1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE KIEM TRA THEO MA TRAN MOI

11 549 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 166,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác.. Biết vận dụng trường hợp bằng nhau thứ ba của hai tam giác để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau.. -Biết vận dụng các trường hợp bằng nha

Trang 1

ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN TOÁN 6

A – MA TRẬN :

Cấp độ

1 Hai tam

giác bằng

nhau.

Biết trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác.

Biết vận dụng trường hợp bằng nhau thứ

ba của hai tam giác để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau.

Số câu

dạng tam

giác đặc

biệt.

Tam giác

cân.

Tam giác

đều.

Tam giác

vuông.

Định lý

Py-ta-go.

Các trường

hợp bằng

nhau của

tam giác

vuông.

Biết khái niệm tam giác đều.

-Xác định được các góc của tam giác cân, tam giác vuông.

-Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông để tìm hai tam giác bằng nhau.

Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông để chứng minh hai tam giác bằng nhau; hai cạnh bằng nhau.

-Áp dụng được định

Py-ta-go đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông.

-Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông để chứng minh các góc bằng nhau.

Biết áp dụng định

lý Py-ta-go

để tìm độ dài các cạnh của tam giác vuông.

Số câu

Số điểm

1 0,5

4

2

3

3

1 0,5

1

2

10 8

B – ĐỀ KIỂM TRA :

Trang 2

Trường THCS Tam Giang Đông KIỂM TRA (HKII)

ĐỀ

I TRẮC NGHIỆM : ( 3,0 đ)

Câu I (2đ): B

Cho ABC vuông tại A BD là tia phân giác góc B

Trên BC lấy điểm M sao cho BM = BA (hình bên) M

Nối mỗi dòng cột bên trái với một dòng ở cột bên phải để M

được khẳng định đúng: A C

D

1 Góc BDA là góc a tù 1 -

2 Góc BDC là góc b MBD 2 -

3 ABD = c MDB 3 -

4 Góc BMD là góc d nhọn 4 -

e vuông

Câu II (1đ): Khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu đúng nhất:

1 Tam giác ABC cân ở A, góc A bằng 1360 Góc B bằng bao nhiêu?

2 Tam giác đều là tam giác…

a có ba cạnh bằng nhau b có hai cạnh bằng nhau

c có hai góc bằng nhau d Có ba tia phân giác bằng nhau

II TỰ LUẬN : ( 7,0 đ)

Câu III (2đ):

1 Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác (góc – cạnh – góc)

2 Cho hình vẽ dưới đây Biết A D B E   ;   ; AB = DE Chứng minh rằng AC = DF

A F

E

B C D

Trang 3

Câu IV (4đ): Cho ABC cân tại A, biết AB bằng 5cm, BC = 6cm AH  BC tại H.

1 Chứng minh ABH = ACH

2 Chứng minh BH = CH

3 Tính AH

Câu V (1đ): Một tam giác có độ dài ba cạnh là 5cm, 13cm, 12cm có phải là tam giác

vuông không? Vì sao?

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

C – ĐÁP ÁN :

Câu I (2đ): Mỗi câu ghép đúng được (0,5đ)

Câu II (1đ): Mỗi câu chọn đúng được (0,5đ) 1c 2a

Câu III (3đ):

1 Phát biểu đúng được (1đ).

Trang 5

2 Xét ABC và DEF có A D B E   ;   ; AB = DE (gt) (0,5đ)

Suy ra AC = DE (hai cạnh tương ứng) (0,25đ)

Câu IV (4đ):

A

1 Xét ABH vuông tại H và ACH vuông tại

H, ta có: (0,5đ)

AB = AC (gt), AH cạnh chung (0,5đ)

 ABH = ACH (cạnh huyền - cạnh góc vuông)

(0,5đ)

B H C

2 Vì ABH = ACH (theo 1) nên BH = CH (2 cạnh tương ứng) (0,75đ)

3 Vì BH = CH (theo 2), BH = 6cm (gt) nên BH = CH = 3cm (0,5đ)

Áp dụng định lý Py-ta-go cho ABH vuông tại H, ta có:

AB2 = AH2 + BH2 (0,5đ)

 AH2 = AB2 – BH2

 AH = 4 (0,5đ)

Vậy AH = 4cm (0,5đ)

Câu V (1đ):

Vì 132 = 122 + 52 (= 169) nên theo định lý Py-ta go đảo tam giác đã cho là tam giác vuông

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VẬT LÍ 9 (HKII)

2010 - 2011

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Trang 6

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

1 Hiện

tượng

khúc xạ

ánh sáng.

Mối quan

hệ giữa

góc tới và

góc khúc

xạ.

-Hiểu được thế nào là hiện tượng khúc xạ, hiện tượng phản

xạ ánh sáng.

-Nắm được đặc điểm của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí và ngược lại.

-Chỉ ra được tia phúc xạ trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

CI

(1,2,3, 4) 1đ

CII

1,5đ

5

2,5đ

=25%

2 Thấu

kính hội

tụ Ảnh

của một

vật tạo

bởi thấu

kính hội

tụ.

-Biết TKHT

thường

dùng có

phần rìa

mỏng hơn phần giữa, chùm tia tới song song qua trục

chính của TKHT

cho

-Biết được đặc điểm ảnh của vật tạo bởi TKHT

-Dựng được ảnh của một vật tạo bởi TKHT.

-Tính được chiều cao ảnh của một vật tạo bởi TKHT

Trang 7

chùm tia lĩ hội tụ tại tiêu điểm chính của TK.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

CI (5,6)

0,5đ

CI

(7,8) 0,5đ

CV(1)

1,25đ

CV(2)

1,25đ

6 3,5đ

=35%

3 Thấu

kính

phân kì.

Ảnh của

một vật

tạo bởi

thấu kính

phân kì.

-Biết TKPK thường dùng cĩ phần rìa dày hơn phần giữa, chùm tia tới song song qua trục chính của TKPK cho chùm tia lĩ phân kì.

-Biết được đặc điểm ảnh của vật tạo bởi TKPK

-So sánh được đặc điểm của ảnh

ảo tạo bởi TKHT và TKPK.

-Biết được đặc điểm ảnh của vật tạo bởi TKPK.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

CI

(9,10) 0,5đ

CI

(11,12 ) 0,5đ

CIII

1,5đ

CIV

1,5đ

6 4đ

=40%

Tổng số

câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ %

4

=10%

9

3,5đ

=35%

4

5,5đ

=55%

17 10đ

Họ và tên :……… ………… Thời gian : 45’

Trang 8

Điểm Lời phê của giáo viên

ĐỀ

Câu I (3đ): Ghép mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B để được khẳng định đúng:

1/ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện

tượng tia tới gặp mặt phân cách giữa

hai môi trường trong suốt khác nhau thì

A, góc khúc xạ lớn hơn góc tới

1-2/ Khi tia sáng truyền từ nước vào

không khí thì B, bị hắt trở lại môi trường trong suốtcũ 2-3/ Khi tia sáng truyền từ không khí vào

nước thì

C, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

3-4/ Hiện tượng phản xạ ánh sáng là hiện

tượng khi tia sáng gặp mặt phân cách

giữa hai môi trường thì

D, bị gãy khúc tại mặt phân cách và tiếp tục đi vào mội trường trong suốt thứ hai

4-5/ Thấu kính hội tụ là thấu kính có E, cùng chiều và lớn hơn vật 5-6/ Chùm tia tới song song qua thấu kính

hội tụ cho chùm tia ló

F, cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng đúng bằng tiêu cự

6-7/ Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ G, phần rìa mỏng hơn phần giữa 7-8/ Một vật đặt rất xa thấu kình hội tụ H, hội tụ tại một điểm 8-9/ Thấu kính phân kì là thấu kính có I, ảnh ảo cùng chiều nhỏ hơn vật 9-10/ Chùm sáng song song tới thấu kính

phân kì cho

J, phần giữa mỏng hơn phần rìa

10-11/ Một vật đặt ở mọi vị trí trước thấu

kính phân kì luôn cho

K, nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính

11-12/ Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính

12-Câu II(1,5đ): Cho hình vẽ Hãy chỉ ra tia khúc xạ và giải thích cách lựa chọn của em.

S N

Trang 9

không khí I

P Q

nước H

F N’ G

K

Câu III (1,5đ): Aûnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì có gì

giống và khác nhau?

Câu IV(1,5đ): Nếu một người bị cận thị bỏ kính ra thì ta nhìn thấy mắt người ấy to hơn

hay nhỏ hơn khi không đeo kính? Vì sao?

Câu V(2,5đ): Một vật sáng AB cao 2cm, đặt trước một thấu kính hội tụ tiêu cự

f = 12cm, cách thấu kính 20cm.

1, Dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính, biết AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính, A nằm trên trục chính.

2, Tính chiều cao ảnh A’B’của AB.

Trang 10

ĐÁP ÁN

Câu I: Mỗi ý ghép đúng được (0,25đ)

Câu II: Tia khúc xạ là tia IK (0,5đ)

Vì khi tia sáng truyền từ không khí vào nước thì:

-Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới

-Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới (1đ) Câu III:

-Giống nhau: Ảnh ảo cùng chiều với vật (0,5đ)

-Khác nhau: ở TKHT ảnh lớn hơn vật và ở xa thấu kính hơn vật (0,5đ)

ở TKPK ảnh nhỏ hơn vật và ở gần thấu kính hơn (0,5đ) Câu IV: Thấy mắt to hơn (0,25đ)

Vì người ấy cận thị phải đeo TKPK (0,5đ)

Khi nhìn qua TKPK, ta thấy ảnh ảo của mắt, nhỏ hơn khi mắt không đeo kính

(0,75đ) Câu V:

1, Dựng ảnh đúng được (1,25đ)

Trang 11

2, Ta có tam giác FOI đồng dạng với tam giác FAB nên: OI ABOF FA (0,5đ)

Suy ra A B' ' OF

ABOA OF  A'B' = 3cm (0,5đ)

Vậy ảnh A'B' của AB cao 3 cm (0,25đ)

Ngày đăng: 07/05/2015, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w