Click vào dấu “+” trên cột W để hiện ô nhập thông số cho đai trong trường hợp ko chọn bố trí đai tự độngSau khi nhập dữ liệu đầy đủ có thể xem trước các mặt cắt bố trí thép chịu lực từn
Trang 1KATA MANUAL
I HƯỚNG DẪN CHUNG
Ø Các nút lệnh trên file Excel nhập liệu chỉ chạy được trên nền Excel 32bit
Ø Chương trình là ứng dụng mở nên người dùng có thể tiếp tục lập trình thêm VBA trong file Excel nhập liệu để tạo dữ liệu nhập tự động
Ø Để tiện cho việc quản lý, file excel nhập liệu (C:\kata_pro\Kata.xlsm) nên copy
ra và sửa lại tên như “kata-tên công trình” sau đó lưu vào nơi chứa bảng tính của công trình đó
Ø Khi lựa chọn tỷ lệ vẽ thì đó là tỷ lệ vẽ thể hiện trên layout Trên model luôn thểhiện với tỷ lệ 1:1
VD: khi chọn tỷ lệ vẽ là 1:50
Trên model: kích thước các chi tiết đều thể hiện với tỷ lệ 1:1 Các đối tượng như text sẽ được phóng to lên 50 (text khi in ra có chiều cao 2.5mm àta đo trên bản vẽ
Trang 2model thấy text có chiều cao 125mm), dimstyle sẽ được khai báo với như hình dưới
Trên layout: ta chọn khung nhìn với tỷ lệ 1:50 Lúc này text sẽ bị thu nhỏ xuống 50 lần từ 125mm thành 2.5mm Tương tự linestype khi thiết lập biến lts=1 trong modelthì khi in layout giống như đang thiết lập biến lts=50
Cách vẽ dầm cột tự động từ bản 4.0 trở đi:
Sau khi cài đặt kata và đã load file "goi_lenh.lsp" vào cad Chạy file Excel kèm theo, mở Autocad lên Nhập dữ liệu ở file Excel xong, chuyển sang cửa sổ Autocad.Tiếp theo:
Ø Để vẽ dầm tại màn hình cad đánh lệnh “vd”, sau đó click chọn điểm đặt dầm
Ø Để vẽ cột tại màn hình cad đánh lệnh “vc”, sau đó click chọn điểm đặt cột Để xuất thống kê thép cột đánh lệnh “tkt” rồi quét chọn cột cần thống kê
II KATA CỘT
Nhập liệu ở sheet ”cot” trong file excel kèm theo
Ví dụ nhập 1 cột với các thông số sau:
Trang 3Click vào dấu “+” trên cột W để hiện ô nhập thông số cho đai (trong trường hợp ko chọn bố trí đai tự động)
Sau khi nhập dữ liệu đầy đủ có thể xem trước các mặt cắt bố trí thép chịu lực từng tầng như sau:
Trang 4
A Thép chịu lực
1 Quy cách bố trí thép chịu lực
Khi thép chịu lực cần bố trí 2 lớp ta có 2 cách bố trí:
Bố trí thép lớp 2 không ghép sát thép lớp 1 Bố trí thép lớp 2 ghép sát thép lớp 1
Trang 5
2 Quy cách cắt và nối chịu lực
Có 2 cách cắt thép chịu lực:
Cắt 50% tại 1 vì trí Cắt 100%tại 1 vì trí
Vị trí nối thép là khoảng cách từ sàn đến cây thép nối (thường nhập giá trị 0 hoặc
Htầng/3)
Trang 6800= vị trí nối thép đã nhập
1200= đoạn nối thép (45d=45*25=1125≈1200 đã được làm tròn lên 100mm)
3 Đoạn bẻ móc
Tại vị trí thép bắt đầu hay kết thúc đều có đoạn bẻ móc Đoạn bẻ móc nhập tại ô F5
· Nếu nhập <100 sẽ tính theo đơn vị d (đường kính thép của chính nó)
· Nếu nhập >100 sẽ tính đơn vị mm
Ví dụ: đối thanh thép phi 25 tại ô F5 ta nhập 15 thì đoạn bẻ móc cho thanh thép này
là 25*15=375 mm Nếu tại ô F5 ta nhập 300 thì đoạn bẻ móc của tất cả các thanh thép đều là 300mm
B Thép đai
Ø Khoảng cách đai có thể nhập cho 2 khu vực: gần gối và giữa nhịp:
· Đoạn gần gối phía dưới =Htầng/4 (3300/4=825≈800)
· Đoạn gần gối phía trên = Htầng/4+Hdầm (3300/4+600=1425≈1400)
· Đoạn giữa nhịp = Htầng – 2Đoạn gần gối (3300 – 800 – 1400=1100)
· Theo hình minh họa bên dưới đã nhập d10a150/200 nghĩa là dùng đai phi 10 đoạn gần gối có khoảng cách đai là 150, đoạn giữa cột có khoảng cách đai là 200
Trang 71 Bố trí đai tự động
Ø Tích chọn bố trí đai tự động
Ø Đai được tự động bố trí thỏa mãn yêu cầu cách 1 cốt dọc có ít nhất 1 cốt dọc ở góc cốt đai
Ø Nhập d10a100/200 nghĩa là dùng đai phi 10 đoạn gần gối có khoảng cách đai
là 100, đoạn giữa cột có khoảng cách đai là 200 Nhập d8a400 nghĩa là dùng đai phi
8 khoảng cách đai gần gối hay giữa cột đều có khoảng cách là 400
2 Bố trí đai theo thiết kế
Ø Đai C ver là đai 1 nhánh có chiều dài bằng chiều dọc đài ngoài
Ø Đai C Hor là đai 1 nhánh có chiều ngang bằng chiều ngang đài ngoài
Trang 8III KATA DẦM
Nhập liệu ở sheet ”Dam” trong file excel kèm theo
Ví dụ nhập 1 dầm với các thông số sau:
Hình 1 Sheet nhập liệu
Trang 9Ø Sau khi nhập dữ liệu xong bấm nút “Save data” các thông số nhập sẽ được save vào sheet ”save_info”, sau này khi có sự thay đổi nhỏ trong thiết kế có thể bấmnút “Load data”, chương trình sẽ yêu cầu nhập tên dầm (VD ta nhập vào D12) nếu dầm đó đã từng được save thì các thông tin về dầm có tên D12 sẽ được cập nhật vào, khi đó việc chỉnh sửa sẽ được thực hiện nhanh hơn.
Hình 2 Mặt cắt dọc dầm
Ø Người dùng có thể nhập chiều dài hoặc lấy chiều dài trực tiếp trên bản vẽ bằng cách sau: select ô cần lấy dữ liệu (ví dụ ô C11) kích nút “Get length” chuyển qua Cad kích chọn các chiều dài Ta kích chọn bao nhiêu chiều dài thì dữ liệu sẽ được nhập vào bấy nhiêu ô tiếp (ví dụ C11, D11, E11 )
A Thép chịu lực
1 Đoạn dầm có tiết diện không đổi
Thép chịu lực sẽ chạy suốt qua dầm (cây số 1 tại trục 4 trong hình 2)
2 Đoạn dầm có tiết diện thay đổi
Thép chịu lực sẽ bị chia cắt tại vị trí dầm thay đổi tiết diện (cây thép số 1,2 tại trục 5trong hình 2)
B Thép gia cường
Ø Lớp 1sẽ nằm cùng hàng với lớp thép chịu lực.
Ø Đối với thép gia cường bên trên lớp 2 sẽ nằm dưới lớp thép chịu lực, lớp 3 sẽ nằm dưới lớp 2 Đối với thép gia cường bêndưới lớp 2 sẽ nằm trên lớp thép chịu lực, lớp 3 sẽ nằm trên lớp 2.
Trang 10Ø Nếu số cây thép chịu lực =2 thì số cây thép gia cường lớp 1 nằm giữa 2 cây thép chịu lực.
Ø Khi số cây thép chịu lực >2 thì để đảm bảo tính đối xứng khi cắt thép thì số cây thép gia cường lớp 1 sẽ nằm xen kẽ các cây thép chịu lực (nghĩa là ta nên nhập bằng số thép chịu lực trừ đi 1)
1 Thép gia cường gối
Ø Thép gia cường gối có thể nhập với trường hợp 2 bên gối giống nhau hoặc 2 bên gối khác nhau Ví dụ nhập “5f20” sẽ gia cường cả 2 bên cùng 5f20; nhập
“5f22;5f20” gia cường bên trái 5f22, bên phải 5f20; nhập “0;5f20” chỉ gia cường bên phải cột 5f20; nhập “5f20;0” chỉ gia cường bên trái cột 5f20
Ø Người dùng có thể nhập thép gia cường bụng ở phía trên trong một số trường hợp cần thiết (dầm móng…)
Ø Tùy vào tiêu chuẩn thiết kế, người dùng có thể tùy chọn đoạn cắt thép gia cường gối:
· L/4=0.25L từ mép cột (TCVN)
· L/3=0.33L từ tâm cột (tiêu chuẩn BS)
2 Thép gia cường phía dưới (gia cường tại nhịp)
Ø Người dùng có thể nhập thép gia cường gối ở phía dưới trong một số trường hợp cần thiết (dầm móng…)
Ø Có 2 điều kiện cắt thép
· Điều kiện 1(bắt buột) điểmcắt thép cách mép cột nhiều nhất thường
là L/5=0.2L (người dùng có thể thay đổi
hệ số 0.2)
· Điều kiện 2: điểm cắt thép cách điểm cắt thép trên ít nhất bằng h-
Trang 11dầm đối với các dầm bình thường nên chọn điều kiện này Tuy nhiên với các dầm có chiều cao lớn (như dầm chuyển) có thể không cần điều kiện này
3 Kéo thép gia cường
Ø Bằng cách nhập vào ký tự “-“ thì thép gia cường sẽ kéo băng từ vị trí nhập thépgần nhất đến vị trí nhập ký tự “-“
Ví dụ1:
Nhập số liệu như sau:
Xem kết quả cây số 3
và cây số 4
Ví dụ2:
Nhập số liệu như sau:
Xem kết quả cây số
3 và cây số 4
Trang 12C Đai
Ø Tất cả các đai đều có cùng Ø, đoạn móc của đai =7.5Ø
Ø Khoảng cách đai ngoài có thểnhập cho 3 khu vực như hình bên Đai gia cường có 2 lựa chọn: bố trí đều hoặc bố trí có khoảng cách như đai ngoài
Ø Đai gia cường có 3 loại (đai chữ nhật, đai U, đai C) Góc đai nằm tại vị
trí thép chịu lực.
Ø Nhập chiều bề rộng đai theo thứ
tự thép chịu lực phía trên do đó nên
bố trí số cây thép chịu lực phía dưới bằng thép chịu lực phía trên
Ø Chương trình cho phép nhập tối
đa 20 loại đai gia cường cho mỗi nhịp
Ø Click vào option button của nhịp để xem đai gia cường tương ứng của nhịp đó
Trang 13Ø Tại các vị trí có số cây thép gia cường lớp 2 lớn hơn 2 (ở hình bên, cây số 4 có
7 cây>2cây) ta có thêm cây số 13 để liên kết các cây thép dọc cũng như tạo khoảng cách giữa các lớp thép (Theo tiêu chuẩn BS) Mặc định cây này là Ø25a1000
Ø Tại các vị trí có cốt giá (cây thép số 8) ta có thêm đai C để đỡ cốt giá (cây thép
số 10) mặc định cây này có Ø= Ø cốt đai, khoảng cách a=500
D Dầm giao
Ø Dầm giao chỉ nên nằm trong khuvực cột nên
độ lệch trục dầm giao không nhập giá trị > bề rộng cột chia
2 Xem hình bên (cột phía trái có độ lệchtrục dầm giao=0, cột bên phải có độ lệch trục dầm giao =+300)
Ø Trường hợp khi có dầm giao nằm ngoài khu vực cột (dầm phụ) họa viên kết cấu phải tự vẽ dầm phụ và đai gia cường vào, sau đó thêm đai gia cường vào phần thống kê
E Nhập thông tin cho dầm thay đổi tiết diện
1 Giật mép trên (mép dưới) dầm và thay đổi thép chịu lực
Để giật dầm so với mép dầm gốc ở phía trên ta nhập dữ liệu tại các ô D19, F19, H19, J19… Để thay đổi thép chịu lực (nếu có) tại vị trí giật dầm ta thêm “;” và nhậpthép Tương tự đổi với mép dưới dầm ta nhập dữ liệu tại các ô D21, F21, G21, J21…
Ví dụ ở Hình 1:
Trang 14
F21= -1000 H19=200 H21=0 J19=100;5f22 J21=100
Trục 4: giật mép dưới xuống 1000 (dương là giật lên, âm là giật xuống)
Trục 5: giật mép trên lên 200; mép dưới nhập 0 trở về mép dầm gốc
Trục 6: giật mép trên lên 100 so với mép dầm gốc (tương đương giật xuống 100 so với mép dầm nhịp trước đó) đồng thời thép chịu lực phía trên thay đổi thành 5f22; mép dưới giật lên 100
2 Thép giá
Khi thép giá có sự thay đổi do chiều cao dầm thay đổi ta nhập dữ liệu tại các ô D20,F20, H20, J20…
Chú ý:
Đối với tiết diện dầm, thép chịu lực, thép giá và thép đai khi không nhập dữ liệu thì
dữ liệu để vẽ cho nhịp hiện tại sẽ lấy từ nhịp trước đó.Trong trường hợp không
Trang 15nhập dữ liệu để vẽ đai gia cường và không muốn chương trình lấy dữ liệu của nhịp trước đó để vẽ đai gia cường, ta nhập ký tự “ * ” vào hàng 24 cột loại đai (C24, E24, G24, I24, K24…)
IV TOOLS HỔ TRỢ KATA
A Hướng dẫn sử dụng
1 Thống kê sàn
Ø Mở file “Iso san.dwg” copy các block trong file này (Hình bên) vào file đang vẽ sàn
Ø Rãi các block thép sàn lên mặt bằng sàn đồng thời hiệu chỉnh đường kính thép, khoảng cách thép, kéo chiều dài thép và khoảng rãi thép thích hợp Chú ý bản vẽ trên Model cần vẽ theo tỉ lệ 1:1
Ø Đánh lệnh “tksan”, quét chọn sàn đã rãi block thép
Ø Chọn 1 điểm bất kỳ ta được bảng thống kê thép sàn
Ø Nếu nhiều block thép sàn có kích thước thép khác nhau nhưng số thứ tự giống nhau thì chương trình sẽ tự động đánh lại số thứ tự thép cho block thép sàn vẽ sau
Ø Nếu nhiều block thép sàn có kích thức giống nhau nhưng số thứ tự khác nhau thì chương trình sẽ tự động lấy chung số thứ tự cho các block thép sàn này chính là
số thứ tự nhỏ hơn
2 Sửa thống kê
Trang 16Ø Đánh lệnh “suatk” sau đó, con trỏ chuột hiện ra biểu tượng chọn
Ø Chọn các vị trí cần sửa (các vị trí đã đánh dấu như hình trên) rồi nhập lại các thông số mới Các thông số còn lại về chiều dài 1 thanh, số thanh toàn bộ, tổng chiều dài tổng trọng lượng sẽ tự động cập nhật (có kể đến chiều dài đoạn nối thép cho thép có d>8mm có chiều dài >11.7m)
3 Tổng hợp thống kê
Trang 17
Ø Đánh lệnh “ththep”, con trỏ chuột hiện ra biểu tượng chọn
Ø Chọn các block thống kê thép
Ø Sau khi chọn xong ta bấm enter sẽ xuất hiện yêu cầu (chọn vị trí chèn bảng tổng hợp)
Trang 18Ø Kích chọn vị trí thích hợp ta sẽ được bản tổng hợp cốt thép như bên dưới
B Các tính năng xử lý thép (chỉ có từ Kata3.0 trở lên)
Các tính năng này sẽ giúp các bạn giải quyết 2 vấn đề lớn trong khi sửa bản vẽ:
Ø Thứ nhất: từ thực tế cho thấy trong khi sửa bản vẽ thì việc sai lệnh thông tin ghi thép cho mặt cắt, mặt bằng, mặt đứng… là điều không thể tránh khỏi Phiên bản Kata3.0 ra đời sẽ giúp các bạn khắc phục được sai soát này vì các bạn chỉ cần sửa 1 lần trên thanh thép thì các thông tin ghi chú cho cây thép đó trên cả bản vẽ sẽ cập nhật theo
Ø Thứ hai: nếu các bạn đã sử dụng tính năng vẽ và thống kê thép sàn thì các bạn
sẽ thấy một bất tiện đó là không thể sử dụng được lênh “STRETCH” đối với các đốitượng block thống kê thép sàn Phiên bản kata3.0 ra đời sẽ giúp các bạn tạo được các thanh thép (tạo bằng polyline) và các block ghi chú thép, các khoảng chạy thép (tạo bằng dim) tách rời nhau nhưng có mối liên kết (ẩn) với nhau để từ đó có thể sử dụng được lênh “STRETCH” cho thanh thép mà vẫn giữ được những tiện lợi như khi sử dụng block thống kê thép sàn
Có 10 lệnh mới được đưa vào trong phiên bản kata3.0 này:
1 Cài đặt thông số cho kata
Trang 19Ø Đánh lệnh “setupkata” hoặc click vào biểu tượng khoanh mây bên dưới
Ø Form setting sẽ hiện ra (xem hình bên) cho phép người dùng có thể thay đổi các cài đặt của chương trình như ký hiệu thép, layer, dim style, các lệnh tắt
Ø Ký hiệu thép: Khoảng cách có thể tùy chọn “a” hoặc “@”; ký hiệu phi thép trơn nếu dùng big font có thểnhập “%%c”; ký hiệu phi thép gân nếu dùng big font
có thể nhập “/G” hoặc “’”
Ø Layer: khi thay đổi layer cần chắc rằng layer nàyđang có trên bản vẽ hiện tại hoặc trong file “c:\kata_pro\iso_kata.dwg”
Ø Dim style: khi thay đổi dimstyle cần chắc rằng dimstyle này đang có trên bản vẽ hiện tại hoặc trong file “c:\kata_pro\
iso_kata.dwg” Ví dụ khi điều chỉnh kiểu dim là abc_iso, khi vẽ chọn tỷ lệ 1/70 thì phải có kiểu
dimstyle abc_70 trên bản vẽ hoặc file iso
Ø Lệnh tắt: cho phép thay đổi lệnh tắt của chương trình để phù hợp với yêu cầu
sử dụng của từng người tuy nhiên sau khi thay đổi có thể sẽ không sử dụng được thanh công cụ kata
2 Vẽ thép
Ø Đánh lệnh “vt” hoặc click vào biểu tượng khoanh mây bên dưới
Trang 20Ø Form vẽ thép sẽ hiện ra ta chọn dạng thép cần vẽ sau đó nhập thông tin cho nó
Ø Ghi chú: Các đoạn móc đai chương trình sẽ tự động điền =7.5d Phần số thứ tự thép do chương trình tự động điền Phần số lượng chương trình sẽ tự cập
nhật nếu như người dùng đã nhập vào phần khoảng cách và đã tạo liên kết thanh thép đó với dim
3 Tạo liên kết
Ø Đánh lệnh “link” hoặc click vào biểu tượng khoanh mây bên dưới rồi thực hiệnchọn các đối tượng Người dùng cũng có thể chọn các đối tượng trước khi đánh lệnh “link”
Ø Các đối tượng tạo liên kết có thể chọn theo nhóm như sau:
- Chọn một thanh thép + một hoặc nhiều block ghi thép + một hoặc nhiều đường dim
- Chọn một hoặc nhiều thanh thép + một block ghi tên cấu kiện
Ø Một block ghi thông tin cho thép (kata_block_KHT) có thể link được với nhiều thanh thép giống nhau (xem thanh số 15) nhưng nếu link với các thanh thép khác nhau thì chỉ được link với tối đa 2 thanh thép (xem thanh số 5 và 12)
Trang 21Block ghi thép có 8 dạng có thể tùy chọn phụ thuộc vào yêu cầu sử dụng như ghi bên trái hay bên phải, ghi khoảng cách chung với đường kính số lượng hay tách rời…
Một cây thép có thể liên kết với nhiều đường dim kích thước Đường dim kích thước chính là khoảng rãi của thép Dựa vào khoảng rãi và khoảng cách thép
chương trình sẽ tự động tính được số lượng thép
4 Sửa thông tin thép
Ø Click trực tiếp vào thanh thép cần sửa
Ø hoặc đánh lệnh “sua” hay click vào biểu tượng khoanh mây bên dưới rồi chọn thanh thép cần sửa
Ø Form edit_thep sẽ hiện ra (tương tự form vẽ thép) Sau khi hiệu chỉnh các thông số theo ý muốn ta chọn chấp nhận Khi đó các block ghi thép cho thanh thép
đó sẽ tự động cập nhật theo
5 Cập nhật thông tin ghi thép
Ø Khi dùng lệnh “stretch” thay đổi kích thước của 1 thanh thép thì các block ghi chú thép vẫn chưa được cập nhật, để các block này cập nhật ta phải dùng đến lệnh cập nhật thông tin ghi thép
Ø Đánh lệnh “ud” hoặc click vào biểu tượng khoanh mây bên dưới