Đối t ợng, mục tiêu và ph ơng pháp nghiên cứu* Đối t ợng KTPT nghiên cứu nguyên lý phát triển kinh tế trong điều kiện kém phát triển, đó là quá trình chuyển một nền kinh tế từ tình trạng
Trang 1MÔN HỌC kinh tÕ ph¸t triÓn
(45 tiÕt)
Gi ng viên biên so n: ả ạ
Trầ n Minh Trang
Trang 2Tài liệu tham khảo
- Giáo trình Kinh tế phát triển, học viện
BC&TT
- Giáo trình Kinh tế phát triển, học viện
CCQG HCM
- Giáo trình Kinh tế phát triển, đại học KTQD
- Kinh tế phát triển: Lý thuyết và thực tiễn
- Michael P Torado , Economic Development
- Báo cáo phát triển của World Bank
- Cỏc tạp chớ kinh tế
Trang 3Ch ¬ng IV: C¸c nguån lùc ph¸t triÓn kinh tÕ
Ch ¬ng V: ChuyÓn dÞch c¬ cÊu vµ ph¸t triÓn c¸c ngµnh kinh
tÕ chñ yÕu
Ch ¬ng VI: Quan hÖ kinh tÕ quèc tÕ vµ héi nhËp kinh tÕ quèc
tÕ víi t¨ng tr ëng, ph¸t triÓn kinh tÕ
Ch ¬ng VII: Kh¶ n¨ng cña x· héi trong viÖc g¾n t¨ng tr ëng kinh tÕ víi c«ng b»ng x· héi
Trang 4Ch ơng I
Đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu của kinh tế phát triển
1 Sự ra đời và ý nghĩa của kinh tế học phát triển
Sau năm 1945 sự cách biệt này trở nên rõ nét hơn, xuất hiện các nhóm n ớc
+ Nhóm các n ớc công nghiệp phát triển
+ Nhóm các n ớc công nghiệp mới Nics
+ Nhóm các n ớc xuất khẩu dầu mỏ
+ Nhóm các n ớc đang phát triển ( thế giới thứ 3)
Trang 5H th ng phân lo i c a Ngân h ng th gi i ệ ố ạ ủ à ế ớ (WB): D a v o GNI bình quân ự à đầ u ng ườ i (USD/ng ườ – i WDR 2009)
Trang 6- §Æc tr ng kinh tÕ cña c¸c n íc ®ang ph¸t triÓn
Trang 72 Tỷ lệ tích luỹ thấp
Tỷ lệ tích luỹ chỉ chiếm 10- 15% thu nhập, nh ng phần lớn số tiết kiệm này để cung cấp nhà ở và trang thiết
bị cần thiết khác cho số dân đang tăng lên.
3 Trình độ kỹ thuật sản xuất thấp
Hoạt động kinh tế chủ yếu dựa vào:
+ Cơ sở sản xuất nhỏ
+ Nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn
+ Kỹ thuật sản xuất thủ công, lạc hậu
4 Năng suất lao động thấp
Trang 8Với 4 đặc tr ng đó thì các n ớc kém phát triển rơi vào vòng
luẩn quẩn của sự phát triển
Vậy con đ ờng nào để các n ớc kém phát triển thoát khỏi vòng luẩn quẩn để phát triển
KTHPT là khoa học về sự lựa chọn cách thức con đ ờng để phát triển kinh tế ( đ a nền kinh tế thoát khỏi sự kém PT
S, I thấp
Kỹ thuật thấp Năng suất thấp
Thu nhập thấp
Trang 92 Đối t ợng, mục tiêu và ph ơng pháp nghiên cứu
* Đối t ợng
KTPT nghiên cứu nguyên lý phát triển kinh tế trong điều kiện kém phát triển, đó là quá trình chuyển một nền kinh tế từ tình trạng trì trệ, lạc hậu, tăng tr ởng thấp, tỷ lệ đói nghèo và mất công bằng xã hội cao sang một nền kinh tế có tốc độ tăng tr ởng nhanh, có hiệu quả
và với các tiêu chí xã hội ngày càng đ ợc cải thiện
Trang 11Mức tăng t ơng đối g(y) = (Yn – Yo)/Yo
Bản chất của tăng tr ởng kinh tế là sự gia tăng về l ợng của nền kinh tế
Trang 122 Phát triển kinh tế:
• … Ng ườ i ta ph i nh ngh a l i s phát tri n l s t n ả đị ĩ ạ ự ể à ự ấ công v o nh ng cái x u ch y u c a th gi i ng y à ữ ấ ủ ế ủ ế ớ à
nay: suy dinh d ưỡ ng, b nh t t, mù ch , nh ng khu nh ệ ậ ữ ữ à chu t, th t nghi p v b t công N u o b ng t l
t ng tr ă ưở ng, s phát tri n qu l m t th nh công l n ự ể ả à ộ à ớ
Nh ng n u xét trên khía c nh công n vi c l m, công ư ế ạ ă ệ à
lý v xóa ói gi m nghèo thì l i l m t th t b i hay à đ ả ạ à ộ ấ ạ
ch th nh công m t ph n ỉ à ộ ầ ”
Paul Streenten
Trang 13• Amartya Sen “… Không th xem s t ng tr ể ự ă ưở ng kinh t ế
nh m t m c ích cu i cùng C n ph i quan tâm ư ộ ụ đ ố ầ ả
nhi u h n ề ơ đế n s phát tri n cùng v i vi c c i thi n ự ể ớ ệ ả ệ
cu c s ng v n n t do m chúng ta ang h ộ ố à ề ự à đ ưở ng ”
• Giáo trình KTPT: Phát tri n l l quá trình t ng ti n ể à à ă ế
v m i m t c a n n kinh t , bao g m s gia t ng v ề ọ ặ ủ ề ế ồ ự ă ề thu nh p v ti n b v c c u kinh t v xã h i ậ à ế ộ ề ơ ấ ế à ộ
Trang 14Dấu hiệu của phát triển kinh tế
- GDP, GNI tăng liên tục ( đã loại trừ lạm phát )
- Có sự biến đổi về cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo h
Trang 153 Phát triển bên vững
Năm 1987 vấn đề PTBV đ ợc WB đề cập lần đầu tiên
“ PTBV là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm nguy hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế
hệ t ơng lai”
Năm 2002 tại Hội nghị th ợng đỉnh về PTBV tổ chức ở
Johannesbug ( CH Nam Phi):
“ PTBV là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp
lý, hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển gồm: tăng tr ởng
kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi tr ờng”
Trang 16Nh vậy, tiêu chí đánh giá PTBV là:
- Sự tăng tr ởng kinh tế ổn định
-Thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội
-Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất l ợng môi tr ờng sống
Trang 17Việt Nam, quan điểm PTBV
ĐH 8: Đẩy mạnh tăng tr ởng và hiệu quả
ĐH9 : Trong chiến l ợc phát triển kinh tế … xã hội đến năm 2010: Phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững Tăng tr “ ởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội và bảo vệ môi tr ờng”
Trang 183 Mối quan hệ giữa TTKT và PTKT
-Thực chất là mối quan hệ giữa l ợng và chất
-TTKT phản ánh hoặc không phản ánh PTKT
-PTKT phải thể hiện bằng TTKT
- TTKT là điều kiện cần để PTKT
-PTKT là tiền đề để TTKT dài hạn
Trang 19II Các chỉ số đánh giá và liên quan đến TTKT và PTKT
1, Chỉ số phản ánh tăng tr ởng kinh tế
1.1, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Là giá trị sản phẩm do các đơn vị th ờng trú trong n ớc tạo ra ( không phân biệt đơn vị th ờng trú là của quốc gia hay của n ớc ngoài)
- GDP phản ánh quy mô sản phẩm trong n ớc, ch a phản ánh thực lực của 1 quốc gia vì có yếu tố n ớc ngoài
VD: năm 1995 g(y) của Việt nam là 9,5% trong đó yếu tố n
ớc ngoài đóng góp 4,2%
Trang 20- GDP tính theo không gian địa lý lãnh thổ
- Mức tăng GDP phản ánh tốc độ tăng tr ởng trong n ớc
1.2, Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
Là giá trị tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân một n ớc tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định.
GNI = GDP … chi trả lợi tức nhân + thu nhập lợi tức nhân
tố ra n ớc ngoài tố từ n ớc ngoài
Với các n ớc ĐPT GNI < GDP,
n ớc PT GNI > GDP
Trang 21- GNI phản ánh thu nhập của quốc gia
- Mức tăng GNI phản ánh mức tăng tr ởng thu nhập của QG
-GNI tính theo không gian kinh tế
1.3, Thu nhập quốc dân trên đầu ng ời GDP/ng, GNI/ng
1.4 Giá để tính các chỉ tiêu tăng tr ởng
+ Giá so sánh
+ Giá hiện hành
+ Giá sức mua t ơng đ ơng ( PPP)
Trang 22So sánh GNI/người theo 2 loại tỷ giá
Trang 232 Chỉ số phản ánh phát triển kinh tế
Để phản ánh mức độ phát triển kinh tế dùng 3 nhóm chỉ số 2.1 Chỉ số phản ánh tăng tr ởng kinh tế
Chỉ số GDP, GNI, GDP/ng, GNI/ng…
2.2 Chỉ số về cơ cấu kinh tế
-Chỉ số cơ cấu ngành
-Chỉ số cơ cấu xuất nhập khẩu
-Chỉ số tiết kiệm - đầu t
Trang 25III Công bằng với sự tăng tr ởng và phát triển kinh tế
KTPT nhìn nhận sự công bằng là sự phân phối hiệu quả ( của cải phân bổ sao cho có lợi nhất cho sự PTKT)
1 Công bằng với PTKT … nhìn từ góc độ lý thuyết
Kinh tế cổ điển: KTPT khi có tự do kinh tế, khi lợi ích cá
nhân và lợi ích giai tầng trong xã hội đ ợc thừa nhận và tôn trọng
Công bằng: Đánh giá công bằng giữa các lợi ích
Kinh tế Mác: Công bằng : Phân phối theo lao động
Xuất khẩu t bản: Công bằng : Sự bình đẳng giữa các quốc gia, dân tộc
Trang 262 Công bằng ( theo chiều ngang và chiều dọc)
- Công bằng ngang là đối xử nh nhau đối với những ng ời
có vị trí ( hoạt động kinh tế) giống nhau trong xã hội
VD: Thu nhập trên 5 triệu đến 15 triệu thì thuế thu
nhập là 10%, thuế TNDN là 28%
- Công bằng dọc là đối xử có sự phân biệt với những ng
ời có vị trí ( hoạt động kinh tế) khác nhau trong xã hội
VD:Thuế thu nhập áp dụng đối với công dân VN ở
trong n ớc và các cá nhân khác định c tại VN
Đến 5 triệu thuế suất là 0%
Trên 5 … 15 triệu thuế suất là 10%
Trên 15 … 25 triệu thuế suất là 20%
Trang 27Trên 25 … 40 triệu thuế suất là 30%
Trên 40 triệu thuế suất là 40%
Thuế thu nhập đối với ng ời n ớc ngoài c trú tại VN và công dân VN lao động, công tác ở n ớc ngoài áp dụng
Đến 8 triệu thuế suất là 0%
Trên 8 … 20 triệu thuế suất là 10%
Trên 20 … 50 triệu thuế suất là 20%
Trên 50 … 80 triệu thuế suất là 30%
Trên 80 triệu thuế suất là 40%.
Trang 283 Hiệu quả Pareto
Một sự phân phối của cải đ ợc gọi là đạt hiệu quả Pareto nếu nh không có cách nào phân bổ lại của cải để làm cho ít nhất một ng ời đ ợc lợi hơn mà không làm thiệt hại bất kỳ ai
E
G B
H
A F C
Nếu B và G là bất khả thi thì A là điểm đat hiệu quả Pareto
Nếu B và G là sự phân bổ khả thi thì B làm cả 2 giàu lên, G làm 1 ng ời giàu lên thì A không đạt hiệu quả Pareto
Trang 29Trong ngắn hạn thị tr ờng có thể thực hiện đ ợc hiệu quả Pareto
VD: Với tổng nguồn lực có hạn, điều kiện công nghệ kỹ thuật nh nhau, nếu tránh đ ợc sự lãng phí sản xuất thêm hàng hoá thì sản l ợng tăng một số cá nhân tiêu dùng nhiều lên mà ko làm ảnh h ởng đến ng ời khác đạt hiệu quả Pareto
- Mọi ng ời có thể tăng lợi ích của mình mà không làm
giảm lợi ích của ng ời khác tiến hành trao đổi, đôi bên cùng có lợi
Trang 304 Số đo bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
Tỷ lệ cộng
đồn của thu nhập
A B
TL cộng dồn DS
Trang 310=< GINI= <1
Vì nếu A= 0 thì GINI = 0 bình đẳng tuyệt đối
Nếu A= 1 thì GINI = 1 bất bình đẳng tuyệt đối
Hệ số GINI của môt số n ớc
N ớc 1993 2004 2006
Trang 32IV Các nhân tố ảnh h ởng đến tăng tr ởng và phát triển kinh tế
1 Các nhân tố kinh tế
Đó là những nhân tố các động trực tiếp đến các biến số đầu vào và đầu ra của nền kinh tế
Y= F(Xi) trong đó Y là giá trị đầu ra, Xi là giá trị các biến số đầu vào
đầu ra phụ thuộc vào sức mua, khả năng thanh toán
đầu vào phụ thuộc vào các yếu tố nguồn lực ( tổng cung )
nhân tố kinh tế
Vốn Lao động Tài nguyên KH - CN
Trang 332 Các nhân tố phi kinh tế
Nhân tố phi kinh tế là những nhân tố tác động gián tiếp và không thể l ợng hoá đ ợc cụ thể mức độ tác động của nó đến tăng tr ởng kinh tế
Nhân tố phi kinh tế
Cơ cấu dân tộc
Cơ cấu tôn giáo
Đặc điểm văn hoá
xã hội
Thể chế kinh tế chính trị xã hội
Nhân tố phi kinh tế
Cơ cấu
dân tộc
Cơ cấu tôn giáo
Đặc điểm văn hoá
xã hội
Thể chế kinh tế chính trị xã hội
Trang 34có lợi cho dân tộc này nh ng bất lợi cho dân tộc kia
Nảy sinh xung đột giữa các dân tộc ảnh h ởng đến sự
phát triển của QGCần lấy tiêu chí bình đẳng cùng có lợi cho tất cả các dân tộc khi đ a ra chính sách phát triển
Trang 36c, Đặc điểm văn hoá xã hội
Văn hoá xã hội bao gồm các mặt:
Trình độ văn hoá cao đồng nghĩa với trình độ văn minh cao và
sự phát triển cao của một quốc gia
Văn hoá là nền tảng, là nhân tố cơ bản của mọi nhân tố dẫn
đến con đ ờng phát triển
Trang 37d, Thể chế chính trị … kinh tế … xã hội
Thể chế tác động đến quá trình phát triển theo khía cạnh tạo dựng hành lang pháp lý và môi tr ờng đầu t
Thể chế thể hiện thông qua
-Dự kiến mục tiêu phát triển
-Nguyên tắc tổ chức quản lý kinh tế …xã hội
-Hệ thống pháp luật
-Các chế độ chính sách
-Các công cụ và bộ máy tổ chức thực hiện
Một thể chế chính trị xã hội ổn định- mềm dẻo tạo ra đ ợc tốc độ tăng tr ởng và phát triển
Ng ợc lại thì sẽ kìm hãm, gây cản trở, mất ổn định xã hội, gây xung đột chính trị xã hội
Trang 38Một thể chế phù hợp với sự phát triển mang đặc tr ng sau:
-Năng động, nhạy cảm và mềm dẻo, luôn thích nghi đ ợc với những biến đổi phức tạp
-Đảm bảo sự ổn định của đất n ớc, khắc phục đ ợc những
mâu thuẫn và xung đột có thể xảy ra trong quá trình phát
-Tạo đ ợc sự kích thích mạnh mẽ mọi nguồn lực vật chất
trong n ớc h ớng vào đầu t cho sản xuất và xuất khẩu.
Trang 402 ý nghĩa của mô hình kinh tế
Mô hình cho phép hiểu đ ợc chính xác về cách vận
động của nền kinh tế
Từ mô hình có thể tìm ra khâu đột phá để khởi động
sự bắt đầu cho một quá trình phát triển.
Tuy nhiên, mô hình chỉ nghiên cứu một số biến số, nên không cho phép hiểu đầy đủ và chi tiết sự vận động của nền kinh tế
Vậy nên để có đ ợc c/sách PTKT xác thực bên cạnh n/cứu mô hình thì phải n/cứu đầy đủ và chi tiết thực trạng nền kinh tế
II Các mô hình kinh tế chủ yếu trong lịch sử
-Những vấn đề trọng yếu của sự phát triển
-Công thức hoá
Trang 41-Chỉ ra khâu đột phá
-Thực tế ở Việt nam
1 Mô hình kinh tế của A Smith
•Những vấn đề trọng yếu của sự phát triển
D ới góc độ KTPT, học thuyết A Smith có 4 vấn đề cơ bản:
+ Vấn đề lao động và vai trò của thị tr ờng trong phân công lao động xã hội
Sự giàu có hay phát triển ph/ thuộc vào số l ợng và chất l ợng của LĐ
Số l ợng và chất l ợng của LĐ ph/thuộc vào mức độ hợp
lý của ph/công LĐXH và thị tr ờng là ng ời phân công LĐ
hợp lý nhất thông qua …bàn tay vô hình…
Trang 42+ Vấn đề lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội và vai trò của bàn tay vô hình
Các cá nhân, giai cấp tự do theo đuổi lợi ích của mình,
phân phối thu nhập theo ntắc … ai có gì đ ợc nấy…
+ Vấn đề tự do kinh tế: Thị tr ờng điều tiết nền kinh tế
+ Đầu t
Khuyến khích đầu t : Thuế vừa phải, lãi suất cho vay thấp, không đánh thuế gián thu vào hàng tiêu dùng thông th ờng
Trang 43Cña c¶i cña d©n téc phô thuéc vµo
sè l îng vµ chÊt l îng cña L§
TT
Sè l îng c/l îng L§
P/c L§ §Çu t
T/T tù T«n träng ThuÕ
Sè l îng vµ chÊt l îng cña L§ phô
thuéc vµo ph©n c«ng L§XH vµ ®Çu t
* Gi¶i thÝch m« h×nh
Trang 452 M« h×nh kinh tÕ cña Ricardo
Trang 46S¶n l îng
FEI
0
Trang 47*Mô hình
TT
Giảm dân số
Phát triển công nghiệpPTCN, XKCN để mua LTTP rẻ hơn, PTCN để tác động vào
NN, giảm giá LTTP Giảm dân số
Trang 48-Dân số sống trong NN – NT cao, tình trang LĐ thất nghiệp
và bán thất nghiệp lớn, tích luỹ đầu t thấp, NSLĐ thấp
-Vì thế, CNH, HĐH là nội dung chủ yếu của đ ờng lối PTKT ở
VN hiện nay, thực hiện giảm tốc độ tăng dân số
3 Mô hình kinh tế của Mác
* Những vấn đề trọng yếu
Hai vấn đề trọng yếu + Vấn đề lao động
Trang 49-Số l ợng và năng suất lao động là nền tảng của của cải
-Nh ng khi năng suất lao động tăng thì hạn chế sử dụng lao
động Mác chỉ ra yếu tố cản trở sự PT nằm ngay trong yếu tố
đó, điều này đ ợc Mác chứng minh bằng cấu tạo hữu cơ của t bản và tình trạng thất nghiệp trong XHTB
+ Vấn đề QHSXTB và mâu thuẫn cản trở việc sử dụng LĐ
năng suất (w) >< l ợng lao động sử dụng
sức sản xuất >< sức mua
mâu thuẫn trong tái sản xuất
Trang 50*Phác hoạ mô hình
TT
Quy mô LĐ
sức sx ><
w >< sức mua tái sx QHSX t bản
*Thực tế ở Việt nam
- Xóa bỏ QHSX đã lỗi thời
Trang 514 Mô hình kinh tế của J.M.Keynes
* Những vấn đề trọng yếu của mô hình
+ Quan hệ giữa thu nhập ( R) với cầu (C) và đầu t (I)
Trang 52T¨ng I
∆
Trang 53Nhµ n íc ph¶i
- T¨ng thuÕ thu nhËp T¨ng ®Çu t nhµ n íc
* Ph¸c ho¹ m« h×nh
KÝch cÇuT¨ng ®Çu t t nh©n
- Gi¶m l·i suÊt cho vay
Trang 54* Giải thích mô hình
-Quy mô thu nhập ( R ) hay sự phát triển phụ thuộc vào số nhân và quy mô đầu t
- Số nhân và quy mô đầu t lại bị giới hạn bởi quy mô tiêu
dùng và lãi suất cho vay
-Để phát triển thì nhà n ớc phải kích cầu bằng các biện pháp
về thuế và lãi suất
* Khâu đột phá
Vai trò của nhà n ớc trong việc kích cầu bằng các biện pháp
về thuế, lãi suất và đầu t
Trang 55+ Nhà n ớc quản lý nền kinh tế bằng các công cụ, trong
đó có công cụ thuế, lãi suất và đầu t
Trang 56Hệ số gia tăng vốn - đầu ra ( ICOR)
Tr ờng phái này cho rằng sự tăng tr ởng kinh tế phụ
thuộc vào quy mô đầu t
* Những vấn đề trọng yếu của phát triển
s
S
Vậy g(y) =
ICOR s
Trang 57N íc ph¸t triÓn ICOR cao
§Ó PT th× NK t b¶n
N íc ®ang ph¸t triÓn ICOR thÊp
§Ó PT th× XK t b¶n
T¨ng
tr ëng §Çu t ICOR TiÕt kiÖm XuÊt or NhËp khÈu t b¶n Ph¸c ho¹ m« h×nh
Trang 58*Gi¶i thÝch m« h×nh
-T¨ng tr ëng kinh tÕ phô thuéc vµo quy m« ®Çu t
-Quy m« ®Çu t phô thuéc vµo hÖ sè ICOR vµ tiÕt kiÖm
-C¸c n íc cã ICOR cao vµ tû lÖ tiÕt kiÖm cao th× muèn ph¸t triÓn kinh tÕ ph¶i xuÊt khÈu t b¶n
-C¸c n íc cã ICOR thÊp tû lÖ tiÕt kiÖm thÊp th× muèn ph¸t
triÓn kinh tÕ ph¶i nhËp khÈu t b¶n