Cây mít 10 năm tuổi NỘI DUNG QUY HOẠCH VÙNG TRỒNG CÂY ĂN QUẢ – Xác định phạm vi vùng sản xuất – Các chủng loại – Kế hoạch đầu tư tiền vốn – Giải pháp về kinh tế kỹ thuật – Những că
Trang 1CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ VÀ XÂY
DỰNG VƯỜN CÂY ĂN QUẢ
TS Vũ Thanh Hải Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội
PHẦN 1: QUY HOẠCH VÙNG TRỒNG CÂY ĂN QUẢ
– Xây dựng kế hoạch phương hướng phát triển sản xuất cây ăn quả cho một hay nhiều vùng sinh thái – Nếu đúng sẽ phát huy hiệu quả nhiều mặt – Nếu sai thì sao?
Cây mít 10 năm tuổi
NỘI DUNG QUY HOẠCH VÙNG
TRỒNG CÂY ĂN QUẢ
– Xác định phạm vi vùng sản xuất
– Các chủng loại
– Kế hoạch đầu tư tiền vốn
– Giải pháp về kinh tế kỹ thuật
– Những căn cứ để xây dựng vùng trồng cây ăn quả?
1 Thu thập số liệu điều tra trong
vùng
1.1 Điều kiện tự nhiên
– Thông tin về địa lí
– Diện tích các loại: đất, cây trồng
– Tầng đất
1.1 Điều kiện tự nhiên
– Nguồn nước và thủy văn – Về thời tiết
– Tạo mạng lưới giao thông và nuôi trồng thủy sản – Về sản xuất nông lâm nghiệp, chăn nuôi cấp phân bón, khả năng sinh trưởng phát triển cây ăn quả
Trang 21.2 Điều kiện kinh tế xã hội
– Tình hình phát triển sản xuất
– Đánh giá hiệu quả sản xuất nhiều năm
– Tỷ trọng và giá trị cây ăn quả, các loại quả hàng
– Hình thức thẩm định
Nguồn: Nguyễn Văn Hòa, Viện cây ăn quả miền Nam, 2005
Dự kiến kế hoạch sản xuất cây ăn quả của vùng và các tiểu vùng
– Xác định quy mô vùng – Xác định thành phần giống loài – Tỷ lệ diện tích trồng mới, diện tích kinh doanh, chu kỳ kinh doanh
– Diện tích vườn ươm, số lượng cây giống – Xây dựng vườn mô hình, loại cây ăn quả chủ lực, quy mô nông trại cuối cùng: xây dựng bản đồ phân vùng trồng cây ăn quả và các phương án sản xuất
Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
– Dựa trên kế hoạch phát triển sản xuất, nguồn thông
tin kinh tế thị trường
– Phương án tiêu thụ gồm các bước
• Quả tươi tại chỗ
• Quả tươi cho thị trường trong nước
• Quả tươi cho xuất khẩu
• Quả chế biến
• Bảo quản sản phẩm tươi
– Đảm bảo cung ứng đủ theo hợp đồng kinh doanh
Kế hoạch đầu tư vốn và các vật tư thiết bị cho sản xuất và chế biến
– Mua và sản xuất cây giống cho vùng và vùng lân cận
– Xây dựng mô hình, sản xuất thử nghiệm và sản xuất toàn vùng
– Chi phí quản lý, chỉ đạo
– Cần xác định điểm hòa vốn và thời điểm sản xuất kinh doanh có lãi
Trang 3PHẦN 2: THIẾT KẾ VƯỜN CÂY
– Thiết kế đúng sẽ có lợi, sai sẽ có hại, lãng phí – Yêu cầu: xây dựng một nông trại quy mô thích hợp trình độ sản xuất, thị trường, cơ cấu thành phần giống loài phù hợp môi trường sinh thái Sản phẩm
đa dạng, mang tính hàng hóa
– Năng suất cao trong chu kỳ kinh doanh và bền vững cho chu kỳ sau
3 Quy mô nông trại
• Ở Pháp: 13ha (năm 1950), 28ha (năm 1990) trại gà chiếm 70%
• Ở Mỹ: 130-150ha, không khép kín, phân công hợp tác
• Phân loại dựa vào giá trị thu thập hàng năm
• Lớn: có thu nhập sản phẩm hàng hóa 250.000-500.000 USD
• Lớn vừa: có thu nhập sản phẩm hàng hóa 100.000-250.000
USD
• Vừa: có thu nhập sản phẩm hàng hóa 40.000-100.000 USD
• Nhỏ: có thu nhập sản phẩm hàng hóa 40.000 USD
• Ở Nhật bình quân: 1,2ha, đang có chủ trương tăng 20-30ha
• Các nước châu Á: 1-4ha vì bình quân ruộng đất thấp, tăng vụ
Bảng : Quy mô nông trại ở một số
nước (đơn vị: ha)
Mỹ Pháp Nhật Hàn Quốc Thái Lan
86,6 36,0 0,8 0,86 3,5
151,0 35,0 1,1 0,94 3,56
185,0 75,0 1,4 1,2 4,2
Quy mô nông trại
• Nhìn chung: quĩ đất lớn, công nghệ phát triển thì diện
tích lớn
• ở Việt Nam:
– Từ đời Trần thế kỷ 8 cho quan lại, hoàng tộc
– Đời Lê thế kỷ 15 có 43 điền trang
– Đời Nguyễn thế kỷ 19 đã ban hành 25 xã luật cho phép các
từ nhân, dân lang thang, khai hoang lập trại giao cho dân
• Năm 1890 có 108 đồn điền (tổng diện tích: 10.898ha)
• Năm 1912 có tổng diện tích đồn điền 470.000ha
2350 đồn điền quy mô 200ha
• Hiện nay cả nước có 130.000 trang trại
– Từ Huế trở ra có 67.000
– Các tỉnh phía nam có 46.000
Đặc điểm trang trại ở nước ta
– Tự phát, chưa sản xuất hàng hóa – Quy mô nhỏ 0,5-5ha, ít có trên 100ha – Chỉ khai thác tự nhiên, không đầu tư lớn – Sản phẩm không gắn với thị trường – Trình độ quản lý yếu, thiếu thông tin – Ít chuyên canh (đa dạng: VAC, VA, VC, AC ) – Chưa có luật
– Phương hướng sản xuất của nhiều trang trại sẽ lập thành vùng cây ăn quả kinh tế hàng hóa lớn – Như Thái Lan: trong một trang trại sản xuất đang dạng, liên kết nhiều trang trại sản xuất mặt hàng có sản lượng lớn để cạnh tranh
Trang 44 Lập đai rừng phòng hộ
Tác dụng: giảm tốc độ gió 25-40%, chống hạn,
sương muối, nguồn phấn, mật hoa
5 Các loại cây làm đai rừng
– Yêu cầu về đặc điểm của cây: thích nghi, sinh trưởng nhanh, không là ký chủ sâu bệnh, thụ phấn, nguồn mật ong
– Các loại cây làm đai rừng:
6 Cách thiết kế đai rừng
• Giảm tốc độ gió thấp nhất ở khoảng cách = 3 lần chiều
cao và đạt tốc độ gió ban đầu ở khoảng cách sau đai
rừng bằng 20-25 lần chiều cao
• Đai chính vuông góc với hướng gió chính và cách
nhau 10 lần chiều cao đai rừng
• Gồm 1-2 hàng cây chính; 2-3 hàng cây phụ và cây bụi
• Khoảng cách hàng cây 2-2,5m, khoảng cách cây trên
hàng 0,5-1,5m Đai rừng cách xa hàng cây ăn quả
7 Thiết kế lô, đường đi và hàng cây
• Cần kết hợp chuyên gia giao thông, thủy nông
7 Thiết kế lô, đường đi và hàng cây
• Diện tích lô trồng: ở đất phẳng 2-4ha, ở đất dốc 2ha, đất trũng chua phèn 0,5-1ha
1-• Đất có độ dốc <30 chia lô như đất phẳng
• Đất có độ dốc 4-100 chia lô theo đường đồng mức
• Đất có độ dốc >100 chia lô theo ruộng bậc thang
• Cần có băng phân xanh để bảo vệ đất
• Cần xây dựng đập chắn nước để dùng
Trang 58 Cơ cấu giống cây trong vườn:
Nguyên tắc bố trí
– Tạo không gian môi trường sinh thái thích hợp
8 Cơ cấu giống cây trong vườn:
Nguyên tắc bố trí
• Duy trì bảo vệ đất trồng
• Quần thể các giống loài bảo vệ nhau
8 Cơ cấu giống cây trong vườn:
Nguyên tắc bố trí
– Rải vụ thu hoạch
– Giống loài phải thích nghi điều kiện sinh thái địa
phương
– Lựa chọn kỹ giống tiến bộ kỹ thuật
8 Cơ cấu giống cây trong vườn:
Nguyên tắc bố trí
• Tránh bố trí kiểu vườn tạp mà phải theo băng
8 Cơ cấu giống cây trong vườn:
Nguyên tắc bố trí
– Áp dụng trồng xen nhiều tầng cây
– Ví dụ: ở Đông Dư: táo, chanh, mùng, mùi tàu,
chuối, đu đủ trồng sớm tận dung đất
– ở Văn lý, Lý Nhân: hồng, quýt, chanh, rau, hoa,
cây thuốc
8 Cơ cấu giống cây trong vườn:
Nguyên tắc bố trí
• Lái Thiêu: sầu riêng, măng cụt, cam quyt, chuối
• Trong vườn gia đình: quanh vườn trồng cây cao to, giữa trồng cây nhỡ, trước nhà trồng cây bé, cây bụi
Trang 69 Vườn tạp và phương pháp cải tạo 9.1 Khái niệm vườn
tạp
• Vườn tạp là vườn quảng canh, là vườn đầu tư lao động, vật tư, hàm lượng
kỹ thuật ít, hiệu quả kinh
tế thấp
• Vườn tạp là vườn trồng nhiều loại cây ăn quả theo kiểu “mùa nào thức ấy” để cải thiện dinh dưỡng trong khẩu phần
ăn hàng ngày của gia đình
9.1 Khái niệm vườn tạp
• Có thể là vườn trồng
một loại cây nhưng
nhiều giống khác nhau
• Tuổi cây khác nhau
nên trái to nhỏ, màu
• Hạn chế hiểu biết về điều kiện của vùng trồng: cây trồng, cơ cấu giống, loại cây trồng không phù hợp
9.2 Nguyên nhân
• Hạn chế hiểu biết về yêu
cầu sinh học cây trồng nên
không tận dụng được các
điều kiện sẵn có
• Hạn chế về kỹ thuật trồng -
chăm sóc cây: Tạo hình,
bón phân cắt tỉa, tưới nước,
phòng trừ sâu bệnh
• Đầu tư chưa phù hợp do
năng lực và vốn hạn chế
9.3 Mục tiêu cải tạo vườn tạp
Thu nhập của vườn chủ yếu từ cây ăn quả đảm bảo thu nhập ổn định hiệu quả cao
• Yếu tố tự nhiên: khí hậu, đất đai
• Yếu tố xã hội: điều kiện kinh tế xã hội của vùng
• Yếu tố kỹ thuật: các biện pháp thâm canh
• Yếu tố kinh tế: vật tư, nguồn gốc
• Yếu tố giống: chủng loại giống và cơ cấu giống
• Yếu tố thị trường: gắn sản xuất với lưu thông, chế biến tiêu thụ
Trang 79.4 Các phương pháp và kỹ
thuật cải tạo vườn tạp
• Tiến hành khảo sát vườn cây
với các điều kiện hiện có
– Đánh giá và lựa chọn phù hợp
thông tin về thị trường
– Khả năng vốn, lai tạo loại cây dự
định trồng
– Các hoạt động sản xuất cần thiết
để đưa ra ý tưởng quy hoạch và
cơ cấu lại cây giống cho vườn
• Điều chỉnh khoảng cách và phân bố không gian tạo ra các cành có lợi cho việc ra hoa và kết quả thông qua cắt tỉa
• Trồng bổ sung cây mới vào vị trí cần thiết
và hợp lý trong vườn
9.4 Các kỹ thuậtcải tạo
vườn tạp
• Ghép cải tạo và ghép phục hồi
các cây trên vườn nhằm thay đổi
giống, phục hồi cây sinh trưởng
yếu cằn cỗi trong vườn
• Áp dụng biện pháp kỹ thuật thâm
canh: tưới nước bón phân phòng
trừ sâu bệnh.v.v
Các biện pháp áp dụng khi cải tạo
vườn
• Làm rãnh và hệ thống tiêu nước trên vườn
– Nhằm cải thiện hoá lý tính của đất tạo điều kiện để cây sinh trưởng
và phát triển tốt
– Đối với vùng đồi núi độ dốc cao phải làm ruộng bậc thang
CHƯƠNG 5: TRỒNG VÀ CHĂM
SÓC VƯỜN CÂY ĂN QUẢ
TS Vũ Thanh Hải Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội
Trang 81 Chuẩn bị hố trồng: các bước
• Khoảng cách, mật độ: xu hướng
chung là trồng dày
– Loại cây
– Điều kiện đất tốt (thưa) xấu (dày)
– Chăm bón tốt - thâm canh (trồng
dày)
– Quảng canh (trồng thưa)
• Loại cây cao to: 6x6m; 6x5m; 5x4m
• Loại cây vừa: 4x4m; 4x3m; 3x3m
• Loại cây bé: 3x3m; 3x2m; 2x2m
2 Kỹ thuật trồng cây
• Khi đào hố cần để riêng đất mặt và đất tầng dưới vì lớp đất dưới xấu hơn
• Không cho phân tiếp xúc thẳng với rễ, dù là phân hoai cũng cần trộn với đất
• Trồng cây có bầu đất
• Không làm vỡ bầu khi rạch túi bầu
2 Kỹ thuật trồng cây
• Không trồng cây khi có
gió to, giữ trưa nắng
Ca, S, Mg, Mn, Zn, Fe,
Cu, Mo, B, Cl Trong đó
13 nguyên tố vô cơ chia thành 3 nhóm
Tùy theo từng loại cây mà lượng chất
khoáng này thay đổi
Làm thế nào để biết cây đang thiếu dinh dưỡng?
Phân bón cho cây có múi
Trang 9Phân bón cho cây có múi
90 kg quả/cây
120 kg quả/cây
150 kg quả/cây
Nguồn: Nguyễn Văn Kế, Trường ĐH Nông nghiệp TP Hồ Chí Minh
Lượng phân bón cho cây vải
Tuổi cây
Đường kính tán (m)
Đạm Urê (g/cây)
Super lân (g/cây)
clorua (g/cây)
Kali-Phân Vi sinh (g/cây)
trong một năm cho cây vải
Thới kỳ bón Mục đích bón Đạm Tỷ lệ (%) Lân Kali
Sau khi thu hoạch
(cuối tháng 6- đầu
tháng 7)
Hồi phục sau thu hoạch
• Phân chuồng:
30-50 kg/hố
• 2-3kg phân lân /hố
• Trộn đều với đất và lấp đất
3.3 Bón phân cho thời kỳ Kiến thiết cơ
hòa nước tưới 1%
• Trước nảy lộc (mùa đông):
– Phân chuồng 20-30kg
– Lân nung chảy: 1-1,5kg
• Cách bón: theo hố quanh
mép tán
3.4 Bón phân cho thời kỳ Kinh doanh
• Bón sau thu hoạch quả:
– 30kg phân chuồng – 5-7kg phân N, P, K, Ca, Mg – Hoặc phân chuồng 30kg – Lân supe 2-3kg – Tưới N+K loảng 1% (5-10lít dung dịch) /Rải đều quanh tán, xới nông 5-10cm
• Bón thúc
– Nụ = 1N + 1K – Kết thúc hoa = 1N + 1,5K – Phình quả = 2-3 lần = 1N + 2K – Phun phân bón lá
• Liều lượng tùy dinh dưỡng đất, lá
Trang 104 Tưới nước cho CĂQ
4.1 Thiết kế hệ thống tưới và tiêu nước
• Vườn gần nguồn nước:
kênh, mương, hồ hoặc đào
giếng
• Thiết kế vườn luôn gắn liền
với hệ thống tưới và tiêu
nước
sinh trưởng cây
• Ngay sau khi trồng, cây con cần được tưới nước ngay > hồi xanh và bén rễ
• Thời kỳ kiến thiết cơ bản tưới ít nhất 1-2 lần/tháng nếu không mưa
• Thời kỳ kinh doanh tưới theo nhu cầu và giai đoạn sinh trưởng
• Giai đoạn ra hoa, đậu quả và phát triển lộc mới:
– Cần tưới để có một độ ẩm đất tối ưu – Cây thiếu nước ít > lá bị nhỏ và cành lộc bị ngắn – Thiếu nước nghiêm trọng > lá kém phát triển, hoa nở không đầy đủ, đậu quả kém và quả bị rụng nhiều
4.2 Nhu cầu nước của các giai
đoạn sinh trưởng cây
• Giai đoạn quả phát triển: cây cần một lượng nước lớn
nhất
– Hạn chế rụng quả sinh lý
– Quả bắt đầu phát triển
– Lá của lộc mới đạt kích thước đầy đủ
• Giai đoạn quả chín:
– Hạn chế tưới
– Cành lá phát triển tạo ra một tác động tiêu cực đến chất lượng
quả và phân hoá mầm hoa
– Thoát nước nhanh khỏi vườn
• Sau thu hoạch:
– Cần tưới để cây phục hồi sau khi cho quả
– Tưới kết hợp tăng cường bón phân hoá học qua gốc và lá
• Cải thiện hệ sinh thái
• Gây hạn nhân tạo (nếu
• Nguồn giống sạch (tiêu chuẩn giống)
• Bón phân hợp lý - Đốn tỉa cành - Trừ cỏ dại - Tưới đúng lúc - Năng chăm sóc phát hiện sớm - Loại cây còi cọc - Chọn giống tốt - Vệ sinh vườn
• Quan trọng nhất là quán lý dịch hại tổng hợp (IPM): thiên địch, hạn chế thuốc độc
Trang 11nước BTN, DF, WDG WP, Bột mịn, phân tán trong nước thành dung dịch huyền phù
Huyền phù FL, FC, SC Lắc đều trước khi sử dụng
Hạt H, G, GR Chủ yếu rãi vào đất
Dạng sữa EW Lắc đều trước khi sử dụng
7.1 Nguyên tắc về tỉa cành tạo hình cây CĂQ
• Tạo hình thái cây trồng có
khả năng tiếp nhận ánh
sáng đầy đủ đạt hiệu
suất quang hợp tối ưu
• Khống chế mối tương
quan giữa sinh trưởng
dinh dưỡng và sinh trưởng
7.2 Lợi ích của tỉa cành tạo hình CĂQ
• Khống chế và duy trì chiều cao cây trong tầm kiểm soát thuận lợi cho quản lý vườn
• Hình thành và phát triển bộ khung vững chắc
phát triển các cành nhánh thứ cấp cho cây
• Duy trì khả năng cho quả ở mức cao
• Tỉa cành, lá, quả chỉ số lá/ số quả tối ưu
• Nâng cao hoạt động sinh lý, hiệu suất thoát hơi nước
• Cải thiện chế độ nước trong điều kiện khô hạn
• Tăng hiệu quả nguồn vốn đầu tư
7.3 Thời kỳ Kiến thiết cơ bản- Đốn
vị bằng cọc tre hoặc dây, thánh đỡ
7.3 Thời kỳ Kiến thiết
cơ bản- Đốn tạo hình
Trang 127.4 Thời kỳ Kinh doanh
• Cần sự cân đối giữa tỷ lệ C/N
• Tùy tuổi cây mà định các thời kỳ đốn
• Thời kỳ 1: cây non trẻ C/N thấp: đốn
nhẹ
• Thời kỳ 2: cây trưởng thành (ra quả
đều) C/N cân bằng tự nhiên
• Cắt nặng nhẹ tùy thuộc sự sinh
7.4 Thời kỳ Kinh doanh
• Thời kỳ 3: sinh trưởng yếu:
– C/N cao (cây già hơn) – đốn đau (sau mỗi vụ thu hoạch) – loại bỏ các cành kém – giữ tán ở độ cao 2,5-3,5 m – hạn chế mép tán cây
• Thực hiện chu kỳ 3 năm đốn nhẹ,
1 năm đốn đau
7.4 Thời kỳ cây già cỗi - Đốn cải tạo
• Cây già, rễ yếu, tích lỹ sâu
7.5 Dáng cây và kiểu tạo tán
• CĂQ mọc tự nhiên rất cao
• Tạo tán để có dáng thích hợp với một mở tâm (tán hình phễu, cốc) hay một trục chính
• Tán hình phễu nhìn từ trên xuống:
– các cành khung tạo ra một góc 120°
– khoảng cách thẳng đứng giữa các cành khung nên là 20-30 cm
• Kiểu tán này dễ dàng chăm sóc, phun thuốc và thu hái quả
• Cây trẻ cho tán mọc nhanh và ra quả sớm
• Việc đốn tỉa cây cũng dễ dàng và tán sinh quả chiếm một diên tích lớn
– Các chồi mùa xuân và mùa hè (cây có múi…), mùa thu
(vải, xoài…) là quan trọng nhất
– Chồi này phải được phát triển đúng cách, không quá
mạnh
• Tập tính sinh quả:
– Cành sinh quả phát triền chủ yếu từ các chồi xuân /hè
(cây có múi) mùa thu/hè (vải, xoài…)
– Các hoa đơn hoặc chùm có thể phát triển từ đỉnh chồi
hoặc chồi nách (mắt nách)
7.6 Các tập tính nảy chồi (lộc) và
sinh quả của CĂQ
• Cây ra hoa ở đầu cành: như nhãn, vải, xoài và cây có múi
• Cây ra hoa trên thân, cành chính: mít, sầu riêng
• Cây ra hoa ở nách lá: hồng xiêm
• Cây ra hoa quả ở nách lá hay trên đoạn dưới của các cành già hoặc ở đỉnh của cành năm trước: na
• Cây ra hoa ở cành 1 năm: táo ta
Trang 13– không hạn chế về số lượng và chiều dài
– nhưng cần loại bỏ các chỗ cành mọc quá dày hoặc quá yếu
Sau 3 năm cây sẽ có bộ tán cân đối, thuận lợi cho chăm
sóc, phòng ngừa sâu bệnh và thu hoạch
7.7 Kỹ thuật đốn tỉa cành
• Lập những cành mang quả, trẻ, dồi dào sinh lực và phân
bố giống nhau trên khung (sườn) và cành mẹ (cành chính)
• Thay thế cành không có khả năng cho quả (già, loại bỏ cành sâu bệnh, cành chết, cành vô hiệu…) bằng cành non trẻ trong những năm tiếp theo
• Loại bỏ cành đan chéo, cành vượt trong thời kỳ cây đang mang quả hạn chế cạnh tranh dinh dưỡng với quả
7.7 Kỹ thuật đốn tỉa cành
• Cần nghiên cứu cấu trúc của mỗi cây trước khi đốn tỉa
chúng
• Đốn tỉa nên bắt đầu từ ngọn cành khung thứ 3, tiếp đến
là cành khung thứ 2 và sau cùng là cành khung thứ
nhất
• Tại mỗi cành khung, đốn tỉa nên bắt đầu từ cành cấp hai
sau đến các chồi bên, các cành và chồi không mong
muốn
7.8 Vết cắt và dụng cụ đốn tỉa cành
7.9 Thời gian thực hiện đốn tỉa
• Tùy thuộc vào vùng và loại cây ăn quả
• Vùng Ôn đới và Á nhiệt đới vào mùa đông trước
xuân:
– nhiệt độ thấp và mùa khô
– trao đổi chất giảm trước lúc phát lộc xuân
• Vùng nhiệt đới: sau thu hoạch quả
• Tỉa nhẹ (tỉa phớt) tiến hành vào thời vụ khác
loại bỏ các chồi không mong muốn
• Ở miền Bắc VN không nên đốn tỉa cây Á nhiệt đới
vào mùa đông
7.10 Tỉa chồi, hoa, quả
• Loại bỏ các quả ra sớm trong năm thứ hai, thứ 3 để cây lớn nhanh
• Tỉa quả khi cây trưởng thành (5-6 tuổi trở đi) tập trung dinh dưỡng nuôi quả tăng chất lượng quả
• Không nên tỉa bỏ >15% tổng số chồi