ như thế nào?
*H.Đ.2:TÌM HIỂU VỀ LỰC CÂN BẰNG (15 phút)
Trang 14Hãy nêu đặc điểm của
các lực cân bằng?
-GV: Khi tác dụng của
hai lực cân bằng lên một
vật đang chuyển động thì
có hiện tượng gì xảy ra
với vật, hãy dự đoán vận
tốc có thay đổi không?
GV làm TN để kiểm
chứng bằng máy A-tút
Hướng dẩn HS theo dõi
quan sát và ghi kết quả
TN Chú ý hướng dẫn HS
quan sát TN theo 3 giai
đoạn
Hình 5.3a SGK : ban đầu
quả cầu A đứng yên
khi A’ bị giữ lại Đặc biệt
giai đoạn (d) hướng dẫn
HS ghi lại quãng đường
đi được trong các khoảng
thời gian 2s liên tiếp
HS theo dõi TN suy nghĩtrả lời câu C2, C3, C4
C2: quả cầu A chịu tác dụng của 2 lực: trọng lực
PA và sức căng T của dây,hai lực này cân bằng
( do T = PB mà PB= PA
nên T = PA )
C3: đặt thêm vật nặng A’
lên A, lúc này
PA + PA’ > T nên vật AA’
HS dựa vào kết quả TN
để điền vào bảng 5.1 và trả lời câu C5
Hai lực cân bằng là 2 lựccùng đặt lên 1 vật có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng 1 đường thẳng chiều ngượcnhau
* Dưới tác dụng của 2 lực cân bằng vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứngyên
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
a Dự đoán
b Thí nghiệm
Từ TN ta thấy rằng một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ tiếptục chuyển động thẳng đều
*H.Đ.3: TÌM HIỂU VỀ QUÁN TÍNH (10 phút)
GV đưa ra một số hiện
tượng về quán tính mà
HS thường gặp
HS suy nghĩ và ghi nhớ dấu hiệu của quán tính
HS nêu 1 số ví dụ về quán tính
II Quán tính
1 Nhận xét:
Khi có lực tác dụng , mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính
*H.Đ.4: VẬN DỤNG (10 phút)
GV kết luận những ý
chính và yêu cầu HS ghi
HS suy nghĩ trả lời câu
C6 , C7 , C8
2 Vận dụng C6:
Trang 15Ngày soạn: / /2010 Tuần:……
Tiết:……
Bài 6: LỰC MA SÁT
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát
- Bước đầu phân biệt sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này
Trang 16a Thế nào là 2 lực cân bằng ? Cho ví dụ?
b Một vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vật
sẽ thế nào? nếu ban đầu:
- Vật đang đứng yên Vật đang chuyển động
ĐVĐ: Như phần mở bài trong SGK Sự khác nhau
cơ bản giữa trục bánh xe bò ngày xưa và trục bánh
xe đạp, trục bánh xe bò bây giờ là trục bánh xe bò
ngày xưa không có ổ bi Thế mà con người phải mất
hàng chục thế kỷ mới tạo nên sự khác nhau đó Bài
này giúp các em phần nào hiểu được ý nghĩa của sự
phát minh đó
HS nghe GV truyền đạt và
so sánh sự khác nhau giữa trục bánh xe bò ngày xưa
HS chỉ ra được điều kiện
để xuất hiện Fms trượt
I Khi nào có lực ma sát
1 Lực ma sát trượt
Nhận xét : Lực ma sát trượt sinh
ra khi 1 vật trượt trên bề mặt của vật khác
GV nêu thí dụ về sự xuất
hiện, đặc điểm của lực
ma sát lăn
Yêu cầu HS trả lời C2
Yêu cầu HS trả lời câu
C3
C2: -Ma sát sinh ra ở giữa viên bi đệm giữa trục quay với ổ trục
-Trục quay có con lăn ở băng truyền
-Khi dịch chuyển vật nặng, dùng những khối trụ làm con lăn, ma sát giữa con lăn với mặt trượt là ma sát lăn
HS nhận xét về đặc điểmcủa ma sát lăn
Lực ma sát lăn sinh ra khi 1 vật lăn trên bề mặt của một vật khác
Trang 17GV nêu ví dụ rồi phân
Cho HS trả lời câu C4
Lực cân bằng với lực kéo
trong trường hợp này
vật trong trường hợp đầu
và sau khi tăng lực kéo?
-HS chỉ ra được đặc điểmcủa Fms nghỉ
- HS đọc hướng dẫn TN, làm TN
- HS đọc số chỉ của lực
kế khi vật nặng chưa chuyển động
HS trả lời câu C4
Vật không thay đổi vận tốc chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có 1 lực cản, lực này cân bằng với lực kéo
Khi tăng FK thì Fms cũng tăng
HS: Độ lớn lực ma sát nghỉ có giá trị không xácđịnh Nó phụ thuộc vào
độ lớn của lực tác dụng lên vật
HS: Lực ma sát nghỉ xuấthiện khi vật chịu tác dụng của các lực khác
mà vẫn đứng yên (không trượt)
HS trả lời câu C5: kể ra một số ví dụ về lực ma sát nghỉ thường gặp
3 Lực ma sát nghỉ Nhận xét:
Lực ma sát nghỉ giữ
cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của các lực khác
Đặc điểm của lực ma sát nghỉ:
+ Cường độ thay đổi tuỳ theo lực tác dụng lên vật.+ Luôn có tác dụng giữa vật ở trong trạng thái cânbằng khi có lực tác dụng lên vật
*H.Đ.3: NGHIÊN CỨU LỰC MA SÁT TRONG ĐỜI SỐNG VÀ TRONG KĨ
Khắc phục : tra dầu
b Ma sát trượt làm mòn trục làm cản trở chuyển động quay của bánh xe
Khắc phục: lắp ổ bi, tra dầu
c Ma sát trượt cản trở chđộng của thùng
Khắc phục: lắp bánh xe (thay ma sát trượt bằng ma sát lăn)
II Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật
1 Lực ma sát có thể cóhại
Nhận xét: Lực ma sát
làm nóng và làm mòn vật, cản trở chuyển động
Biện pháp làm giảm ma sát: bôi trơn, làm nhẵn bềmặt, lắp vòng bi, lắp bánh xe con lăn
Trang 18c Fms làm nóng chổ tiếp xúc để đốt nóng diêm.
d Fms giữ cho ô tô trên mặt đường
2 Lực ma sát có thể có ích
Khi cần mài mòn vật, giữ vật đứng yên, làm vậtnóng lên
Biện pháp làm tăng ma sát:
Tăng độ nhám của bề mặt
Thay đổi chất liệu tiếp xúc
*H.Đ.4: VẬN DỤNG-CỦNG CỐ (5 phút)
Vận dụng:
Yêu cầu HS nghiên cứu
C8 sau đó gọi 1 em trả lời,
a Sàn gổ, sàn đá hoa khi lau nhẵn (trơn) → Fms nghỉ
ít → chân khó bámvào sàn, dễ ngã , Fms nghỉ
có lợi
b Bun trơn Fms lăn giữa lốp xe và mặt đường giảm → bánh xe bị quay trượt trên đất → Fms lăn
có lợi
c Ma sát làm đế giày mòn → ma sát có hại
Ô tô có quán tính lớn hơn xe đạp
Xe đạp dể thay đổi vận tốc hơn
HS trả lời câu C9
HS trả lời các câu hỏicủa GV để củng cố bài
III Vận dụngC8:
a Ma sát nghỉ có lợi : cách làm tăng Fms: chân phải đi dép xốp
b Fms lăn có lợi: cách làm tăng Fms: rải cát trên đường
c Fms có hại
d Ô tô có m lớn → quán tính lớn → khó thay đổi
v → Fms nghỉ phải lớn để bánh xe bám vào mặt đường → bề mặt lốp phảikhía rảnh sâu, Fms có lợi
e Bôi nhựa thông để tăng lực ma sát giữa dây cung với dây đàn nhị, Fms
có lợi
C9:
Biến Fms trượt → Fms lăn
→ giảm Fms → máy móc chuyển động dễ dàng.Ghi nhớ: SGK
Về nhà: (1 phút) Học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập từ 6.1 → 6.5 (SBT) Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết ”
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 19
Ngày soạn: / /2010 Tuõ̀n:……
Ổn định, trung thực trong kiểm tra
B.CHUẨN BỊ: Thầy: Ra đề phự hợp với đối tượng HS
Trũ: ễn tập tốt
C PHƯƠNG PHÁP: Ra đề trắc nghiệm kết hợp với tự luận
D ĐỀ BÀI:
Phần I : Trắc nghiệm Câu 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng?
Trang 20C, Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.
D, Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
3 Người lỏi đũ đang ngồi trờn chiếc thuyền thả trụi theo dũng nước thỡ:
A Người lỏi đũ đứng yờn so với dũng nước
B Người lỏi đũ chuyển động so với dũng nước
C Người lỏi đũ đứng yờn so với bờ
D Người lỏi đũ chuyển động so với thuyền
4 Hành khỏch ngồi trờn ụtụ đang chuyển động bỗng thấy mỡnh nghiờng ngườisang trỏi, chứng tỏ xe:
A Đột ngột giảm vận tốc
B Đột ngột tăng vận tốc
C Đột ngột rẽ trỏi
D Đột ngột rẽ phải
Câu 2: Điền từ vào chỗ trống.
1, Chuyển động không đều là ……….mà vận tốc có ………… thay đổitheo thời gian
2, Khi có lực tác dụng, mọi vật không thay đổi ………đột ngột vì có…………
Phần II: Tự luận.
Cõu1: Một mỏy bay bay với vận tốc 800 km/h từ Hà Nội đến TPHCM Nếu
đường bay Hà Nội – TPHCMdài 1400 km thỡ mỏy bay phải bay trong bao lõu?
Câu 2:
a,Biểu diễn các vec tơ lực: Trọng lợng của một vật là 200N.( tỉ lệ xích tùy chọn)
b, Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực trong hình biểu diễn sau:
- lực F1 có chiều từ trái qua phải, lực F2 có
chiều từ phải qua trái
Trang 21Ngày soạn: / /2010 Tuần:……
Tiết:……
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng cótrong công thức
- Vận dụng được công thức tính áp suất chất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất
2 kĩ năng: Nêu được các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp
3 Thái độ: Nghiêm túc và có hứng thú học tập bộ môn
B.CHUẨN BỊ:
- Mỗi nhóm HS: -1chậu nhựa đựng cát hạt nhỏ (hoặc bột mỳ)
-Ba miếng kim loại hình hộp chữ nhật (hoặc 3 viên gạch)
C.PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, đàm thoại, trực quan, hoạt động nhóm… D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*H Đ.1:KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (7 phút)
a Nêu điều kiện xuất hiện các loại lực
ma sát? Ma sát có ích hay có hại? Cho
ví dụ?
b Bài tập 6.1, 6.2, 6.3
ĐVĐ: Như phần mở bài trong SGK
*H Đ.2: HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM ÁP LỰC (10 phút)
GV trình bày khái niệm áp
HS phân tích đặc điểm các lực để tìm ra áp lực
HS lấy thêm một số ví dụ
về áp lực
I Áp lực là gì
Áp lực là lực ép có phươngvuông góc với mặt bị ép.C1:
Lực của máy kéo tác
Trang 22HS lấy thêm ví dụ về áp lực trong đời sống.
dụng lên mặt đường, lực của ngón tay tác dụng lênđầu đinh, lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ là
II Áp suất2.1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
Bảng 7.1
Áp lựcF
DT bị
ép S
Độ lúnh
*H.Đ.4: GIỚI THIỆU CÔNG THỨC TÍNH ÁP SUẤT (5 phút)
-GV giới thiệu công
thức tính áp suất
-GV giới thiệu đơn vị
áp suất
HS nghe GV giới thiệu
S
F
p = => Muốn tăng p thì:
Hoặc tăng F, hoặc giảm S hoặc vừa tăng F vừa giảm S
Ví dụ: Mài dao cho sắc có nghĩa là ta đã giảm S để cắt các vật được dễ dàng hơn
Trang 23= 0,025m2.
So sánh pX với pT ?
ôtô là:
) m / N ( 6 , 666 226 5
, 1
340000 S
20000 S
- Mô tả được TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất tronglòng chất lỏng
- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đạilượng có trong công thức
- Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số trường hợp thường gặp
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng thực hiện thí nghiệm
3 Thái độ: nghiêm túc, hứng thú
*H.Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (7 phút)
a Áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất đơn vị của nó? Bài tập 7.5 SBT
b Bài tập 7.3, 7.4
c Bài tập 7.1, 7.6
ĐVĐ: Như phần mở bài trong SGK Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?
Trang 24*H.Đ.2: TÌM HIỂU VỀ ÁP SUẤT CHẤT LỎNG LÊN ĐÁY BÌNH VÀ THÀNHBÌNH (10 phút).
GV giới thệu dụng cụ TN,
nêu rõ mục đích của TN
-Yêu cầu HS dự đoán
hiện tượng trước khi làm
HS nhận xét, rút ra kết luận, trả lời C1
HS nghe GV kết luận và ghi bài
HS trả lời C2
I Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng1.TN 1
Nhận xét:Các màng cao
su bị biến dạng
C1 Các màng cao su bị biến dạng, chứng tỏ chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên thành bình, đáy bình
C2 Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương
*H.Đ.3: TÌM HIỂU VỀ ÁP SUẤT CHẤT LỎNG TÁC DỤNG LÊN CÁC VẬT
cho HS dự đoán hiện
tượng trước khi làm TN
Y/cầu HS trả lời C3, C4
chọn từ thích hợp để điền
vào chỗ trống
HS nghe và quan sát GV trình bày và mô tả ,
HS hoạt động theo nhóm,thảo luận và đưa ra dự đoán
Hs tiến hành TN
HS thảo luận theo nhóm
và trả lời câu C3, C4
2 TN 2C3: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lêncác vật ở trong lòng nó
3 Kết luậnC4: Chất lỏng không chỉ
gây ra áp suất lên thành bình, mà lên cả đáy bình
Giả sử có một khối chất lỏng hình trụ, diện tích đáy là S, chiều cao là h
Ta có
h d S
V d S
P S
F
p = = = =
HS nêu đặc điểm quan trọng của áp suất chất lỏng
II Công thức tính áp suất chất lỏng
p = d.h, trong đó
p là áp suất ở đáy cột chất lỏng (pa),
d là t/lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
h là chiều cao của cột chất lỏng (m)
Trang 25*H.Đ.5: TÌM HIỂU NGUYÊN TẮC BÌNH THÔNG NHAU (7 phút)
GV giới thiệu bình thông
GV gợi ý: tại đáy bình có một vật
D dễ dịch chuyển, D chịu t/d của
2 cột nước, D cân bằng khi 2 áp
suất này bằng nhau, từ đó => độ
cao của 2 cột chất lỏng ntn?
HS hoạt động theo nhóm
HS thảo luận và đưa
ra dự đoán kết quả TN
HS tiên hành làm
TN, rút ra kết luận
HS điền vào chỗ trống
III Bình thông nhauC5:
Kết luận:
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao
*H.Đ.6: VẬN DỤNG-CỦNG CỐ-H.D.V.N (8 phút)
GV y/cầu HS trả lời các câu hỏi:
C6, C7, C8, C9
Y/cầu HS khi làm bài định
lượng thì phải ghi tóm tắt, đổi
đơn vị nếu cần rồi mới được
-Nguyên tắc bình thông nhau
-Nêu thêm phần có thể em chưa
biết
IV Vận dụngC6: Vì khi xuông sâu thì áp suất chất lỏng gây ra càng lớn, nênnếu không mặc bộ áo lặnthì con người không thể chịu được áp suất này
C7: Tóm tắt:
h1=1,2m,
h2=1,2 - 0,4 =0,8m,
p2=h2.d=0,8.10000 = 8 000(N/m2)
ĐS: 12 000 N/m2, 8
000 N/m2.C8: Ấm có vòi cao đựng được nhiều nước hơn
C9: Dựa vào nguyên tắc bình thông nhau để biết mực chất lỏng ở trong bình không trong suốt
Về nhà: Học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập từ 8.1 →8 6 (SBT) Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết”
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 26
Ngày soạn: / /2010 Tuần:……
Tiết:……
Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển
- Giải thích được TN Tô-ri-xen-li là một hiện tượng đơn giản thường gặp
- Giải thích được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được tính theo độ cao của cột thủy ngân
2 Kĩ năng: Đổi được đơn vị từ mmHg sang N/m2 và ngược lại
3 Thái độ: nghiêm túc, hứng thú
B.CHUẨN BỊ: Mỗi nhóm HS:2 vỏ chai nước khoáng bằng nhựa mỏng,1 ốngthủy tinh dài 10-15cm, tiết diện 2.3 mm.1 cốc đựng nước
C PHƯƠNG PHÁP:
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*H Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (7 phút)
1 Kiểm tra bài cũ:
a Viết công thức tính áp suất chất lỏng? Bài tập 7.5 SBT
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển
TN C1: Khi hút bớt không khỉơ trong bình ra thì p trong hộp nhỏ hơn p ở ngoài nên vỏ hộp
bị bẹp theo mọi phía
C2: Nước không chảy ra khỏi
Trang 27HS trả lời C1, C2, C3.
HS quan sát hình vẽ 9.4 , thảo luận theo nhóm và trả lời câu C4
ống vì áp lực của kh khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước.C3: Bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra thì nước sẽ chảy ra
Vì khi đó áp suất của cột khíơcongj áp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển
C4: Khi hút hết không khí p trong quả cầu =0, vỏ quả cầu chịu t/dụng của p kq từ mọi phía làm 2 bán cầu ép chặt vào nhau
*H.Đ.3: TÌM HIỂU VỀ ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN (10 phút)
GV nói rõ cho HS vì sao không
-GV yêu cầu HS sinh dựa vào
TN để tính độ lơn của áp suất
HS tính áp suất của khí quyển thông quacột thủy ngân trong ống
HS trả lời câu C5, C6, C7
HS phát biểu về độ lớn áp suất của khí quyển
II ĐỘ lớn của áp suất khí quyển
1 TN Tô-ri-xe-li SGK
2 Độ lớn của áp suất khí quyển
C5: pA = pB tại vì A, B
ở cùng ở trên một mặt phẳng nằm ngang.C6: pA là áp suất khí quyển
pB là áp suất gây
ra bởi trọng lượng của cột thủy ngân cao 76cm
C7: pB=h.d=0,76.136 000=103 360(N/m2)
*H.Đ.4: VẬN DỤNG -CỦNG CỐ -H.D.V.N (13 phút)
-GV yêu cầu HS giải
thích hiện tượng nêu
HS trả lời các câu hỏi C9, C10,C11, C12
III Vận dụngC8: Nước không chảy ra khỏi cốc vì
áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượngcủa cột nước trong ly
C9: Bẻ một đầu ống tiêm, thuốc không chảy ra ngoài Bẻ 2 đầu ống tiêm thuốc chảy ra dễ dàng
C10: Nói áp suất khí quyển bằng 76 cmHg có nghĩa là không khí gây ra
Trang 28một áp suất bằng áp suất ở đáy cột
103360 d
p h d h
p = => = = =C12: không thể tính áp suất khíquyển bằng công thức p = h.d vì hkhông xác định được, d cũng thay
đổi theo độ cao
Về nhà: Học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập từ 9.1 →9 6 (SBT) Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết ”
RÚT KINH
NGHIỆM:
Ngày soạn: / /2010 Tuần:……
- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ac-si-met, nêu tên các đại và đơn
vị các đại lượng trong công thức
- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan
2 Kĩ năng: Vận dụng công thức tính lực đẩy Ac-si-met để giải các bài tập đơn giản
3 Thái độ: nghiêm túc, hứng thú
B.CHUẨN BỊ:Mỗi nhóm HS: Dụng cụ TN ở H.10.2 SGK theo nhóm
Dụng cụ TN ở H.10.3 SGK theo nhóm
C PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H.Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (8 phút)
Trọng lực là gì? phương, chiều, độ lớn của trọng lực như thế nào?
Dụng cụ để đo trọng lực trong phòng TN?
ĐVĐ: Như phần mở bài trong SGK Tại sao Khi kéo nước từ dưới
giếng lên, ta thấy gàu nước khi còn ngập dưới nước nhẹ hơn khi đã
lên khỏi mặt nước?
-HS nghe
GV ĐVĐ
*H Đ.2: TÌM HIỂU TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG
CHÌM TRONG NÓ (12 phút)
Trang 29-HS nhận dụng
cụ và tiến hành
TN ( SGK).
-HS trả lời câu hỏi C1, C2
I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong
nó
1.TN:
C1 P1 < P chứng tỏ chất lỏng đã tác dụng vào vật nặng một lực đẩy hướng từ dưới lên
C2
2 Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên
Lực đó gọi là lực đẩy Ác-si-met (FA)
*H.Đ.3: TÌM HIỂU VỀ ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐẨY ÁC SI MÉT (15 phút).-GV kể cho HS nghe
truyền thuyết về
lực đẩy Ac-si-met, nêu
tên và đơn vị đo của
các đại lượng có trong
công thức
-HS nghe GV kể chuyện và dự đoán độ lớn của Ac-si-met
-HS mô tả TN kiểm chứng
-HS hoạt động theo nhóm, tiến hành TN
-HS thảo luận theo nhóm về kết quả của TN
-HS hoạt động theo nhóm thảo luận để trả lời câu C3
-HS viết công thức tính độ lớn của lực đẩyAc-si-met (cá nhân)
-HS: Nêu tên và đơn vị
đo của các đại lượng
2 Thí nghiệm kiểm tra:
Lắp các dụng cụ TN như các hình vẽ và tiến hành đo
Kết quả thí nghiệm cho thấy: P3 = P1
C3:
3 Công thức tính độ lớn lực đẩy Ác-si-met
FA = d.V
Trong đó:
d: là t/ lượng riêng của chất lỏng (N/m3),
V: là của chất lỏng bị vật chiếm chỗ /m3),
FA: là lực đẩy Ác-si-met (N)
*H.Đ.4: VẬN DỤNG-CỦNG CỐ-H.D.V.N (15 phút)
Vận dụng (12p)
-GV hướng dẫn HS trả
-HS viết tóm tắt,-HS viết công thức tính
III Vận dụngC4: Khi chìm trong nước,
Trang 30lời các câu hỏi
C6:
-HS viết tóm tắt,-HS viết công thức tính lực đẩy ASM tác dụng lên thỏi đồng thứ 1 và thỏi đồng thứ 2: FA1, FA2
gàu nước bị nước tác dụng một lực đẩy Ác-si-met hướng
từ dưới lên
C5: Hai thỏi chịu tác dụng của lực đẩy Ác si mét có độ lớn bằng nhau vì lực đẩy Ác
si mét chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của nước
và thể tích của phần nước bị mỗi thỏi chiểm chỗ
Ngày soạn: / /2010 Tuần:……
Viết được công thức tính độ lớn lực đẩy Ác si mét, nêu đúng tên và đơn
vị đo các đại lượng trong công thức
2 Kĩ năng:
Trang 31-Tập đề xuất phương án TN trên cơ sở những dụng cụ đã có.
-Sử dụng được lực kế, bình chia độ để làm TN kiểm chứng độ lớn của lực đẩy
-Mỗi HS chuẩn bị một mẫu báo cáo TN
C PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*H Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (7 phút).-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc sử dụng các dụng cụ :
+Dùng lực kế đo P của vật, cách đọc kết quả
+Cách đo V của vật bằng bình chia độ hoặc bình tràn
ĐVĐ: Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu
-GV nêu rõ mục tiêu của bài TH và giới thiệu dụng cụ TN
*H Đ.4: TIẾN HÀNH TN, GHI KẾT QUẢ (25 phút)-GV yêu cầu các nhóm làm TN theo hướng dẫn của
bài ( chú ý theo dõi nhắc nhở các nhóm)
-Gv yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả Dựa vào kết
quả của các nhóm, GV nhận xét đánh giá bài TH
-HS: tiến hành TN, điền vào bảng kết quả đã được chuẩn bị
*H Đ.5: TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ (8 phút)
-GV thu báo cáo kết quả TN của các
nhóm, có đánh giá cho điểm
-HS thu dọn dụng cụ TN
RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: / /2010 Tuần:……
-Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
-Nêu được điều kiện nổi của vật
2 Kĩ năng:
Trang 32Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống.
3 Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú
B.CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm HS:
-Một cốc thuỷ tinh to đựng nước
-Một chiếc đinh, một miếng gỗ nhỏ
-Một ống nghiệm nhỏ đựng cát có nút đậy kín
Vậy để vật nổi ta cần điều kiện gì?
*H.Đ.2: T ÌM HIỂU KHI NÀO VẬT NỔI, KHI NÀO VẬT CHÌM (12 phút).C1: Một vật nằm trong
hợp nào xảy ra? ( yêu
cầu HS diễn tả bằng lời)
-Hãy biểu diễn P và F
theo các trường hợp
trên?
-Hãy dự đoán xem có
hiện tượng gì xảy ra nếu:
+Một vật có P>F đặt
trong lòng chất lỏng
+Một vật có P=F
+Một vật có P<F
-Để kiểm tra dự đoán
đúng hay sai, chúng ta
làm TN kiểm tra Hãy đề
Trọng lượng của vật(P), lực đẩy Ác si mét(F)
+P=F+P>F+P<F
+Vật chuyển động xuốngdưới
+Đứng yên, lơ lửng trongchất lỏng
+Vật chuyển dộng lên trên
-HS: Dự đoán và tiến hành TN
I.Khi nào vật nổi, khi nào vật chìm?
Điều kiện vật nổi:
-Vật nỏi lên trên mặt thoáng khi P<F
-Vật lơ lửng trong chất lỏng khi P=F
-Vật chuyển động xuống dưới khi P>F
*H Đ.3: TÌM ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐẨY ÁC SI MÉT KHI VẬT NỔI TRÊN
MẶT THOÁNG CỦA CHẤT LỎNG (12 phút)-Yêu cầu HS đọc
Trang 33C5: a, c đúng.
lỏng
Kết luận: Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác si mét F=d.V trong đó V là thể tích của phần chìm trong chất lỏng, không phải là thể tích của vật, d là trọng lượng riêng của chất lỏng
C8: Thả hòn bi thép vào thuỷ ngân thì bi thép sẽ nổi vì trọng lượng riêng của thép nhỏ hơn trọng lượng riêng của thuỷ ngân (dthép=7800N/m3<dHg=136000N/m3)
Ngày soạn: / /2010 Tuần:
Trang 34-Biết vận dụng công thức tính A=F.s để tính công trong trường hợp phương của lực cùng phương với chuyển dời của vật.
-Nêu và Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp
IV.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ – ĐVĐ: (5phút)
Trong đời sống hàng ngày, người ta quan niệm rằng: Người nông dân cấy lúa, người thợ xây nhà, em học sinh ngồi học, con bò đang kéo xe, đều đang thực hiện công Nhưng không phải công trong các trường hợp này đều là công
cơ học Vậy công cơ học là gì?
3.Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
*H Đ.1: HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM CÔNG CƠ HỌC (10 phút)
-Có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển dời dưới tác dụng củalực
-Người lực sĩ đỡ quả tạ không chuyển động→có lực nâng F, không có quãng đường S→không có công A
C1: Khi có lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời
c.Máy xúc đang làm việc
d.Người lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao (có lực tác dụng vào vật và vật chuyển dời)
C4: a Lực kéo của đầu tàu hoả
b.Lực hút của Trái đất (trọng lực), làm quả bưởi rơi xuống
c Lực kéo của người công nhân
*H Đ.3: TÌM HIỂU CÔNG THỨC TÍNH CÔNG (10 phút)
Trang 35-Yêu cầu HS đọc mục 1 và đưa
ra công thức tính và giải thích
các đại lượng trong công thức
-GV lưu ý: Nếu vật chuyển dời
không theo phương của lực thì
công được tính bằng công thức
khác mà chúng ta sẽ học ở lớp
trên, nếu vật chuyển dời theo
phương vuông góc với phương
của lực thì công của lực đó
bằng không
-Biết A, S tính F như thế nào?
-Biết A, F tính S như thế nào?
-HS Đưa ra công thứctính công và giải thích các đại lượng trong công thức
-Thảo luận để rút ra đơn vị của công cơ học
-Từ A=F.S→
;
A F S A S F
=
=
II.Công thức tính công
1.Công thức tính công cơ học
A=F.S
F là lực tác dụng lênvật (N)
S là quãng đường dịch chuyển (m)
A là công (N.m=J)
*H Đ.4: VẬN DỤNG CÔNG THỨC ĐỂ GIẢI BÀI TẬP (10 phút)
-Yêu cầu HS làm việc
cá nhân với C5, C6, sau
4.Về nhà: Làm bài tập 13.1 đến 13.5
Đọc phần có thể em chưa biết
V.RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: / /2010 Tuần:……
Tiết:……
ÔN TẬP
A MỤC TIÊU:
-Hệ thống hóa, khắc sâu những kiến thức đã học cho HS
-Rèn luyện kỹ năng kỹ xảo về mặt áp dụng công thức để giải một số bài tập đơngiản, giải thích một số hiện tượng thường gặp
B.CHUẨN BỊ:
Trang 36-Một số câu hỏi và bài tập.
C.PHƯƠNG PHÁP: Nêu và Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*H Đ.1: ÔN TẬP NHỮNG KIẾN THỨC ĐÃ HỌC (20 phút)
GV đưa ra những câu hỏi:
1.C/động không đều là gì?
Viết công thức tính vận
tốc trung bình của chuyển
động không đều, đơn vị
1.Chuyển động không đều là chuyển động độ lớn của
vận tốc thay đổi theo thời gian
t
S
vtb = Đơn vị m/s ngoài ra còn thường dùng km/h
2.Hai lực cân bằng là 2 lực cùng tác dụng lên một
vật có cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn Vậtchịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì:
a Nếu vật đứng yên sẽ đứng yên mãi b Nếu vật chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi
3.Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào 2 yếu tố:
+ Độ lớn lực tác dụng + Diện tích bề mặt tiếp xúc Công thức tính áp suất:
S
F
p = , trong đó F là độ lớn của lực (N), S là diện tích mặt tiếp xúc (m2), p
là suất (N/m2) hay (Pa)
4.Lực đẩy ASM có:
+ Điểm đặt trên vật, + Phương thẳng đứng chiều từ dưới lên, + Độ lớn bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ
V là thể tích phần chìm của vật (m3), Công thức tính: F = Vd
Trong đó: d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3), F là lực đẩy Ác si mét (N)
5.Điều kiện để một vật nhúng trong chất lỏng:
+ Vật bị chìm khi FA < P hay dCL < dV , + Vật bị lơ lửng khi FA = P hay dCL = dV , + Vật nổi trên bề mặt chất lỏng khi dCL > dV
FA là lự đẩy ASM khi vật chìm hoàn toàn trong chất lỏng
6 Biểu tức tính công cơ học: A = F.s (F là độ lớn của
lực (N), s là độ dài quảng đường dịch chuyển theo phương của lực (m))
Đơn vị công là J 1J = 1N.m
7.Công suất cho biết khả năng thực hiện công của
người hay máy trong một đơn vị thời gian (1giây)
Trang 37A là công thực hiện, Công thức tính:
t
A
p = Trong đó: t là thời gian thực hiện công đó, p là công suất
*H.Đ.2: VẬN DỤNG (25 phút)
-GV lần lượt đưa ra các bài tập:
1.Một em HS đạp xe lên được nửa
đoạn dốc đầu dài 30m hết 6s còn nửa
đoạn sau em phải đi bộ hết 14s Hỏi
vận tốc trung bình của em đó trên
từng đoạn và trên cả dốc là bao
nhiêu?
2.Hãy chọn từ thích hợp để điền vào
chỗ trống trong các câu sau:
Hai quả cầu một làm bằng sắt và một
làm bằng nhôm có cùng khối lượng
được treo vào hai đầu của một cân
đòn Khi nhúng ngập cả 2 quả cầu
vào nước thì đòn cân (1)
mà nghiêng về phía bên (2)
Khi áp lực tác dụng vào vật tăng lên
3 lần thì áp suất (3) lần
Khi diện tích tiếp xúc tăng lên 3 lần
thì áp suất
(4) lần
Khi áp lực tác dụng vào vật tăng lên
3 lần và diện tích tiếp xúc cũng
tăng lên 3 lần thì áp suất
lượng của nước là 10000N/m3
4.Em hiểu thế nào khi nói công suất
của một động cơ là 4000W?
5.Một cần cẩu làm việc với công suất
là 2,5kW để nâng một vật chuyển
II Vận dụngGọi từng HS lên bảng ghi tóm tắt và giải
1.-Vận tốc trung bình trên từng đoạn
và trên cả dốc là:
) s / m ( 5 6
30 t
S v 1
1
) s / m ( 1 , 2 14
30 t
S v 2
2
) s / m ( 3 14 6
30 30 t
t
S S v
2 1
2 1
+
+
= +
3.Lực tác dụng lên vật khi nhúng
ĐS: 85N
4.Công suất của một động cơ là
4000W nghĩa là trong 1 s động cơ đó thực hiện công bằng 4000J
5.Công của cần cẩu thực hiện trong
15s là:
Trang 38động đều lên cao 10m Tính khối
lượng của vật Biết thời gian làm
việc của cần cẩu là 15s
A = p.t = 2500.15 = 37500(J),Khối lượng của vật là:
) kg ( 375 10
10
37500 10
h
A 10
P
ĐS: 375kg
Về nhà: Về nhà học kỹ phần lý thuyết, làm hết các bài tập trong SBT để chuẩn
bị thi kiểm tra HKI
RUT KINH NGHIỆM:
Ngµy so¹n:……/……/2010 TuÇn:……
TiÕt:……
KIỂM TRA HỌC KỲ I
(CBCM của PGD ra đề)