- Nhận biết được một số chất cụ thể là axit, bazơ, muối và hiđroxit lưỡng tính.. - Viết phương trình điện li của các axit, bazơ, muối và hiđroxit lưỡng tính cụ thể.. Trọng tâm - Viết đượ
Trang 1Bài 3: AXIT – BAZƠ VÀ MUỐI (tt) Lớp: 11NC
Tiết: 6
Người soạn: Nguyễn Thị Thu
I. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
Biết được:
- Định nghĩa: axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut
- Axit nhiều nấc, bazơ nhiều nấc
- Định nghĩa: axit, bazơ theo thuyết Bron-stêt, hằng số phân li axit, hằng số phân
li bazơ
2. Kĩ năng
- Phân tích một số thí dụ axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa, lấy thí dụ minh họa
- Nhận biết được một số chất cụ thể là axit, bazơ, muối và hiđroxit lưỡng tính
- Viết phương trình điện li của các axit, bazơ, muối và hiđroxit lưỡng tính cụ thể
- Viết biểu thức hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ cho một số trường hợp
cụ thể
- Giải được bài tập: Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh và chất điện li yếu; một số bài tập khác có nội dung liên quan
II. Trọng tâm
- Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, muối và hiđroxit lưỡng tính theo thuyết A-rê-ni-ut và theo thuyết Bron-stêt
- Viết biểu thức hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ cho một số trường hợp
cụ thể
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên
Soạn giáo án, hệ thống câu hỏi và bài tập vận dụng
Xem lại bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
IV. Tổ chức hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2. Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu một HS đứng lên trả lời câu hỏi của GV: Em hãy nhắc lại khái niệm axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và theo thuyết Bron-stêt mà các em đã học ở tiết trước?
3. Tiến hành giảng dạy
Vào bài: Tiết trước các em đã tìm hiểu khái niệm axit, bazơ và hiđroxit lưỡng tính thì hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số khái niêm nữa là: hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ và muối Qua đó chúng ta viết được các
phương trình điện li của axit, bazơ, muối; tính được hằng số phân li axit cũng như bazơ khi biết nồng độ các chất và ngược lại
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1 : Hằng số
phân li axit
-Yêu cầu một HS viết
phương trình điện li của
axit axetic theo thuyết
A-rê-ni-ut và theo thuyết
Bron-stêt
-GV nhắc lại về kiến thức
hằng số cân bằng mà HS
đã học trong chương
“Tốc độ phản ứng và cân
bằng hóa học” ở cuối
chương trình lớp 10.Yêu
cầu một HS lên bảng viết
biểu thức hằng số cân
bằng của 2 phương trình
trên
-Yêu cầu các HS khác
quan sát và nhận xét 2
biểu thức trên Giải thích
GV nhận xét: 2 biểu thức
trên đều là hằng số phân li
của axit axetic và được
viết là Ka
-GV rút ra kết luận
-GV đưa ra thí dụ:
Ở 250C:
Ka(CH3COOH) = 1,75.10-5
Ka(HClO) = 5,0.10-8
So sánh lực axit của 2
axit trên
Hoạt động 2: Hằng số
phân li bazơ
-GV yêu cầu HS viết
phương trình điện li và
hằng số cân bằng của
NH3 và CH3COO
Dựa vào 2 biểu thức trên
GV yêu cầu HS rút ra
HS lên bảng viết 2 phương trình điện li
HS lên bảng viết 2 biểu thức hằng số cân bằng
HS quan sát và nhận xét:
-Biểu thức (2) không có [H2O] vì trong dd loãng nồng độ của H2O được coi là hằng số
-Hai biểu thức trên là giống nhau vì nồng độ
H+ hay nồng độ H3O+
trong dd chỉ là một
HS suy nghĩ và trả lời:
Lực axit của HClO yếu hơn của CH3COOH
HS lên bảng viết phương trình điện li và hằng số cân bằng của 2 bazơ trên
HS trả lời: hằng số phân
li bazơ là Kb Kb cũng phụ thuộc vào bản chất của bazơ và nhiệt độ
III HẰNG SỐ PHÂN LI AXIT VÀ BAZƠ
1. Hằng số phân li axi
Ka là hằng số phân li axit Giá trị Ka chỉ phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt độ
Ka càng nhỏ, lực axit càng yếu
2. Hằng số phân li bazơ
Kb là hằng số phân li axit Giá trị Kb chỉ phụ thuộc vào bản chất bazơ và nhiệt độ
Trang 3khái niệm về hằng số
phân li bazơ
-GV nhận xét và rút ra kết
luận chung
Hoạt động 3: Bài tập
vận dụng
-GV chia lớp ra thành từng
nhóm (mỗi nhóm khoảng
4 người) giải 2 bài tập
sau:
1. Tính [H+] của dd axit
sufuhidric H2S 0,1M
Biết H2S là một axit 2
chức (diaxit) có Ka1 =
10-7 và Ka2 = 1,3.10-13
2. Cho dd NH3 1M có độ
điện li α = 0,43% Tính
hằng số cân bằng Kb
của dd NH3
-GV mời đại diện 2 nhóm
làm xong nhanh nhất lên
làm 2 bài và cộng điểm
cộng cho 2 nhóm đó
Hoạt động 4: Muối
-GV yêu cầu HS kể tên
một số muối mà các em
biết
-GV viết phương trình
điện li của một số mà
HS vừa nêu và đưa ra
thêm một số trường hợp
phức tạp hơn
-GV yêu cầu HS dựa vào 4
ptpl nêu sản phẩm của
các ptpl Từ đó cho biết
muối là gì? GV nhận xét
và rút ra kết luận chung
HS chia nhóm và giải bài tập
HS kể tên muối: NaCl,
Al2(SO4)3, Fe(NO3)3
HS ghi bài
HS trả lời: cation kim loại (hoặc cation NH4 )
và anion gốc axit
HS lắng nghe và trả lời:
Muối được chia ra làm 2
Kb càng nhỏ, lực bazơ càng yếu
Bài tập vận dụng:
Bài 1:
Vì Ka1 >>Ka2 nên phân li chủ yếu là giai đoạn 1
0,1 0,1- x x x Giả sử x << 0,1 0,1 – x
Bài 2:
Bđ: C Đl: Cα α α Cb: C – Cα Cα Cα
IV MUỐI
1. Định nghĩa
+
Định nghĩa: (sgk)
Muối chia làm 2 loại chính:
+ Muối trung hòa: NaCl, (NH4)2SO4,
Na2CO3
+ Muối axit: NaHCO3, NaH2PO4, NaHSO4
+ Ngoài ra còn có một số muối phức tạp:
- Muối kép: NaCl.KCl; KCl.MgCl2.6H2O
- Phức chất:[Ag(NH3)]Cl; [Cu(NH3)4]SO4
Tuy nhiên một số muối như Na2HPO3, NaH2PO2 vẫn có chứa hiđro trong anion gốc axit nhưng được coi là muối trung
Trang 4-GV đặt câu hỏi: Dựa vào
các muối trên, cho biết
muối được chia ra làm
mấy loại chính, cho vd?
Sau đó GV nhận xét và
nêu kết luận
- GV giải thích: vì H đó
không có khả năng phân
li ra H+, chỉ có H của
nhóm OH mới có khả
năng thể hiện tính axit
Hoạt động 5: Sự điện li
của muối trong nước
-Hãy nêu nhận xét chung
về sự điện li của muối
trong nước
-GV viết ptpl của muối
K2SO4, NaCl.KCl
-GV lưu ý: có một số muối
không tan nhưng thực tế
vẫn tan nhưng tan rất ít
-Muối axit sẽ phân li như
thế nào? VD: NaH2PO4
-GV giải thích sự phân li
của phức chất và viết ptđl
của phức chất
[Ag(NH3)2]Cl điamin
bạc (I) clorua
loại chính:
+ Muối trung hòa: không
có H trong phân tử + Muối axit: có chứa H trong thành phần phân tử
HS lắng nghe và ghi bài
HS nhận xét: hầu hết các muối khi tan trong nước đều phân li hoàn toàn
HS quan sát và chép bài
HS lắng nghe
HS suy nghĩ và viết ptđl
HS lắng nghe và ghi chép bài
hoà
2. Sự điện li của muối trong nước
Hầu hết các muối khi tan trong nước phân
li hoàn toàn ra cation KL (hoặc cation
NH4+) và anion gốc axit (trừ một số muối HgCl2, Hg(CN)2… là các chất điện li yếu)
Nếu anion gốc axit còn chứa hiđro, thì gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion H+
Phức chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra ion phức, sau đó ion phức phân li yếu ra các cấu tử thành phần
4. Củng cố và dặn dò
GV yêu cầu 1 HS nhắc lại khái niệm hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ và muối
Làm bài tập 3,6,7,9,10 (sgk trang 16)
Xem trước bài 4