1. Trang chủ
  2. » Tất cả

e1137

45 437 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tập Tổng Quan Tại Công Ty Cổ Phần CN Quảng An I
Trường học Công Ty Cổ Phần Quảng An I
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo Cáo Thực Tập
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 556 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hiểu sâu và nắm vững quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, em lựa chọn thực tập tại Công ty Cổ phần CN Quảng An I với những nội dung phân tích sau: I.. Quá trình hình th

Trang 1

Để hiểu sâu và nắm vững quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, em lựa chọn thực tập tại Công ty Cổ phần CN Quảng An I với những nội dung phân tích sau:

I Giới thiệu Công ty

II Khái quát tình hình sản xuất – kinh doanh của Công ty

III Công nghệ sản xuất

IV Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty

V Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

VI Khảo sát phân tích các yếu tố “đầu vào”, “đầu ra” của Công ty

VII Môi tr ờng kinh doanh của doanh nghiệp

VIII Tổng kết và thu hoặch của sinh viên qua giai đoạn thực tập tổng quan.Vì thời gian thực tập có hạn và trình độ tổng hợp phân tích của bản thân còn nhiều hạn chế nên báo cáo thực tập tổng quan không tránh khỏi có nhiều thiếu sót

Trang 2

Em rất mong đợc sự góp ý của thầy cô giáo để cho báo cáo đợc hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

I Giới thiệu doanh nghiệp

1.Tên công ty :

Công ty Cổ phần Quảng An I

Tên giao dịch quốc tế : Quảng An Join Stock Company

2 Giám đốc hiện tại của Công ty :

Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc : Ông Lu Văn Toàn

3 Địa chỉ :

Địa điểm sản xuất kinh doanh: Nhà máy tại khu Công nghiệp Tân Hồng- Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

4 Quyết định thành lập :

Công ty cổ phần công nghiệp Quảng An I tiền thân là Công ty TNHH Quảng

An I, đợc thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 21.03.0000.40

do Sở Kế hoặch và Đầu t tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 07/8/003

5 Nhiệm vụ sản xuất của Công ty :

Là một Công ty Cổ phần Công ty có nhiệm vụ sản xuât các mặt hàng sau :

- Các loại chai hoá mỹ phẩm, chai dàu nhờn, các loại chai dợc phẩm

- Các loại linh kiện bằng nhựa của xe máy

6 Quá trình hình thành và phát triển:

Từ một Công ty TNHH sản xuất kinh doanh tổng hợp quy mô nhỏ với các mặt hàng bao bì, các loại chai hoá mỹ phẩm, dợc phẩm, các loại can dầu nhờn…Trong thời gian này quy mô sản xuất còn nhỏ, phân tán, cơ sở hạ tầng còn thiếu và cha thực sự đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất cũng nh kế hoặch tăng sản lợng trong các năm kế cận Đứng trớc yêu cầu hội nhập, cũng nh để nâng cao năng lực sản

Trang 4

xuất và cạnh tranh, Công ty đã chính thức chuyển hình thức sản xuất kinh doanh

từ Công ty TNHH thành Công ty Cổ phần Đây là một hớng đi đúng đắn vừa phù hợp với định hớng công nghiệp hóa của nhà nớc vừa có thể nâng cao khả năng cạnh tranh trong điều kiện mới Hiện nay, Công ty đã có một cơ sở kinh doanh khang trang, với một hệ thống nhà xởng đợc mở rộng, trang thiết bị sản xuất hiện

đại, hệ thống giao thông đợc nâng cấp để thuận tiện cho việc giao chuyển hàng hóa Các sản phẩm của Công ty đã đáp ứng đợc với những đòi hỏi khắt khe của khách hàng là các Công ty liên doanh cũng nh các Công ty Cổ phần nh: Công ty Honda Việt Nam, Công ty Yamaha Việt Nam, công ty Asahidenco Việt Nam…Qua một thời gian xây dựng và phát triển, công ty đã xây dựng, hoàn thiện cho mình một bộ máy quản lý gọn nhẹ, một đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân có trình độ tay nghề cao từ đó giúp cho hoạt động của công ty đạt hiệu quản cao thể hiện thông qua các chỉ tiêu giá trị sản lợng liên tục tăng hàng năm

Mặc dù đợc thành lập muộn với nhiều khó khăn, thách thức ban đầu nhng Công ty đã nhanh chóng theo kịp đợc với những yêu cầu mới của cơ chế thị trờng, không ngừng vơn lên để trở thành một trong những doanh nghiệp đi tiên phong trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp các sản phẩm công nghiệp, từng bớc phát triển

để trở thành một đối tác tin cậy trong thị trờng cả nớc

II \ Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.

1 Mặt hàng sản phẩm

Hiện nay, các sản phẩm chính đợc sản xuất tại Công ty nh: Các thiết bị phụ trợ thân xe máy, các loại chai hoá mỹ phẩm, dợc phẩm, các loại can dầu nhờn, phích nớc, nhựa và sản phẩm bằng nhựa…

Mặt hàng các loại sản phẩm sản xuất tại công ty đợc thể hiện qua số liệu sau

Chai Caltex

Trang 5

STT Loại can Trọng lợng (g) Giá bán (đồng)

Trang 6

BiÓu 01

Trang 7

1 Doanh thu thuÇn 8,758,920,000 9,253,000,000 11,705,000,000 19,048,700,000

2 Chi phÝ 8,658,815,000 8,983,900,000 10,941,000,000 18,023,000,000

3 Lîi nhuËn trîc thuÕ 200,105,000 269,100,000 764,000,000 1,025,700,000

4 Lîi nhuËn sau thuÕ 144,075,600 193,752,000 550,080,000 738,504,000

Trang 8

* Về chỉ tiêu doanh thu (DT):

DTthuần = DT bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu 2005/2004= 9,253,000,000/8,758,920,000 =1.056408781 tăng 5,6%

Doanh thu 2006/2005= 11,705,000,000/9,253,000,000=1.26499513 tăng 26,49%

Doanh thu 2007/2006= 19,048,700,000/11,705,000,000=1.627398548 tăng 62,73%

So sánh Doanh thu của năm 2007 so với năm 2004 tăng l : à

19,048,700,000-8,758,920,000 =10,289,780,000 đồng ( tăng 117%)

Biểu 02 : Chi phí

Trang 9

*Về chỉ tiêu chi phí : (CP)

Chi phí năm 2005/2004= 8,983,900,000/8,658,815,000=1.037543821 (tăng 3,7% )

Chi phí năm 2006/2005=10,941,000,000/8,983,900,000=1.217845257 (tăng 21,78% )

Chi phí năm 2007/2006=18,023,000,000/10,941,000,000=1.64729001 ( tăng 64,72% )

So sánh Chi phí của năm 2007 với năm 2004 tăng l :à

18,023,000,000-8,658,815,000=9,364,185,000 đồng (tăng 108,15%)

Chi phí tăng nhiều nh vậy do rất nhiều nguyên nhân nh do tăng quy mô sản xuất , sản xuất c ng nhiều thì chi phí phải c ng lớn, do giá nguyên liệu đầu vàoà àngày càng tăng, do tốc độ lạm phát ngày càng lớn

Nhận xét: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm đợc thể hiện qua chỉ tiêu doanh thu không ngừng tăng, qua bảng số liệu trên bằng việc sử dụng phơng pháp đánh giá chênh lệch số tơng đối và tuyệt đối các chỉ tiêu có thể

đa ra những nhận xét: Tổng doanh thu và tổng chi phí đều tăng, tuy nhiên tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí

Hiện nay phía Công ty đang cố gắng áp dụng các biện pháp để làm giảm các chi phí đầu vào nh: cải tiến kỹ thuật sản xuất sản phẩm, cải tiến quản lý, cắt giảm các bộ phận thừa, tiết kiệm các chi phí điện nớc, xăng dàu tăng c… ờng hiệu quả sản xuất đó là một trong những biên pháp tiết kiệm hiệu quả nhất

*Về chỉ tiêu lơi nhuận (P)

Cũng giống nh các doanh nghiệp sản xuất trong nớc khác Công ty chịu mức thuế suất 28%

Trang 10

Như vậy PTThuế2004= 200,105,000

Biểu đồ 03 : Lợi nhuận tr ớc thuế

Trang 11

Biểu đồ 04 : Lợi nhuận sau thuế

* Về doanh số bình quân cũng tăng dần qua các năm

Doanh số bình quân/ ngời =

Biểu đồ 05: Doanh số bình quân

Doanh thu năm

Số LĐ bình quân

Trang 12

So sánh giữa năm 2004 với năm 2007 ta thấy doanh số bình quân/ ngời năm

2007 tăng so với năm 2004 là:

346,340,000 - 203,695,814 = 142,644,186 (tăng 70,028%)Chứng tỏ từ khi chuyển thành Công ty Cổ phần, Công ty Quảng An I làm ăn ngày càng tấn tới, đời sống của cán bộ, cong nhân viên ngày càng đợc nâng cao

* Giá trị tài sản cố định bình quân.

Giá trị tài sản cố định bình quân =

Căn cứ vào số liệu trên biểu 02 ta vẽ đợc biểu đồ

Biểu đồ 06 : Giá trị TSCĐ bình quân

Qua số liệu của Biểu và biểu đồ ta thấy : Giá trị TSCĐ bình quân của Công ty

đợc đầu t qua các năm có sự biến động, thay đổi vì :

Khi mới chuyển sang Cổ phần hoá, giá trị TSCĐ bình quân của Công ty cha nhiều( năm 2004 mới có 13.926.300.000 đồng )

Số d TS đầu năm + Số d TS cuối năm

2

Trang 13

Nhng qua 3 năm với những chiến lợc sản xuất kinh doanh đúng đắn giá trị TSCĐ bình quân không ngừng tăng lên:

từ 13,926,300,000 14,464,500,000 14,485,500,000  14,554,650,000 Chứng tỏ Công ty đã huy động đợc 1 lợng vốn lớn của cổ đông và mở rộng sản xuất kinh doanh trên tất cả các lĩnh vực (đầu t máy móc, thiết bị, mở rộng nhà xởng, cải tiến công nghệ sản xuất, năng cao chất lợng sản phẩm, mở rộng thị trờng kinh doanh )…

Trang 14

Nh vậy lợng vốn lu động bình quân của Công ty đã tăng gần gấp đôi là kết quả tất yếu của doanh thu tăng mạnh, lợi nhuận trớc thuế tăng mạnh và lợi nhuận sau thuế tăng mạnh Từ khi chuyển thành Công ty Cổ phần, Công ty đã có bớc chuyển mình mạnh mẽ, hoạt động sản xuất kinh doanh khởi sắc, sản xuất thêm nhiều mặt hàng có chất lợng đáp ứng nhu cầu trong cả nớc.

* Số lao động bình quân

Số lao động bình quân =

Nhìn vào biểu đồ số 08 ta thấy rằng

Biểu đồ 08 : Số lao động bình quân

Tuy số lao động bình quân của Công ty qua các năm biến động không lớn từ năm 2004 đến năm 2007 chỉ tăng 12 ngời ( tăng gần 28% ) Nhng với cách bố trí sản xuất và phân công lao động cũng nh tổ chức sản xuất kinh doanh hợp lý nên doanh thu thuần đã tăn 10.289.780.000 đồng ( tăng 117 % ) đồng thời lợi nhuận sau thuế cũng tăng 594.428.400 đồng ( tăng 412,58 % )

Tổng số lao động bình quân trong 12 tháng

12

Trang 15

III.\ Công nghệ sản xuất của công ty.

1.Dây truyền sản xuất sản phẩm

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty là quy trình công nghệ khép kín, do đặc thù của quy trình công nghệ mà các sản phẩm đợc tạo ra từ nhiều công đoạn khác nhau Quy trình công nghệ sản xuất đợc khái quát trên sơ đồ sau:Công ty có 1 phân xởng sản xuất nhựa

Công nghệ sản xuất gồm 3 dạng dây chuyền

Dây chuyền cán, ép : Gồm 25 thiết bị, máy đơn lẻ, vận hành theo quy trình khép kín, bán tự động hoặc tự động Thiết bị dùng động cơ điện quay, động cơ thuỷ lực bơm dầu vào các xi lanh pít tông tạo ra lực ép phun và lực bơm, các khuôn mẫu đợc gắn trên thiết bị đợc bơm đầy nhựa vào - chờ nguội - mở khuôn -lấy sản phẩm

Nguyên liệu đợc đốt nóng trong lòng máy, tuỳ vào nguyên liệu mà nhiệt độ nóng chảy khác nhau, ví dụ:

Nhựa PV khoảng 2000

Nhựa HDPE khoảng 1800 đến 1900

Nhựa ABS khoảng 2000 đến 2200

Dây chuyền khuôn đúc: Gồm 15 thiết bị, thiết bị dùng động cơ điện quay vít xoắn tạo ra lực đùn nguyên liệu ra ngoài ở đầu ra có gắn các đầu hình tuỳ theo sản phẩm Nguyên liệu qua định hình - làm mát và đợc kéo ra ngoài - máy cắt - tạo ra các sản phẩm có kích thớc khác nhau theo yêu cầu

Nguyên liệu đùn chủ yếu là

Nhựa PVC nóng chảy ở 1600 đến 1800

Nhựa PP nóng chảy ở 1500 đến 1700

Trang 16

Chuyên sản xuất đồ dùng bằng nhựa phục vụ cho tiêu dùng và công nghiệp Phân xởng Nhựa đợc trang bị nhiều máy móc thiết bị hiện đại, bán tự động Ngời lao động cần phải có những hiểu biết nhất định về thiết bị sử dụng đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt những nội quy an toàn về sử dụng máy.

Quy trình công nghệ sản xuất nhựa: Với mỗi loại sản phẩm đợc sản xuất trên mỗi máy khác nhau, có quy trình sản xuất riêng cho phù hợp Nhng nhìn chung

đều phải qua các công đoạn sau :

Nguyên vật liệu chính đợc kiểm tra đầy đủ các thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn Tỷ lệ giữa các chất phụ gia phụ thuộc vào yêu cầu kỹ thuật đối với mỗi loại sản phẩm sẽ đợc đa vào bình nguyên liệu đặt trong máy Tiếp đó nguyên vật liệu

đợc đa xuống một bầu làm nóng dới tác động của nhiệt độ cao vật liệu sẽ bị nóng chảy thành chất lỏng Dới tác động của thuỷ lực, vật liệu sẽ đợc đa vào khuôn mẫu

định hình Sau một thời gian nhất định máy cho ra sản phẩm theo khuôn mẫu

Đây là quy trình công nghệ của một trong các loại sản phẩm chính của công

ty, bao gồm các sản phẩm nh: gơng, cốp , yếm xe máy, các loại chai hóa mỹ phẩm, chai dầu nhờn Do vậy, nguyên vật liệu cần để có thể sản xuất các sản…phẩm trên là các loại nhựa PS, ABS, PV Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Trang 17

của Công ty là một quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm đợc hoàn thành phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất

2 Đặc điểm công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Quảng An I

2.1 Về phơng pháp sản xuất

Sản phẩm chính của Công ty là các loại đồ nhựa nh là chai dàu, can dàu, lọ hoá dợc phẩm, lọ mỹ phẩm Kỹ thuật sản xuất mỗi loại sản phẩm khác nhau nh… ng tất cả phải có kỹ thuật chuyên ngành cao, tức là phải đảm bảo các chỉ tiêu: hàm l-ợng, khối lợng, thể tích, độ bong, yêu cầu về vệ sinh công nghiệp cao vì có liên quan đến sức khoẻ con ngời Để có đợc những sản phẩm sản xuất ra đảm bảo đợc những tiêu chuẩn cũng nh yêu cầu kỹ thuật đặt ra, các phân xởng của Công ty đã quán triệt thực hiện những phơng pháp sản xuất thích hợp, linh hoạt phù hợp với

đặc thù, tính chất của mỗi chủng loại sản phẩm mà phòng kỹ thuật đã và đang nghiên cứu ứng dụng Vì là sản phẩm đòi hỏi có kỹ thuật cao và cần một quy trình sản xuất khép kín, do vậy phơng pháp sản xuất mà Công ty áp dụng là phân tổ, nhóm trong mỗi công đoạn của bộ phận sản xuất Các bộ phận sản xuất đợc kết nối liền mạch với nhau, vừa đảm bảo tính thống nhất vừa thực hiện liên kết phối hợp giữa các bộ phận, nhằm tạo hiệu quả sản xuất cao nhất Nh vậy, quản đốc cũng nh các bộ phận có thể tự kiểm tra, giám sát và đảm bảo an toàn trong phân x-ởng trong quá trình sản xuất

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty hoạt động theo đây chuyền bán tự động liên tục và đợc chia làm nhiều giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị sản xuất, giai đoạn sản xuất và giai đoạn kiểm nghiệm, nhập kho thành phẩm, xuất

đi tiêu thụ

*Giai đoạn chuẩn bị sản xuất

Trang 18

Đây là giai đoạn phân loại nguyên vật liệu nh là hạt nhựa, bột màu bao bì đợc

xử lý: nghiền, trộn, pha chế , đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật tr… ớc khi đa vào sản xuất

*Giai đoạn sản xuất

Là giai đoạn sau khi đã chuẩn bị, phân chia nguyên vật liệu, bột màu, bao bì theo từng lô, mẻ sản xuất và đ… ợc đa vào sản xuất theo các công đoạn sản xuất

*Giai đoạn kiểm nghiệm và nhập kho thành phẩm.

Sau khi thành phẩm đợc sản xuất thì bộ phận KCS tiến hành xác định chất ợng, qui cách, phẩm chất sản phẩm, nếu đủ điều kiện tiêu chuẩn thì mới đợc nhập kho

l-*Giai đoạn tiêu thụ sản phẩm

Sau khi sản phẩm đã đợc nhập kho theo từng loại, bộ phận bán hàng làm thủ tục xuất kho đa đi tiêu thụ theo hợp đồng và đơn đặt hàng của các khách hàng

Do đặc thù riêng biệt của các sản phẩm đồ nhựa thì các sản phẩm có định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách riêng biệt, và thời gian sử dụng nhất định

2.2 Đặc điểm về trang thiết bị

Các trang thiết bị sản xuất bán tự động rất hiện đại và hầu hết đợc nhập ngoại

nh các loại máy: Máy thổi chai có vạch, máy Blow mouding CM-5502D, máy thổi chai ADM-65DE, 65PE, máy thổi chai CM-55SV+CM55D, 70Sn-TS-DM, máy thổi chai có sọc ARA, máy thổi chai đầu đoi, máy ép SM 600, SM500, máy ép nhựa D115(2c), máy ép aum-250+3001, máy ép UM800 Máy điều khiển ép máy…

Đài Loan, máy in hoa văn, máy sấy bản lụa, máy dán KK926, máy phay, máy sấy Wdryencof 362 B, máy đóng nút Các phân x… ởng còn đợc dự trù bằng các loại máy phát điện nhật Bản

Trang 19

Các sản phẩm khác đợc sản xuất ra bằng các loại khuôn đúc nh: khuôn 61200 KtMj-9700, bộ khuôn HonDa, khuôn đúc hộp đựng đồ xe máy, khuôn đúc chắn bùn xe máy, hộp đựng đồ xe máy, khuôn đúc vỏ day công tơ…

Những trang thiết bị này có giá trị rất cao, trung bình từ 120 triệu VNĐ đến

250 triệu VNĐ/ 1 sản phẩm Sản phẩm đa dạng, phong phú của các hãng khác nhau nhng chu yếu là của Nhật Bản, Trung Quốc và Đài Loan

2.3 Đặc điểm về bố trí mặt bằng nhà xởng, thông gió, ánh sáng

Hệ thống 3 nhà xởng có tờng rào bao quanh và hệ thống đờng nội bộ 5,621 m2, đờng trong khu vực Lever 10,436 m2 Mỗi nhà xởng có diện tích trung bình 41,008 m2 và nhà kho có diện tích 806 m2 đã và đang đợc sử dụng để vận hành quá trình sản xuất rất có hiệu quả Hơn nữa, hệ thống giao thông nối liền với đờng cao tốc Quảng Ninh- Hà Nội là một điều kiện vô cùng thuận lợi cho các hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá cũng nh giao hàng tới đối tác Nguyên vật liệu đợc chở đến sẽ đợc tập kết trong sân, kiểm tra và đa vào các gian chứa vật liệu

ở kho, đa ra các phân xởng sản xuất Sản phẩm hoàn thành đợc phân loại, đóng gói, nhập kho và mang đi tiêu thụ

Nhìn chung không gian sản xuất của Công ty và những điều kiện về trang thiết bị sản xuất khá phù hợp ở mỗi bộ phận sản xuất đều có hệ thống quạt thông gió bố trí dọc theo chiều dọc nhà xởng nh vậy vừa đảm bảo lu thông không khí tốt trong quá trình sản xuất vì đặc thù sản xuất vật liệu nhựa của Công ty có liên quan

đến quá trình nấu chảy, vừa đảm bảo sức khoẻ cho ngời lao động

Mái nhà xởng đợc lợp bằng loại tấm lợp có khả năng chống nóng vào những ngày mùa hè nắng nóng, cùng với nó là hệ thống chiếu sáng đợc bố trí đảm bảo đủ

ánh sáng cho quá trình sản xuất cả trong những điều kiện thời tiết không tốt Ngoài ra, phân xởng còn đợc bố trí máy hút bụi tại những bộ phận có độ ôi nhiễm không khí cao

Trang 20

Ngoài trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất rất hiện đại thì Công ty cũng hết sức quan tâm đến sức khoẻ của đội ngũ công nhân trực tiếp, gián tiếp sản xuất tại mỗi phân xởng Các trang thiết bị phòng cháy cá nhân tại chỗ, quần áo, khẩu trang, kính mắt đợc trang bị đầy đủ, phù hợp khi tiếp xúc với các loại vật liệu

và hoá chất độc hại Hơn nữa, ở những phân xởng còn ghi nội quy làm việc cụ thể cho mỗi phân đội, những quy định cùng những quy tắc cảnh báo an toàn trong quá sản xuất để mọi ngời luôn nâng cao tinh thần trách nhiệm cao với công việc và cảnh giác với những rủi ro trong quá trình sản xuất

2.4 Đặc điểm về an toàn lao động.

Công nhân công ty Cổ phần CN Quảng An I hàng năm đều đợc đào tạo, bồi dỡng về vệ sinh an toàn lao động

Tại các phân xởng đều có trang thiết bị hệ thống cứu hoả đầy đủ, có nội quy

an toàn lao động Công ty cũng cung cấp đầy đủ quần áo bảo hộ, găng tay khẩu trang, mũ và kính cho anh chị em công nhân để đảm bảo hiệu quả sản xuất, kinh doanh cho công ty và an toàn sức khoẻ cho ngời lao động

IV Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty

1 Tổ chức sản xuất

Loại hình sản xuất của doanh nghiệp là sản xuất đơn chiếc, hàng loạt với số lợng lớn Các sản phẩm đợc tạo ra qua công đoạn thổi, ép hoặc đóng khuôn Với một hệ thống các loại máy có chức năng tạo ra các sản phẩm khác nhau nh máy thổi, ép và máy dập khuôn Tại mỗi bộ phận, các tổ nhóm có nhiệm vụ giám sát quá trình tạo ra các sản phẩm, sau đó chúng đợc chuyển qua các bộ phận khác để hoàn tất chu trình tạo ra sản phẩm

Chu kỳ sản xuất ra sản phẩm của Công ty là một chu kỳ liên tục từ khâu lựa chọn nguyên vật liệu cho sản xuất tới khâu cho ra đời một sản phẩm có thể xuất

Trang 21

bán Kết cấu của chu kỳ sản xuất đợc chia ra làm tám công đoạn, tại mỗi công

đoạn sẽ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và đảm bảo thực hiện tốt những yêu cầu

về kỹ thuật

2 2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp đợc chia thành các bộ phận với những nhiệm vụ khác nhau

2.1 Bộ phận sản xuất chính:

Trực tiếp sản xuất ra sản phẩm trong một chu trình khép kín Bộ phận này

đóng một vai trò quan trọng vì nó sản xuất ra phần lớn các sản phẩm có đủ tiêu chuẩn để xuất bán ở bộ phận sản xuất chính, nguyên vật liệu sẽ đợc tận dụng một cách tối đa để sản xuất Và sản phẩm bộ phận này sản xuất ra là các loại chai nhựa, chai mỹ phẩm, dàu nhờn…

2.2 Bộ phận sản xuất phụ trợ:

Hỗ trợ sản xuất chính nh việc khai thác nớc từ các giếng khoan, bộ phận này cũng đóng một vai trò quan trọng phục vụ sản xuất chính

2.3 Bộ phận sản xuất phụ thuộc:

Có nhiệm vụ sản xuất ra các sản phẩm nh các loại bao bì phục vụ bao gói sản phẩm Vì là công ty nhựa nên bộ phận sản xuất phụ thuộc vừa đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm bao bì theo tiêu chuẩn của mỗi sản phẩm tại bộ phận sản xuất chính vừa tiết kiệm đợc chi phí so với việc phải nhập từ các Công ty khác Đây là một cách làm đúng đắn của Công ty làm tăng khả năng nhạy bén trong việc đáp ứng những nhu cầu của phân xởng sản xuất chính

2.4 Bộ phận vận chuyển:

Có chức năng quản lý hàng hoá và bốc dỡ hàng hoá lên xe Bộ phận này đợc trang bị hệ thống cần trục, xe kéo, xe đẩy phục vụ cho quá trình di rời, vận chuyển

Trang 22

hàng hoá, nguyên nhiên vật liệu Đây là bộ phận đòi hỏi cần có những ngời có sức khoẻ tốt vì vậy bộ phận này lao động đa số là công nhân nam.

Ngày đăng: 05/04/2013, 17:20

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Bảng khái quát kết quả hoạt động kinh doanh qua 5 năm  đợc thể hiện qua  bảng sau. - e1137
2. Bảng khái quát kết quả hoạt động kinh doanh qua 5 năm đợc thể hiện qua bảng sau (Trang 6)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. - e1137
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 23)
Bảng phân loại lao động - e1137
Bảng ph ân loại lao động (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w