- Uûng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân các nước vì độc lập dân tộc.. Dạy bài mới : Giới thiệu bài :1’ Trong lịch sử loài người có nhiều cuộc chiến tranh nổ ra.Song,cuộc chiến tranh 1914-
Trang 1Tuần : 9 Ngày soạn :
Bài 12NHẬT BẢN GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẦU THẾ KỈ XX
- Nhận thức vai trò, ý nghĩa tiến bộ của những cải cách đối với sự phát triển của Xã hội
- Giải thích vì sao chiến tranh thường gắn liền với CNĐQ.
3 Kĩ năng :
- Nắm khái niệm : cải cách
- Sử dụng bản đồ trình bày các sự kiện liên quan bài học
II CHUẨN BỊ :
- GV: Bản đồ nước Nhật cuối thế kỉ XIX đầu XX, Tư liệu tham khảo.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh có liên quan, trả lời các câu hỏi trong bài.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ : 4’
?Kể tên vài sự kiện chứng tỏ sự đoàn kết đấu tranh của nhân dân 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung là thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX đầu XX?
?Chỉ tên các nước Đông Nam Á hiện nay trên lược đồ.
HS nhận xét, bổ sung GV nhận xét, kết luận.
1 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : 1’
?Vì sao cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX hầu hết các nước Châu Á đều trở thành thuộc địa nhưng Nhật Bản vẫn giữ được độc lập và còn tiến lên CNĐQ? Quá trình đó diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài 12, nội dung bài gồm 3 phần sẽ tìm hiểu trong một tiết.
Hoạt động thầy Hoạt động trò TG Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội
dung và ý nghĩa cuộc Duy Tân
Minh Trị
Phương pháp:Trực quan
10’ I Cuộc Duy Tân Minh Trị :
Trang 2,vấn đáp.
GV giới thiệu trên bản đồ: Ở
vùng Đông Bắc Châu Á, là
quốc gia đảo hình cánh cung
gồm 4 đảo (SGV) S = 374.000
Km 2
-Nói tình hình Nhật Bản giữa
TK 19 – nửa sau XX.
-Trước tình hình trên, Nhật
Bản chọn 1 trong 2 con
Nhận xét, kết luận
Giải thích “cải cách”
?Trình bày nội dung cuộc
Duy Tân Minh trị?
Gọi HS đọc chữ nhỏ
?Kết quả?
Hướng dẫn HS xem hình sgk
HS chú ý nhìn lược đồ và lắng nghe
Canh tân phát triển đất nước.
-1/1868 Thiên Hoàng Minh Trị thực hiện cuộc cải cách tiến bộ trên tất cả các mặt.
* Nội dung :
- Chính trị: Xáclập quyền thống trị của tầng lớp quí tộc tư sản, ban hànhhiên pháp 1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
- Kinh tế : thống nhất tiền tệ, xóa bỏ sự độc quyền về ruộng đất, phát triển TBCN xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ giao thông.
- Xã hội : cải cách chế độ nông nô, thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học, kĩ thuật, cử học sinh
đi du học … Kết quả : đưa nước Nhật từ nước PK nông nghiệp nước tư bản chủ
Trang 3?Em có nhận xét gì qua H 48?
?Căn cứ vào đâu khẳng định
cuộc Duy Tân là cuộc CMTS?
Đây là cuộc CMTS không
Hoạt động 2:Tìm hiểu quá
trình đi lên CNĐQ của Nhật
Bản
Phương pháp:Trực quan,
phân tích, thảo luận.
Yêu cầu HS xem SG
?Vì sao kinh tế Nhật từ cuối
TK 19 phát triển mạnh Nêu
biểu hiện của sự phát triển
đó?
Dẫn chứng : Công ti Mit xưi
(SGV)
?Dựa vào lược đồ trình bày sự
mở rộng thuộc địa của Đế
quốc Nhật?
Kết luận
Khẳng định lại bản chất của
CNĐQ.Vì sao luôn gắn liền
với chiến tranh?
Chuyển ý
Hoạt động 3:Tìm hiểu cuộc
đấu tranh của nhân dân lao
động Nhật.
Phương pháp:Cung cấp
thông tin, vấn đáp.
Nhật Bản tiến sang nền kinh tế TBCN
Chấm dứt chế độ phong kiến, quyền lực chuyển vào tay quý tộc, tư sản (Minh Trị)
HS quan sát H46 SGK.
Nhật bản chế tạo được tàu hỏa với nhiều toa chứng tỏ trình độ khoa học kĩ thuật phát triển mạnh.
Chống PK.
Mở đường cho CNTB phát triển.
HS đọc nhẫm SGK.
HS thảo luận 2’
Nhờ tiền bồi thường chiến tranh, cướp của cải của Triều Tiên, Trung Quốc.
Đọc SGK
11’
13’
nghĩa phát triển.
II Nhật Bản tiến sang Chủ nghĩa đế quốc.
* Biểu hiện : -Đẩy mạnh công nghiệp hóa.
-Tập trung công nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng -Nhiều công ti độc quyền xuất hiện nắm giữ và chi phối các mặt.
Bước sang TK XX Nhật
mở rộng việc bành trướngxâm lược (SGK)
III Cuộc đấu tranh của nhân dân lao động Nhật
-Công nhân bị tư sản áp bức bóc lột nặng nề (giờ
Trang 4HS đọc SGK
?Nguyên nhân bùng nổ cuộc
đấu tranh của nhân dân lao
động Nhật Bản?
GV nói đến phong trào công
nhân Nhật Bản đã có những
bước tiến đầu tiên Một số
nghiệp đoàn ra đời Đảng xã
hội dân chủ Nhật Bản thành
lập 901, dưới sự lãnh đạo
củaCa-tai-a-maxen
Nhấn mạnh vai trò
Ca-tai-a-maxen(sgv)
-GV chuẩn bị bảng con : ghi
số lượng cuộc bãi công các
năm.
?Em có nhận xét gì về các
cuộc đấu tranh của công nhân
Nhật từ 1912 -1917?
?Vì sao Nhật không bị biến
thành thuộc địa, nửa thuộc
địa?
Nhận xét- bổ sung
Liên hệ hiện nay: Nước ta
muốn đất nước luôn hoà bình
ổn định thì chúng ta phải làm
Nhờ thực hiện Duy tân thoát khỏi số phận 1 nước thuộc địa
Học tập thật tốt để xây dựng đất nước giàu mạnh,phát triển
công, tiền lương)
-Phong trào công nhân: ngày một lên cao, các tổ chức công đoàn ra đời, Đảng xã hội Nhật thành lập 1901 phong trào đấu tranh ngày một tăng 1918 ĐCS Nhật ra đời.
Sơ kết toàn bài : Giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đứng trước nguy cơ bị chủ nghĩa thực dân xâm lược, Nhật Hoàng Minh Trị đã tiến hành cải cách đưa đất nươc thoát khỏi sự xâm lược và trở thành một đế quốc vào đầu thế kỉ XX.
4 Củng cố : 4’
Nêu nội dung cuộc Duy tân Minh Trị Vì sao kinh tế Nhật cuối TK 19 phát triển mạnh? Nguyên nhân bùng nổ cuộc đấu tranh của nhân dân lao động Nhật Bản?
5 Dặn dò :2’
- Bài cũ : Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Bài mới : Xem bài 13
Đọc sgk và trả lời các câu hỏi, tìm hiểu :
-Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh TG I.
-Diễn biến chính của chiến sự : Giai đoạn 1 (1914-1916), giai đoạn 2 (1917-1918).
- Kết quả chiến tranh TG I.
Trang 56 Rút kinh nghiệm :
Tuần 10 Ngày soạn :
Tiết 19 Ngày dạy:
KIỂM TRA MỘT TIẾT I.MỤC TIÊU: -HS nắm được những nét cơ bản của lịch sử thể giới thời kỳ cận đại với thời kỳ phát triển của chủ nghĩa tư bản -Biết so sánh,nhận xét và nhận biết các sự kiện lịch sử đã học, lập niên biểu các sự kiện lịch sử quan trọng của mỗi quốc gia
-Rèn kĩ năng nhận xét, đánh giá sự kiện lịch sử II.NỘI DUNG: - Kiến thức cơ bản của phần LSTG cận đại -Tập trung các bài 1,4,5,10,12 III CHUẨN BỊ: - GV: đề kiểm tra, đáp án - HS: học theo hướng dẫn của GV IV.LẬP MA TRẬN ĐỀ : Mức độ Nội dung
Bài 1- Những cuộc cách mạng tư
sản đầu tiên
Bài 4- Phong trào công nhân và sự
ra đời của chủ nghĩa Mác
Bài 5- Công xã Pari
Bài 12- Nhật Bản giữa thế kỉ XIX
đầu thế kỉ XX
Kiến thức tổng hợp
C1.1 (0.25đ) C1.4 (0.25đ) C6
(2đ)
C1.2
(0.25đ)
C2
(0.5đ)
C5 (2đ)
C1.3
(0.25đ)
C7 (3đ)
2.5
2.25
0.75
3
Trang 6C3 (0.75đ)
V TIẾN HÀNH KIỂM TRA:
- GV: phát đề cho HS (photo)
- HS: làm bài
Trường THCS Thành Thới B
………
Lớp 8
KIỂM TRA MỘT TIẾT MÔN: LỊCH SỬ
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3đ)
Câu 1 Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất (1đ)
1.1 Trước cách mạng nhân dân Hà Lan chịu sự thống trị của
1.2 Cách mạng tư sản Anh chia làm mấy giai đoạn?
1.3 Công xã Pari diễn ra vào thời gian nào?
1.4 Người sáng lập ra học thuyết XHCN là
Câu 2 Điền vào dấu …… để câu có nghĩa đúng (0,5đ)
Công xã ………trở thành một ……… kiểu mới.
Câu 3 Nối mục A và B sao cho phù hợp (0,75đ)
Trang 72 21.1.1792
3 17.17.1777
B Thắng lợi lớn ở Xa-ra-tô-ga
C Hiệp ước Vec-xai
D Bầu cử Hội Đồng Công xã.
3-Câu 4.Hoàn thành bảng thống kê sau (0,75đ)
- Đánh đuổi thực dân Anh.
- Giành độc lập của 13 thuộc địa.
- Khai sinh ra nước Mĩ (USA- Mĩ – Hoa kì)
*Ý nghĩa: (1đ)
- Giải phóng dân tộc
- Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát trển
Câu 6.
Nội dung bài 4 phần I – Phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX, mục 2 sgk trang
29, 30
Trang 8Câu 7
Nội dung bài 12 sgk trang 67.
* Thống kê điểm:
8 1 – 3
8 2 – 3
8 3 - 37
CHƯƠNG IV
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 – 1918)
I MỤC TIÊU CHƯƠNG :
1 Kiến thức :
- Mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc và sự hình thành 2 khối quân sự ở Châu Aâu ( Khối liên minh: Đức, Aùo, Hung, I-ta-li-a và khối hiệp ước: Anh, Pháp, Nga) kết quả tất yếu là sự bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất Bản chất của CNĐQ là gây chiến tranh xâm lược.
-Diễn biến các giai đoạn phát triển của cuộc chiến tranh:
+ 1914 – 1916: ưu thế thuộc về Đức, Aùo – Hung
+ 1917 – 1918: ưu thế thuộc về Anh - Pháp.
- Hậu quả của cuộc chiến tranh.
2 Tư tưởng :
- Giáo dục tinh thần chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ hoà bình.
- Uûng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân các nước vì độc lập dân tộc.
3 Kỹ năng :
- Nhận định sự kiện lịch sử.
- Sử dụng bản đồ.
II CHUẨN BỊ :
- Bản đồ chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
- Tranh ảnh về hậu quả của chiến tranh thế giới thứ I.
-Bảng thống kê các số liệu của chiến tranh.
-Tư liệu tham khảo.
Trang 9- Các câu hỏi và bài tập dùng để ôn tập, củng cố và kiểm tra.
Bài 13CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT 1914 -1918
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Nguyên nhân bùng nổ cuộc chiến : ĐQ >< ĐQ chiến tranh xâm lược, đây là bản chất của ĐQ kể cả 2 phe
- Các giai đoạn, qui mô, tính chất và hậu quả của nó đối với nhân loại.
- Chỉ có Đảng (B) dưới sự lãnh đạo của Lênin đứng vững trước thử thách của chiến tranh và lãnh đạo giai cấp VS Nga thực hiện “ chiến tranh thành nội chiến cách mạng” giành hòa bình, cải tạo Xã hội.
2 Tư tưởng :
Giáo dục tinh thần đấu tranh chống chiến tranh ĐQ, bảo vệ hòa bình, ủng hộ các cuộc đấu tranh và lãnh đạo vì độc lập_ dân tộc và CNXH Tin tưởng vào sự lãnh đạo của ĐCS đấu tranh chống ĐQ.
3 Kĩ năng :
- Phân biệt các khái niệm “ chiến tranh ĐQ”,”chiến tranh CM”, “chiến tranh chính nghĩa, phi nghĩa”.
- Trình bày diễn biến cuộc chiến trên bản đồ.
- Đánh giá vấn đề lịch sử.
Trang 10II CHUẨN BỊ :
- GV: Bản đồ chiến tranh thế giới I.
- Bảng thống kê kết quả chiến tranh.
- HS: Đọc bài, chuẩn bị theo hướng dẫn tiết trước.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ : 4’
?Trình bày nội dung, kết quả của cuộc Duy Tân Minh Trị?
?Những sự kiện nào chứng tỏ vào cuối TK 19 đầu 20 Nhật Bản trở thành nước ĐQ?
HS nhận xét ,bổ sung GV nhận xét, kết luận.
3 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài :1’
Trong lịch sử loài người có nhiều cuộc chiến tranh nổ ra.Song,cuộc chiến tranh 1914-1918 gọi là cuộc chiến tranh thế giới.Nguyên nhân, diễn biến, kết quả như thế nào ta tìm hiểu nội dung bài ngày hôm nay.Khái quát nội dung toàn bài gồm 3 phần sẽ tìm hiểu trong 1 tiết.
Hoạt động thầy Hoạt động trò TG Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu
nguyên nhân cuộc chiến
tranh.
Phương pháp:Gợi mở, vấn
đáp,thảo luận.
Gọi HS đọc SGK
? Nguyên nhân nào dẫn
đến cuộc chiến tranh đế
quốc trên.
?Mâu thuẩn trên đưa đến
vấn đề gì?
Nhận xét, bổ sung
?Em có nhận xét gì về 2
khối trên?
Kết luận
Các nước tiến hành chạy
đua vũ trang chuẩn bị
Đọc SGK
Dựa SGK trả lời.
Do sự phát triển không điều của CNTB ĐQ
>< ĐQ về thị trường và thuộc địa để chia lại thế giới
Hình thành 2 khối quân sự kình địch nhau.
Mâu thuẫn nhau
7’ I Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ I:
- Do sự phát triển không điều của CNTB ĐQ >< ĐQ về thị trường và thuộc địa để chia lại thế giới.
- Mâu thuẫn giữa các nước ĐQ hình thành 2 khối ĐQ đối địch nhau :
-1882 khối liên minh : Đức, Aùo _Hung, Italia.
-1907 khối hiệp ước : Anh, Pháp, Nga.
Trang 11chiến tranh chia lại thị
trường thế giới
? Vì sao các nước ĐQ
chuẩn bị chiến tranh?
Hướng dẫn HS đọc doạn
chữ nhỏ sgk và nói rõ đây
là duyên cớ dẫn tới cuộc
chiến tranh.
Hoạt động 2:Tìm hiểu diễn
biến cuộc chiến tranh.
Phương pháp:Trực quan.
GV trình bày duyên cớ của
cuộc chiến tranh.
Gồm 2 giai đoạn :
1914-1916; 1917-1918.
?Nêu những nét chính về
diễn biến chiến sự trong
giai đoạn 1?
Gọi HS nhận xét, bổ sung,
kết luận
Lưu ý lúc đầu chỉ có 5
nước tham gia Sau đó là
38 nước, nhiều thuộc địa bị
lôi cuốn.
Khẳng định chiến trường
chính là ở Châu Aâu, giới
thiệu H.50 sgk (tư liệu
tham khảo)
Yêu cầu HS thống kê các
sự kiện theo thời gian
Gv nhận xét, kết luận.
?Tình hình chiến sự giai
đoạn II diễn ra như thế
nào Em có nhận xét gì?
thắng lợi ở Nga.
-7/1918 phe Hiệp ước phản công.
-9/11/1918 CM thắng lợi ở Đức.
1915 1916
Đ tấn công
P, Đ điều quân từ tâyđông
Nga tấn công Đức.
Đ- Nga cầm cự Nga đánh bại Aùo , Hung Đức, A, Hung phòng ngự.
- 7/1918 : Anh-Pháp phản công.
- 9/1918 : Anh- Pháp- Mĩ tổng
Trang 12Giới thiệu H.51 sgk
?Sự chuyển biến chiến sự ở
giai đoạn này diễn ra như
thế nào?
?Vì sao cuộc chiến 1914 –
1918 là cuộc chiến tranh
thế giới?
Khái quát và chuyển ý.
Hoạt động 2:Tìm hiểu kết
quả của chiến tranh.
Phương pháp:Vấn đáp,
phân tích.
? Chiến tranh đã gây ra
những thảm họa khủng
khiếp như thế nào?
? Tính chất?
Gv phân tích sự phi nghĩa
Chuẩn bị sẵn bảng con kết
quả chiến tranh(SGV)
Cuộc chiến tranh nhằm
phục vụ quyền lợi đế quốc
nhưng hậu quả tàn khốc
nhân dân là người gánh
chịu.
Giáo dục tinh thần chống
chiến tranh đế quốc,tin
tưởng vào sự lãnh đạo của
Đảng.
Vào giai đoạn cuối của
-11/11/1918 Đức đầu hàng.
- Tàn phá sức người, của cải của nhân loại (sgk)
- Bản đồ TG thay đổi.
Là cuộc chiến tranh phi nghĩa.
7’
tấn công trên các mặt trận đồng minh Đức lần lượt đầu hàng.
-11/11/1918 Đức đầu hàng không điều kiện Chiến tranh
TG I kết thúc.
III Kết quả của chiến tranh thế giới I :
* Hậu quả : -Chiến tranh gây nhiều tai họa cho nhân loại : 10 triệu người chết, 20 triệu người bị thương, cơ sở vật chất bị tàn phá gây đau thương cho nhân loại.
- Chiến tranh mang lại lợi ích cho các nước thắng trận, nhất là
Mĩ Đức mất hết thuộc địa, Anh, Pháp và Mĩ mở rộng thêm thuộc địa của mình.
*Tính chất : -Là cuộc chiến tranh ĐQ chủ nghĩa mang tính chất phi nghĩa.
Trang 13cụôc chiến tranh, phong
trào CM tiếp tục phát
triển đặc biệt là sự thắng
lợi của CM tháng Mười
Nga.
*Sơ kết bài :Sự phát triển không đều của CNĐQ đã sinh ra mâu thuẩn về thị trường và thuộc địa, các nước đế quốc gây chiến tranh để cgia lại TG, hậu quả rất nặng nề mà nhân loại phải gánh chịu.
4 Củng cố : 4’
?Nêu nguyên nhân bùng nổ chiến tranh thế giới I.
?Kết quả, tính chất chiến tranh TG I?
5 Dặn dò : 2’
- Bài cũ : Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Xem bài 14 (ôn tập)
Xem lại từ bài 1 13.Chú ý các nội dung từng bài.Những thắc mắc (nếu có)
6 Rút kinh nghiệm :
Trang 14
Tuần : 10 Ngày soạn :
Bài 14
ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX
ĐẾN NĂM 1917
I MỤC TIÊU :
- Củng cố những kiến thức cơ bản đã học 1 cách có hệ thống.
- Rèn luện tốt hơn các kĩ năng học tập bộ môn, chủ yếu là hệ thống hóa, phân tích sự kiện, khái quát rút kết luận, lập bảng thống kê.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Bản đồ thế giới.
Bảng phụ ghi nội dung đáp án các câu hỏi và bài tập.
- HS:Chuẩn bị bài trước ở nhà: Ôn lại các bài đã học.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ : 5’
Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ I?
Chiến tranh thế giới thứ I đã gây nên những hậu quả như thế nào?
Nêu tính chất của cuộc chiến tranh?
3 Bài mới :Chúng ta đã học xong phần lịch sử thế giới cận đại.Tiết học này chúng
ta cùng nhau ôn lại.
Hoạt động 1:Tìm hiểu những sự kiện chính của giai đoạn
Phương pháp:Thảo luận nhóm
I Những sự kiện lịch sử chính 15’
Lập bảng thống kê về những sự kiện chính của lịch sử thế giới cận đại.
GV treo sẵn bảng phụ Yêu cầu HS thảo luận điền vào(5’)
HS đại diện nhóm trình bày, nhận xét.GV kết luận
Niên đại Sự kiện Kết quả
Trang 15P’-Cuộc MTrị Duy Tân.
Công xã Pari.
CM Tân Hợi
Chiến tranh TG I
Củng cố chế độ TB làm rung chuyển chế độ PK.
Nhật Bản phát triển TB.
Thành lập nhà nước mới.
Chấm dứt chế độ PK thành lập chế độ cộng hòa ở Trung Quốc.
Câu hỏi Nội dung
Hoạt động 2: 20’ Tìm hiểu những
nội dung chính của Lịch sử thế
giới cận đại.
Phương pháp:Vấn đáp, giải thích
?Qua những vấn đề cơ bản của
lịch sử TG cận đại, em hãy rút ra
5 nội dung chính của lịch sử thế
giới cận đại?
Nhận xét, kết luận
1/ Cách mạng TS và sự phát
triển của CNTB
? Qua các cuộc CMTS em thấy
mục tiêu mà các cuộc CMTS đặt
ra là gì Có đạt được không?
Nhận xét, bổ sung, kết luận
? Mặc dù hình thức tiến hành các
cuộc CMTS ở mỗi nước có khác
nhau song các cuộc CMTS bùng
nổ đều có chung 1 nguyên nhân
nguyên nhân nào?
Nhận xét, bổ sung ,kết luận
? Biểu hiện nào quan trọng nhất
chứng tỏ sự phát triển của
CNTB?
Nhận xét, bổ sung, kết kuận
1/ CMTS và sự phát triển của CNTB =>
2/ Sự xâm lược thuộc địa của CNTB được đẩy mạnh.
3/ Phong trào công nhân quốc tế bùng nổ mạnh mẽ.
4/ KHKT- VHNT của nhân loại đạt được những thành tựu vượt bậc.
5/ Sự phát triển không đều của CNTB chiến tranh thế giới I bùng nổ.
Lật đổ chế độ PK Mở đường cho CNTB phát triển Đạt được : CNTB được xác lập trên phạm vi toàn thế giới.
Sự kìm hãm của chế độ PK đã lỗi thời với nền sản xuất TBCN đang ngày càng phát triển mạnh mẽ mà trực tiếp được phản ánh qua mâu thuẫn giữa chế độ PK với giai cấp TS và các tầng lớp nhân dân.
Sự phát triển của nền kinh tế công nghiệp TBCN đưa tới sự hình thành các tổ chức độc quyền ( các ten, xanh đi ca) góp phần quan trọng chuyển biến CNTB từ CNTB tự do cạnh
Trang 162/ Phong trào công nhân quốc tế
bùng nổ mạnh mẽ.
?Vì sao phong trào công nhân
quốc tế bùng nổ mạnh mẽ?
? Các phong trào đấu tranh của
công nhân quốc tế chia làm mấy
giai đoạn Đặc điểm từng giai
đoạn?
3/ Phong trào giải phóng dân tộc
phát triển mạnh mẽ ở khắp các
Châu lục Á, phi, Mĩ La tinh.
? Vì sao phong trào giải phóng
dân tộc phát triển mạnh mẽ ở
khắp các châu lục : Á, Phi, MĩLa
tinh?
?Nêu các phong trào giải phóng
dân tộc tiêu biểu ở Á, Phi, Mĩ La
tinh?
tranh sang CNTB độc quyền ( CNĐQ).
Phản ánh qui luật có áp bức thì có đấu tranh Sự phát triển nhanh chóng của CNTB gắn liền với chính sách tăng tường bóc lột đàn áp giai cấp công nhân và nhân dân lao động kết quả tất yếu là công nhân và nông dân đấu tranh chống CNTB, đòi các quyền tự do, dân chủ, cải thiện đời sống.
- 2 giai đoạn :
* Cuối thế kỉ 18 đầu 19 phong trào đấu tranh mang tính tự phát chưa có tổ chức : đập phá máy moc, đốt công xưởng, bãi công … vì mục tiêu kinh tế, cải thiện đời sống.
* Giữa thế kỉ 19 đầu 20 : phong trào có bước phát triển, đấu tranh mang tính chất qui mô, có đoàn kết, ý thức giác ngộ của công nhân đã trưởng thành, đấu tranh không chỉ vì mục tiêu chính trị, đòi thành lập các tổ chức công đoàn, chính đảng … phong trào đặc biệt phát triển mạnh sau sự ra đời của CNXHKH (1848) và sự thành lập tổ chức Quốc tế thứ I 1864.
Sự phát triển của CNTB cuộc chiến tranh xâm lược Á, Phi, Mĩ La tinh được đẩy mạnh vì mục tiêu thuộc và thị trường.
Sự thống trị và bóc lột của CNTD ở Á, Phi, Mĩ
La tinh phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.
Phong trào nổi bật : Châu A:Ù Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á; Châu Mĩ La tinh : các cuộc đấu tranh thiết lập nhà nước tư bản.
Trang 174/ Khoa học, văn học nghệ thuật
của nhân loại đạt được những
thành tựu vượt bậc
? Kể tên những thành tựu KHKT,
VHNT mà nhân loại đạt được ở
thời cận đại mà em biết?
?Những thành tựu đó tác động
như thế nào đến đời sống XH loài
người?
5/ Sự phát triển không đều của
CNTB chiến tranh thế giới I
(1914-1918).
? Nguyên nhân
Diễn biến
Hậu quả.
Tính chất?
GV lưu ý chú tâm đến những
HS yếu
Bài 8.(vở ghi)
Thúc đẩy XH phát triển.
Bài 13(vở ghi)
1 số HS trả lời
Khẳng định cuộc chiến tranh phi nghĩa cho cả
2 bên tham chiến.
4 Củng cố : 3’
Hướng dẫn học sinh làm 3 bài tập trang 74.
5 Dặn dò : 2’
-Bài mới : Xem bài 15 Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng.
Chuẩn bị nội dung phần I – Hai cuộc cách mang ở Nga năm 1917.
Đọc sgk và trả lời các câu hỏi, chú ý:
?Tình hình nước Nga trước CM.
? Tại sao nước Nga 1917 có 2 cuộc CM và diễn biến CM 10 Nga 1917.
Kết quả.
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 18
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1919-1945)
CHƯƠNG 1
CÁCH MẠNG THÁNG 10 NGA NĂM 1917 VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI LIÊN XÔ (1921-1941)
I MỤC TIÊU CHƯƠNG :
1.Kiến thức :
- Sự bùng nổ CM tháng Hai 1917 và từ CM tháng Hai đến CM tháng Mười năm 1917 Kết quả của CM tháng Hai và tình trạng 2 chính quyền song song tồn tại.
- Cách mạng tháng Mười 1917: diễn biến chính, ý nghĩa lịch sử.
- Cuộc đấu tranh bảo vệ thành quả của cách mạng.
- Vì sao nước Nga Xô viết phải thực hiện chính sách kinh tế mới, nội dung chủ yếu và tác động của chính sách này đối với nước Nga.
- Công cuộc xây đựng CNXH ở Liên Xô 1925-1941: Những thành tựu (trong một thời gian ngắn đã đưa Liên Xô trở thành cường quốc về công nghiệp, nông nghiệp và quân sự); một số sai lầm, thiếu sót.
-Bản đồ Tg, tranh ảnh về cuộc biểu tình ở Pêtơrográt.
- Tư liệu về CMT Mười ,về Lê nin,tư liệu tham khảo.
- Các câu hỏi, bài tập dùng để củng cố, kiểm tra.
Trang 19Tuần : 11 Ngày soạn :
Bài 15
CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CUỘC ĐẤU
TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG (1917-1921)
- GV: Bản đồ nước Nga.
Tranh ảnh nước Nga trước và sau Cách mạng 10, tư liệu tham khảo.
- HS: Đọc bài, trả lời các câu hỏi SGK.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :4’
? Trình bày trên lược đồ diễn biến Chiến tranh thế giới thứ nhất?
Hs nhận xét, bổ sung Gv nhận xét, kết luận.
3 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài :1’
Sau Chiến tranh thế giới, phong trào cách mạng của giai cấp công nhân ,nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc không ngừng phát triển, nổi bậc là Cách mạng tháng Mười Nga Cuộc CM này sẽ diễn ra như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay Giới thiệu khái quát phần lịch sử TG hiện đại và nội dung bài, nội dung tiết học
Trang 20I Hai cuộc Cách mạng ở nước Nga năm 1917, có 3 phần sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
Hoạt động thầy Hoạt động trò TG Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu tình
hình nước Nga trước Cách
mạng (KT, CT, XH)
Phương pháp:Trực quan ,
vấn đáp.
Giới thiệu trên bản đồ ĐQ
Nga 1914 HS quan sát và
thấy được vị trí của ĐQ Nga
lãnh thổ rộng nhất trên thế
giới.
Yêu cầu HS đọc SGK
? Cuộc CMDCTS 1905-1907 ở
Nga đã làm được những gì?
? 1914 Nga Hoàng đã làm gì?
? Hậu quả?
Nhận xét, kết luận
? Em có nhận xét gì về hình
52?
Nhận xét, bổ sung
?Em có nhận xét gì về tình
hình nước Nga đầu thế kỉ XX?
Nhận xét, bổ sung, kết luận
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách
Quan sát.
Đọc SGK Dựa SGK trình bày.
Đẩy nhân dân vào chiến tranh Đế quốc.
Kinh tế suy sụp, quân đội thiếu vũ khí.
Quan sát hình 52 SGK.
Phương tiện canh tác lạc hậu, phụ nữ phải làm việc ngoài đồng, nam giới phải ra trận.
Là nước ĐQPK bảo thủ về chính trị, lạc hậu về kinh tế do Nga Hoàng Nicôlai II đứng đầu.
Nga Hoàng đẩy nhân dân Nga vào cuộc Chiến tranh đế quốc,làm cho kinh tế suy sụp, quân đội thiếu vũ khí, lương thực, liên tiếp thua trận.
10’ 1/ Tình hình nước Nga trước Cách mạng :
- Chính trị :Theo chế độ quân chủ chuyên chế (Nga hoàng), Nga Hoàng tham gia vào cuộc CT TG => Kinh tế : suy sụp.
-Xã hội: Nước Nga tồn tại nhiều mâu thuẩn gay gắt :
>< giữa ĐQ Nga với các dân tộc, giữa TS với VS, giữa PK với nông dân đòi hỏi phải được giải quyết bằng 1 cuộc CM.
Trang 21mạng Tháng Hai.
Phương pháp:Cung cấp
thông tin, vấn đáp, trự c
quan
Yêu cầu HS đọc SGK
Nêu vài nét diễn biến cuộc
CM tháng 2 năm 1917 ở Nga
? Cách mạng tháng Hai đã
làm được những gì?
Nhận xét, kết luận
Hướng dẫn HS xem H.53
SGK – cuộc tổng bãi công ở
Pê-tơ-rô-grát và giới thiệu
thêm về qui mô của cuộc đấu
tranh.
Hoạt động 3 :Tìm hiểu cách
mạng tháng Mười.
Phương pháp:Trực quan ,vấn
đáp.
Gọi HS đọc SGK
?Sau CM tháng 2, tình hình
nước Nga có gì nổi bật Tình
hình đó đặt ra yêu cầu gì cho
CM Nga?
Gọi HS đọc chữ nhỏ SGK
?Kế hoạch chuẩn bị của cách
mạng?
?Nêu những sự kiện chính
Cách mạng tháng Mươiø?
Nhận xét, kết luận
?So với CM tháng 2, CM 10
đã đem lại kết quả tiến bộ như
Đọc SGK
chế độ quân chủ chuyên chế Nga Hoàng
Vai trò của Lênin và Đảng Bônsêvich
24/10 Lênin đến điện Xmônưi chỉ huy cuộc
Pêtơrôgrát.
25/10/1917 cung điện Mùa đông bị chiếm chính phủ lâm thời sụp đổ hoàn
Lật đổ chính phủ lâm thời, chính quyền về tay nhân dân.
* Kết quả : chế độ quân chủ chuyên chế Nga Hoàng
bị lật đổ thiết lập 2 chính quyền song song tồn tại : Xô Viết đại biểu công nhân nông dân binh lính và chính phủ lâm thời tư sản.
3/ Cách mạng tháng Mười năm 1917
- Lê-nin và Đảng BônSêVích đứng đầu là chuẩn bị kế hoạch tiếp tục làm CM, lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia => lật đổ chính phủ lâm thời, chấm dứt tình trạng 2 chính quyền song song tồn tại, thiết lập chính quyền hoàn toàn về tay các Xô Viết.
- 24/10 Lênin đến điện Xmônưi chỉ huy cuộc khởi nghĩa ở Pêtơrôgrát.
- 25/10/1917 cung điện Mùa đông bị chiếm chính phủ lâm thời sụp đổ hoàn toàn.
* Kết quả : CM tháng Mười đã lật đổ chính phủ lâm thời TS thiết lập nhà nước VS đem lại chính
Trang 22thế nào?
Sơ kết bài: Khẳng định đây
là chính phủ công nông đầu
tiên trên thế giới Ngoài việc
thiết lập nền chuyên chính
vô sản còn thực hiện nhiệm
vụ mà cách mạng dân chủ tư
sản chu6a thực hiện được là:
Xoá bỏ chế độ sở hữu ruộng
đất của địa chủ, sự phân biệt
đẳng cấp, tách giáo hội khỏi
Nhà nước, nhà thờ khỏi giáo
hội, thi hành luật mới về hôn
nhân gia đình, giải phóng phụ
? Nước Nga xây dựng chính quyền Xô viết như thế nào?
? Biện pháp thực hiện ra sao?Ýù nghiõa lịch sử của CM 10?
6 Rút kinh nghiệm :
Trang 23
Tuần : 12 Ngày soạn : Tiết : 2 3 Ngày dạy :
Bài 15
CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CUỘC ĐẤU
TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG 1917-1921 (tt)I.MUC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Biết được những nét chính về việc xây dựng Chính quyền Xô Viết sau thắng lợi của CM
- Hiểu được những việc làm của CHính quyền Xô Viết do Lê-nin đứng đầu.
- Trình bày được cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài và ý nghĩa lịch sử của CM tháng Mười Nga.
2 Tư tưởng :
- Giáo dục tinh thần chiến đầu ngoan cường của nhân dân Xô Viết để giữ vững thành quả cách mạng.
3 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ.
- Khai thác tư liệu để rút ra nhận định về sắc lệnh Hoà bình, Ruộng đất.
II CHUẨN BỊ :
- GV : tranh ảnh, tư liệu có liên quan, tài liệu tham khảo, bảng phụ có nội dung câu hỏi dung để kiểm tra bài cũ.
- HS : đọc sgk và trả lời các câu hỏi.
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :4’
?Tại sao năm 1917 nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng?
HS làm bài tập trắc nghiệm (bảng phụ)
Thành quả lớn nhất của CM thánh Hai năm 1917
A Thành lập chính phủ lâm thời.
B Thành lập các Xô Viết công nông.
C Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, xây dựng chính quyền Xô Viết.
D Lật đổ chế độ Nga Hoàng.
HS nhận xét, bổ sung Gv nhận xét, kết luận.
Trang 243 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài :1’
Sau khi lật đổ chính phủ lâm thời tư sản, một chính quyền mới được thiết lập thống nhất toàn quốc Nhưng giành chính quyền đã khó giữ được chính quyền lại khó hơn, tại sao như vậy? Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung bài tiếp theo.
II/ Cuộc đấu tranh xây dựng và bảo vệ thành quả cách mạng Ýnghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười nga 1917 Nội dung bài học hôm nay bao gồm 3 phần.
Hoạt dộng thầy Hoạt động trò TG Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu chính
quyền Xô Viết
Phương pháp:Vấn đáp, trực
quan.
Gọi HS đọc SGK
GV thông tin: Nét đặc sắc
nhất của cách mạng tháng
Mười là không sử dụng nhà
nước cũ mà xây dựng chính
quyền mới do công-nông đảm
nhiệm.
?Hai sắc lệnh hòa bình và sắc
lệnh ruộng đất đáp ứng nguyện
vọng của ai?
Sắc lệnh đem lại hơn 150
triệu ha ruộng đất cho nông
dân đáp ứng quyền lợi thiết
thực cho nông dân
?Chính quyền Xô Viết thực
hiện những biện pháp nào?
Khẳng định đây là chính phủ
công –nông đầu tiên trên thế
giới.
Ngoài việc thiết lập nền
chuyên chính vô sản còn thực
hiện nhiệm vụ mà cách mạng
dân chủ tư sản không thực
hiện được là: Xoá bỏ sở hữu
ruộng đất của địa chủ,sự phân
biệt
Hướng dẫn HS xem H.55 sgk
Đọc SGK
Quần chúng nhân dân, mong muốn hoà bình, chấm dứt chiến tranh.
-Xóa bỏ các đẳng cấp XH; đặc quyền của giáo hội, nam nữ bình quyền, quyền tự quyết dân tộc, nhà nước nắm các ngành kinh tế then chốt.
-Chính quyền Xô Viết
kí hòa ước Brtlitốp với Đức 3/1918
10’ 1/ Xây dựng chính quyền
Xô Viết :
- Sau khi thắng lợi Chính quyền Xô Viết thông qua : sắc lệnh hòa bình và sắc lệnh ruộng đất.
Đáp ứng mong muốn
của đại đa số quần chúng nhân dân lao động.
* Biện pháp thực hiện :
- Xóa bỏ các đẳng cấp XH; đặc quyền của giáo hội, nam nữ bình quyền, quyền tự quyết dân tộc, nhà nước nắm các ngành kinh tế then chốt.
- Chính quyền Xô Viết
kí hòa ước Brtlitốp với Đức 3/1918 nhằm rút khỏi cuộc ciến tranh đế quốc.
Trang 25Giới thiệu thêm (tư liệu)
Hoạt động 2: Xô Viết làm gì
để chống thù trong giặc ngoài?
Phương pháp:Vấn đáp, trực
quan
Nói rõ âm mưu của các
nước đế quốc muốn bóp chết
cách mạng đang còn câu kết
với lực lượng phản cách mạng
trong nước.
?Để đưa nước Nga khỏi chiến
tranh, chính quyền Xô Viết
phải làm gì?
Sau này, do kết quả cuộc
CM Đức 11/1918 Hòa ước
Bretlitốp đã bị xóa bỏ.
Dùng lược đỗ hình 57 minh
họa.
?Nước Nga làm gì để chống
thù trong giặc ngoài?
Chỉ lước đồ.
?Vì sao nhân dân Xô Viết bảo
vệ được thành quả Cách
mạng?
Hoạt động 3:Tìm hiểu ý nghĩa
của cách mạng tháng Mười
Phương pháp: phân tích, vấn
đáp.
?Cách mạng 10 có ý nghĩa
như thế nào đối với nước Nga
và thế giới?
Nhận xét,bổ sung, phân tích,
Quan sát
Kí hòa ước Bretlitốp 3/1918 với Đức.
Thi hành chính sách Cộng sản thời chiến, thành lập Hồng quân
Sức mạnh ,sự ủng hộ của nhân dân, lòng yêu nước,chính sach Cộng sản thời chiến, tài lãnh đạo của Đảng B và Lênin.
làm thay đổi vận mệnh đất nước và số phận con người đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền, thiết lập nhà nước XHCN đầu tiên
- Đảng và nhân dân kiên quyết đấu tranh, thi hành Chính sách “Cộng sản thời chiến”.
- Đến cuối 1920 nước Nga Xô Viết đã đánh thắng thù trong giặc ngoài.
3/ Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười
* Đối với nước Nga : làm thay đổi vận mệnh đất nước và số phận con người đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền, thiết lập nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới.
Trang 26kết luận
?Vì sao Giôn rít lại đặt tên
cuốn sách là” 10 ngày rung
chuyển thế giới”.
?Em có nhận xét gì về ý nghĩa
quốc tế của CM tháng Mười?
Nhận xét.
GD niềm tin vào CNXH
Khẳng định đây là cách mạng
CNXH đầu tiên trên thế giới
trên thế giới Đối với thế giới : có ảnh hưởng to lớn đến toàn thế giới biến cố lịch sử trọng đại nhất ở thế kỉ XX.
Làm thay đổi thế giới với sự ra đời của 1 nhà nước XHCN rộng lớn các nước ĐQ hoảng sợ.
Đem lại nhiều bài học cho cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động bị áp bức.
* Đối với thế giới : có ảnh hưởng to lớn đến toàn thế giới cổ vũ mạnh mẽ và tạo ra những điều kiện thuận lợi cho cuộc CM đấu tranh giải phóng của GCVS và các dân tộc bị áp bức trên toàn TG.
* Ở Nga năm 1917 đã diễn ra 2 cuộc CM, CM tháng Hai đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, CM tháng Mười – CM XHCN đầu tiên thắng lợi trên TG Dù hiện nay chế độ XHCN ở Liên Xô sụp đổ nhưng Đảng và nhân dân ta vẫn rất coi trọng ý nghĩa của CM tháng Muời.
Trang 27Tuần : 12 Ngày soạn :
Bài 16LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 1921-1941
- Một số sai lầm, thiếu sót.
GV: Bản đồ Liên Xô.tư liệu tham khảo.
Tranh ảnh về cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô.
HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn tiết trước.
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :
1 Ổn định lớp:
2 KTBC : 4’
Trang 28?Nêu các chính sách, biện pháp mà chính quyền Xô Viết đã thực hiện sau khi CM thắng lợi?
HS nhận xét, bổ sung GV nhận xét, kết luận.
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :1’
Sau khi CM tháng Mười, Nga tiếp tục chống thù trong giặc ngoài bảo vệ thành quả cách mạng Từ 1921, Nưứ«c Nga khôi phục kinh tế, từ năm 1925 bước vào thời kì xây dựng CNXH làm thay đổi bộ mặt đất nươc Liên Xô Vì sao có tên gọi Liên Xô ở giai đoạn này? Đó là nội dung ta cần tìm hiểu trong tiết học hôm nay.Khái quat nội dung bài gồm 2 phần sẽ tìm hiểu trong một tiết.
Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu chính
sách kinh tế mới và công cuộc
khôi phục kinh tế.
Phương pháp:Vấn đáp, thảo
luẫn nhóm
Gọi HS đọc SGK
?Tình hình nước Nga khi bước
vào xây dựng đất nước?
Dẫn chứng số liệu SGK.
Yêu cầu HS quan sát hình SGK
?Bức áp phích trên nói lên điều
gì?
Nhận xét, bổ sung.
?Nước Nga làm gì để giải quyết
tình trạng trên?
?Nêu nội dung chủ yếu của
chính sách kinh tế mới?
Nhận xét, bổ sung , kết luận
Đọc SGK.
Khó khăn, kiệt quệ.
Quan sát hình 52 Thảo luận 3’
Hình ảnh kiệt quệ của Nga; đói nghèo, bệnh tật, nhà máy, công xưởng bị tàn phá
Phía trái: Những người nông dân chiến sĩ tay búa quyết chiến với hậu quả chiến tranh
Thực hiện chính sách kinh tế mới.
-Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa và thay bằng thu thuế lương thực.
-Tự do buôn bán … -Khuyến khích tư bản
17’ I Chính sách kinh tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế 1921-1925.
* Tình hình : Khó khăn, kiệt quệ về mọi mặt.
Chính sách kinh tế mới (NEP).
* Nội dung : -Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa và thay bằng thu thuế lương thực.
Trang 29?Chính sách này đã tác dụng
như thế nào đến tình hình nước
Nga?
Nhận xét, ghi bảng
Nêu ngắn gọn về việc thành
lập liên bang cộng hoà XHCN
Xô Viết ( 12/1922)
Hoạt động 2:Tìm hiểu công
cuộc xây dựng CNXH ở Liên
Xô
Phương pháp:Trực quan, phân
tích, vấn đáp.
Gọi HS đọc SGK chữ nhỏ.
?Nêu thực trạng nền kinh tế
nước Nga khi bắt tay vào xây
dựng CNXH?
Nhận xét, kết luận
? Để xây dựng CNXH, nhân
dân Liên Xô đã thực hiện
những nhiệm vụ gì?
Khẳng định đây là nhiệm vụ
trọng tâm
?Thế nào là công nghiệp hoá?
Tập thể hoá?
Dẫn chứng phong trào thi đua
Xta-kha-nốp về việc xây dựng
nhà máy thuỷ điện, sản xuất
máy kéo ở Liên Xô
nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga.
Kinh tế phục hồi và phát triển nhanh chóng
Đọc SGK Là nước nông nghiệp lạc hậu.
Đường lối công nghiệp hóa.
Nội dung tập thể hóa nông nghiệp.
-Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
-Cải tạo nền nông nghiệp ,thu hút đông đảo nông dân tham gia các nông trang tập thể.
18’
-Tự do buôn bán … -Khuyến khích TB nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga.
* Tác dụng : -Các ngành kinh tế được phục hồi và phát triển nhanh chóng, đời sống nhân dân được cải thiện Năm 1925 sản xuất công nghiệp xấp xỉ trước chiến tranh.
=> 12/1922 Liên bang Cộng hòa XH CN Xô Viết được thành lập.
II Công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925-1941).
-Tình hình: vẫn là nước nông nghiệp lạc hậu.
-Công nghiệp hóa XHCN: ưu tiên phát triển công nghiệp nặng : công nghiệp chế tạo máy công cụ, công nghiệp năng lượng, ngành chế tạo máy nông nghiệp công nghiệp quốc phòng …
-Tập thể hóa nông nghiệp :Cải tạo nền nông nghiệp ,thu hút đông đảo nông dân tham gia các nông trang tập thể.
-Kết quả: Liên Xô đã
Trang 30?Kết quả?
? Em có nhận gì về công cuộc
xây dựng CNXH của Liên Xô
trong thời kì này?
? Nêu những thành tựu đó?
So sánh tình hình nước Nga đầu
thế kỉ XX.
Tuy vậy, Liên Xô vẫn mắc phải
1 vài thiếu sot sai lầm: thiếu
dân chủ dẫn tới việc xử oan
cho nhiều người, có tư tưởng
nóng vội trong việc xây dựng
CNXH… 6/1941 Phát xít Đức
tấn công vì vậy nhân dân Lxô
phải tạm ngừng việc thực hiện
kế hoạch 5 năm lần thứ 3.
GD tính ưu việt của CNXH, mở
rộng thêm về quá trình sụp đổ
của Liên Xô.
Gv có thể mở rộng, bổ sung
thêm về Văn học: Chủ đề lao
động và hình thành nhân cách
mới :Đất vỡ hoang (Sôlôkhốp),
Thép đã tôi thế đấy.Tiểu
thuyết anh hùng ca: Con đường
đau khổ (Tôn –tôi)
Hoàn thành kế hoạch 5 năm trước thời hạn
Đạt được nhiều thành tựu Quan sát hình 59-60
Dựa SGK trình bày.
-Kinh tế -Văn hoá, giáo dục -Xã hội
hoàn thành kế hoạch 5 năm lần 1 (1928-1933) và lần 2 (1933-1937) trước thời hạn.
-Thành tựu : Công cuộc xây dựng CNXH Liên Xô đạt được nhiều thành tựu lớn: 1936 sản lượng công nghiệp đứng đầu châu Âu thứ 2 trên thế giới sau Mĩ Tập thể hóa nông nghiệp hoàn thành có qui mô sản xuất lớn và được cơ giới hoá.
Văn hóa giáo dục: nhanh toán nạn mù chữ, đạt nhiều thành tựu rực rỡ về KH-Kt và văn hoá-nghệ thuật.
Xã hội : xóa bỏ chế độ người bóc lột người …
4 Củng cố : 3’
?Nêu nội dung, tác động của chính sách kinh tế mới?
?Nêu những biến đổi về mọi mặt ở Liên Xô sau khi hoàn thành kế hoạch 5 năm lần 2 năm 1933-1937?
5 Dặn dò : 2’
- Bài cũ : Học bài và trả lời các câu hỏi sgk.
- Bài mới : Xem bài 17.Đọc sgk và trả lời các câu hỏi, chú ý:
-Những nét chung của Châu Âu.
-Những đóng góp của Quốc tế Cộng sản.
6 Rút kinh nghiệm :
Trang 31I MỤC TIÊU CHƯƠNG :
1 Kiến thức : HS nắm đựơc những giai đoạn 1918-1939 với những sự kiện :
- Những nét khái quát về tình hình Châu Aâu trong những năm 1918 – 1939: hậu quả củ Chiến tranh thế giới thứ nhất, sự phát triển kinh tế, ổn định tạm thời, khủng hoảng.
- Ở Châu Aâu sau chiến tranh thế giới thứ I tình hình kinh tế khủng hoảng thiếu, khi sản xuất được phục hồi và phát triển nhanh lại dẫn đến khủng hoảng thừa Một số nước phải giải quyết bằng cải cách kinh tế xã hội, Đức và Italia đi vào con đường Phát xít.
- Phong trào cách mạng phát triển (1918 – 1939) dẫn tới sự ra đời của Quốc Tế cộng sản (chú ý các đại hội II, V, VII), cách mạng ở Đức; Đảng CỘng sản được thành lập; trước nguy cơ Chủ nghĩa Phát xít, phong trào cách mạng chuyển sang giai đoạn chống Phát xít.
- Mĩ cũng chịu ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế nhưng “Chính sách mới” Của Roosecelt đã giúp Mĩ thoát khỏi nguy cơ đi vào con đường phát xít.
2 Tư tưởng :
-Sự phát triển không đều của CNTB dẫn tới khủng hoảng kinh tế.
-Tinh thần đấu tranh cách mạng, căm ghét chế độ phát xít, yêu chuộng hoà bình.
3 Kĩ năng :
- Sử dung bản đồ, biểu đồ, lập bảng thống kê.
- Khai thác tư liệu, tranh ảnh để rút ra nhận định.
II CHUẨN BỊ :
- Bản đồ Châu Aâu 1919-1939, Các nước Châu Mĩ.
- Biểu đồ : Sản xuất thép Anh, Liên Xô, Bảng thống kê sản lượng gang thép.
- Tư liệu tham khảo.
- Các câu hỏi, bài tập dùng để kiểm tra, củng cố.
Trang 32Tiết : 25 Ngày dạy :
- GV:Bản đồ Châu Âu sau chiến tranh thế giới I.
Bản thống kê sản lượng thép, than Châu Âu 1920-1929.
-HS:Tìm hiểu tình hình các nước Châu Aâu sau chiến tranh thế giới ,sự ra đời Quốc tế cộng sản.
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :
1 Ổn định lớp:
2 KTBC : 4’
?Trình bày chính sách kinh tế mới?
? Những thay đổi của Liên Xô sau khi hoàn thành kế hoạch 5 năm lần 2 (1933-1937)?
HS nhận xét, bổ sung Gv nhận xét, kết luận.
3 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài :1’
Sau chiến tranh thế giới tình hình Châu Aâu có nhiều biến động.Chúng ta tìm hiểu những nét khái quát tình hình Châu Aâu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới qua 2 giai đoạn từ 1918-
1929 và 1929-1939 qua nội dung bài mới.
I/ Châu Âu trong những năm 1918-1929, giới thiệu khái quát nội dung bài và nội dung trong tiết học.
Trang 33Hoạt động thầy Hoạt động trò TG Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu tình
- Do hậu quả của chiến
tranh thế giới, ở Châu Âu
xuất hiện 1 số quốc gia
mới: Aùo, Hung, Balan,
Tiệp, Nam tư.
GV treo lược đồ Châu
Aâu chỉ các nước: Aùo,Ba
Lan,Tiệp Khắc, Nam Tư
?Hai nước Pháp Đức thiệt
hại như thế nào trong
chiến tranh thế giới I?
Dẫn chứng:Đẩy lùi các
cao trào cách mạng 1924
phát triển, sản suất công
nghiệp phát triển hơn
trước.
Yêu cầu HS xem bảng
thống kê (bảng phụ)
?Em có nhận xét gì về
bảng thống kê trên?
Nhận xét,kết luận
Hoạt động 2:Tìm hiểu cao
trào cách mạng 1918-1929
Phương pháp:Vấn đáp,
trực quan.
?Nguyên nhân bùng nổ
cao trào CM 1918-1923 ở
Đọc sgk Xuất hiện 1 số quốc gia mới.
+Sau chiến tranh, các nước thắng trận, bại trận đều suy sụp về kinh tế, khủng hoảng về chính trị.
Quan sát, theo dõi sgk
Cao trào CM bùng nồ ở Đức, Hung.
Quan sát 1924-1929 các nước tư bản
Châu Âu bước vào thời kì phát triển kinh tế ổn định.
Do hậu quả của chiến
-1924-1929 các nước tư bản Châu Âu bước vào thời kì phát triển kinh tế ổn định.
2/ Cao trào Cách mạng 1918-1923 ở Châu Âu Quốc tế cộng sản thành lập :
-Nguyên nhân bùng nổ :
Do hậu quả của chiến tranh TGI
Trang 34Châu Âu ?
=> Cao trào CM bùng nổ
ở hầu hết các nước Châu
Aâu.
nhận xét
? Cách mạng 11/1918 ở
Đức đã làm được những
gì?
Cho HS xem hình 61
Gv giới thiệu thêm.
?Ngoài ra, phong trào CM
còn dâng cao ở nước
nào? ?Kết quả?
?Nêu hoàn cảnh ra đời
của Quốc tế Cộng sản?
Kết luận
?Nêu hoạt động của quốc
tế Cộng sản?
?Vì sao quốc tế cộng sản
giải tán?
Liên hệ vai trò quốc tế
cộng sản- Lê-nin với Cách
mạng Việt Nam Giáo dục
HS
tranh TGI Tác động CM 10 Nga.
chế độ quân chủ bị lật đổ, thiết lập chế độ Cộng hòa
tư sản quan sát
Hung-ga-ri, pháp, Anh, Italia
Chỉ các nước trênlược đồ.
Nhiều ĐCS ở các nước thành lập đòi hỏi cần phải có một tổ chức quốc tế để chỉ đạo phong trào CM TG.
1919-1943 tiến hành 7 lần đại hội, đề ra đường lối
CM đúng đắn cho từng thời kì thông qua luận cương của Lênin.
Do năm 1943 thế giới thay đổi tình hình
Tác động CM 10 Nga.
- 9/11/1918 tổng bãi công ở Beclin khởi nghĩa vũ trang, chế độ quân chủ bị lật đổ, thiết lập chế độ Cộng hòa tư sản.
12/1918 ĐCS Đức thành lập -Hung-ga-ri, pháp, Anh, Italia ĐCS lần lượt ra đời qua cao trào CM 1918-1923 -Quốc tế Cộng sản: 2/3/1919 ở Matxcơva đây là tổ chức CM của giai cấp VS, các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới.
-Hoạt động : 1919-1943 tiến hành 7 lần đại hội, đề ra đường lối CM đúng đắn cho từng thời kì thông qua luận cương của Lênin.
4 Củng cố :5’
?Nêu tình hình chung của các nước châu Âu trong những năm 1918-1929?
?Quốc tế cộng sản có những đóng góp gì cho phong trào CM thế gới trong những năm 1919-1943?
5 Dặn dò : 2’
- Bài cũ :Học bài vả trả lời câu hỏi SGK.
- Bài mới : Xem phần II bài 17.
Đọc sgk và trả lời các câu hỏi trong bài, chú ý :
?Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 và những hậu quả của nó.
Trang 35?Phong trào mặt trận nhân dân chống CNPX và chống chiến tranh 1929-1939.
6 Rút kinh nghiệm :
HS thấy được tính chất phản động và nguy hiểm của chủ nghĩa phát xít Từ đó bồi dưỡng
ý thức bảo vệ hoà bình thế giới, yêu chuộng hoà bình.
- HS: Bảng con, các tranh ảnh có liên quan.
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :
1 Ổn định lớp:
2 KTBC : 5’
1 Nguyên nhân bùng nổ cao trào cách mạng 1918-1929 (chọn câu trả lời đúng)
A.Do hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất,tác động của cuộc cách mạng tháng Mười.
B.Do sự bóc lột nặng nề của tư sản.
C.Do hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.
Trang 36D.Do kinh tế giảm súc, đời sống nhân dân khó khăn.
2 Quốc tế cộng sản có những đóng góp gì cho phong trào CM thế giới trong những năm 1919-1943?
HS nhận xét, bổ sung Gv nhận xét, kết luận.
3 Bài mới :
Giới thiệu bài: 1’
GV nhắc lại những nét cơ bản tình hình Châu Aâu những năm 1918-1929 Vậy Châu Aâu trong những năm 1929-1933 như thế nào? ta tìm hiểu tiếp phần II.
II/ Châu Âu trong những năm 1929-1939.Khái quát nội dung tiết học gồm có 2 phần.
Hoạt động thầy Hoạt động trò TG Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu cuộc
khủng hoảng kinh tế
1929-1933
Phương pháp:Trực quan
,vấn đáp, cung cấp thông
tin.
Yêu cầu HS đọc SGK
?Nguyên nhân dẫn đến
cuộc khủng hoảng ?
Nhấn mạnh: Đây là cuộc
khủng hoảng toàn thế giới,
lớn nhất, kéo dài nhất, gây
thiệt hại nặng nề nhất
Kết luận
Cho HS xem H.62 SGK
? Em có nhận xét gì về sơ
đồ trên đây?
Thông tin:Một số nước
Châu Âu như Anh, Pháp…
tiến hành cải cách kinh tế,
xã hội để đưa mình thoát
khỏi khủng hoảng Trong
khi đóĐức,Italia,Nhật đã
tiến hành phát xít hoá,
phát động chiến tranh thế
giới vì mất hết thuộc địa,
không có nguyên liệu, thị
Xem biểu đồ hình 62.
-Sản xuất đình đốn nạn thất nghiệp, ngừoi lao động khốn khổ …
17’ 1/ Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 và những hậu quả của nó :
*Nguyên nhân :
Do sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận, hàng hóa ế thừa người dân không có tiền mua sắm.
Trang 37?Hậu quả cuộc khủng
có nghĩa là chiến tranh”
Em hiểu câu nói này như
thế nào?
GV giải thích thêm cho HS
hiểu khái niệm “Chủ nghĩa
Phát xít”
Hoat động 2:Tìm hiểu
những phong trào chống
phát xít, chống chiến tranh
Phương pháp:Vấn đáp.
GV nêu bối cảnh:Do cuộc
khủng hoảng kinh tế
1929-1933, nguy cơ xuất hiện
chủ nghĩa phát xít, một cao
trào cách mạng nổ ra với
mục tiêu thành lập mặt
trận nhân dân chống phát
xít(Mặt trận nhân dân
Pháp)
Yêu cầu HS đọc chữ nhỏ
- Nêu 1 số sự kiện về phong
trào, minh họa bằng tranh
hình 63.
? Vì sao nhân dân Pháp có
thể đánh bại được CNPX ở
Pháp?
Nhận xét, kết luận
Nêu dẫn chứng: Một số
chính sách tiến bộ của Mặt
Kinh tế bị giảm sút nghiêm trọng.
-CNPX lên cầm quyền ở Đức, Italia, Nhật …
-Nội bộ các nước ĐQ phân thành 2 khối đối lập.
-CNPX Đức là kẻ châm ngòi lửa cho cuộc chiến tranh TG II bùng nổ.
-Âm mưu thống trị toàn cầu.
17’
*Hậu quả : -Kinh tế bị giảm sút nghiêm trọng => Đây là cuộc khủng hoảng có sức tàn phá nghiêm trọng về kinh tế –
XH đến các nước trên TG -CNPX lên cầm quyền ở Đức, Italia, Nhật …
-Nội bộ các nước ĐQ phân thành 2 khối đối lập.
2/ Phong trào mặt trận nhân dân chống CNPX và chống chiến tranh 1929-
1939 :
- Từ những năm 30 của thế
kỉ XX, trước nguy cơ xuất hiện của CN phát xít, một cao trào CM bùng nổ.
- Dưới sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, mặt trận nhân dân được thành lập ở nhiều nước.
*Pháp : 5/1935 Mặt trận nhân dân giành được thắng lợi, chính phủ mặt trận nhân dân được thành lập và thi hành
1 số chính sách tiến bộ
Trang 381936-trận nhân dân Pháp
Liên hệ cách mạng Việt
Nam
Lưu ý điểm khác giữa Mặt
trận nhân dân pháp và
mặt trận Tây Ban Nha.
- Trình bày minh họa tranh
hình 64.
GV giới thiệu thêm về
việc thành lập Mặt trân
nhân dân ở Pháp.
Đọc SGK phần TBN.
1939.
*Tây Ban Nha : 2/1936, Mặt trận nhân dân thắng lợi và chính phủ mặt trận nhân dân được thành lập
4 Củng cố : 3’
?Nêu hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933?
?Vì sao CNPX thắng lợi ở Đức nhưng thất bại ở Pháp?
5 Dặn dò : 2’
- Bài cũ : Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Bài mới: Xem bài 18.
Đọc sgk và trả lời các câu hỏi, chú ý :
-Sau chiến tranh TG II tình hình kinh tế xã hội Mĩ như thế nào?
-Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đã tác động đến nước Mĩ ra sao?
-Tổng thống Rudơven làm gì để đưa nước Mĩ ra khỏi khủng hoảng?
6 Rút kinh nghiệm
Trang 39
Tuần : 14 Ngày soạn :
Bài 18NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI 1918-1939
Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử.
Biết tư duy, so sánh để rút ra được bài học lịch sử từ những sự kiện lịch sử.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Bản đồ thế giới, tư liệu tham khảo.
- HS: Xem bài trước ở nhà theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết trước.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp:
2 KTBC : 4’
? Nêu hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
? Vì sao CNPX thắng lợi ở Đức nhưng thất bại ở Pháp?
HS trả lời, nhận xét, bổ sung GV nhận xét, kết luận.
3 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài: 1’
Trong những năm 1918-1939 tình hình kinh tế Châu Âu có nhiều biến động, khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng đến các nước tư bản: một số nước tiến hành cải cách kinh tế – xã hội, một số nước đi vào con đường phát xít Cũng trong thời gian này, tình hình nước Mĩ có
Trang 40gì thay đổi? Chung ta sẽ tìm hiểu qua nội dung bài mới Giới thiệu nội dung toàn bài gồm 2 phần sẽ tìm hiểu trong một tiết.
Hoạt động thầy Hoạt động trò TG Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu nước
Mĩ trong thập niên 20 của thế
kỉ XX
Phương pháp:,Phân tích,
vấn đáp,trực quan
Chỉ nước Mĩ trên bản đồ
TG.
- Mĩ tham gia chiến tranh
TG I thu được nhiều lợi lộc
(bán vũ khí, dành ưu thế
của nước thắng trận)
?Sau chiến tranh, kinh tế Mĩ
như thế nào?
Cho HS quan sát hình 65-66
?Em có nhận xét gì về 2 bức
tranh này?
Nhận xét, kết luận
?Nêu những thành tựu kinh
tế Mĩ trong những năm
1923-1929?
Có thể cho HS học SGK
?Mĩ đã dùng những biện
pháp gì để đạt được sự tăng
trưởng to lớn về kinh tế ?
Xem lược đồ
Kinh tế tăng trưởng cực
kì nhanh chóng.
Quan sát hình 65, 66.
Hình 65: Ngành công nghiệp chế tạo ô tô phát triển mạnh
Hình 66:Sự phồn vinh của kinh tế Mĩ
HS nêu theo SGK chữ nhỏ:
+Công nghiệp tăng 69%
chiếm 48 % sản lượng công nghiệp thế giới.
+Đứng đầu thế giới về công nghiệp ô tô, dầu lửa, thép, chiếm 60 % trữ lượng vàng thế giới.
Cải tiến kĩ thuật, sản xuất dây chuyền…
18’ I Nước Mĩ trong thập niên
20 của thế kỉ XX : 1/ Kinh tế :
- Kinh tế Mĩ phát triển nhanh.
- Là trung tâm kinh tế và tài chính số 1 của TG
* Nguyên nhân : +Cải tiến kĩ thuật.
+Sản xuất dây chuyền +Tăng cường độ lao động của công nhân
+Buôn bán vũ khí kiếm lời.