Nêu định luật về sự hấp thụ ánh sáng và công thức 3.. Các dạng quang phát quang: lân quang và huỳnh quang c.. Hiện tượng phát quanga Sự phát quang Mời các bạn xem xem các hình sau và nêu
Trang 1Trả bài
1 Hấp thụ ánh sáng là gì?
2 Nêu định luật về sự hấp thụ ánh sáng và công thức
3 Vật trong suốt có màu và vật trong suốt không có màu là vật thế nào?
Trang 3BÀI 49: SỰ PHÁT QUANG
SƠ LƯỢC VỀ LAZE
Trang 41 Hiện tượng phát quang
a Sự phát quang
b Các dạng quang phát quang: lân quang và huỳnh quang
c Định luật Xtoc về sự phát quang
Trang 5Nicolai Basov, nhà vật lí người LX(cũ),
một trong các nhà vật lí đã chế tạo laze
đầu tiên, giải Noben năm 1964
Alfred Kastler, 1902-1984, nhà vật lí người Pháp, giải Noben 1966 do các công trình nghiên cứu về laze ( về bơm quang học)
Trang 6I Hiện tượng phát quang
a) Sự phát quang
Mời các bạn xem xem các hình sau và nêu nhận xét
Trang 8- Sự phát quang là hiện tượng một số chất khi hấp thụ ánh sáng có
bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác trong miền
ánh sáng nhìn thấy
- Đặc điểm: + Mỗi chất phát quang có 1 quang phổ đặc trưng của nó
+ Sau khi ngừng kích thích, sự phát quang của 1 số chất còn
tiếp tục kéo dài thêm 1 khoảng thời gian nào đó rồi mới ngừng hẳn
VD: Sự phát sáng của đom đóm, photpho bị O.H trong kk, của 1 số chất hơi
và chất rắn khi được chiếu sáng bằng tia TN…
Trang 9b) Các dạng quang phát quang: lân quang và huỳnh quang
- Quang phát quang là HT 1 số chất có khả năng hấp thụ A’S’
kích thích có bước sóng này để phát ra A’S’ có bước sóng khác
- Có 2 loại: + Huỳnh quang: là sự PQ có thời gian PQ ngắn(dưới 10^-8s), bị tắt rất nhanh sau khi tắt A’S’ kích thích Thường xảy ra với chất lỏng, khí
+ Lân quang: là sự PQ có thời gian PQ dài(10^-8s trở lên), thường xảy ra với chất rắn
Trang 11c) Định luật Xtoc về sự phát quang
A’S’ phát ra có bước sóng lamda’ dài hơn bước sóng của A’S’ kích thích lamda: lamda>lamda’
d) Ứng dụng
Trang 13II Sơ lược về laze
Năm 1958, các nhà bác học Nga và Mĩ , nghiên cứu độc lập
với nhau, đã chế tạo thành công laser đầu tiên
- Laze là một nguồn sáng phát ra một chùm sáng cường độ lớn dựa trên việc ứng dụng hiện tượng
phát xạ cảm ứng Chùm bức xạ phát ra cũng được gọi là chùm tia laze
a) ĐN và đặc điểm
Trang 14- Đặc điểm: + Tia laze có tính đơn sắc cao
+ Tia laze là chùm sáng kết hợp
+ Tia laze có tính định hướng cao
+ Tia laze có cường độ lớn
VD: tia laze rubi có cường độ tới 10^6 W/cm2
b) Các loại laze
Trang 15Môi trường kích
Lazer khí He-Ne 632.8 nm (543.5 nm, 593.9
nm, 611.8 nm, 1.1523 μm , 1.52 μm, 3.3913 μm)
Cực phóng điện
Lazer khí ion Argon 488.0 nm, 514.5 nm, (351
nm, 465.8 nm, 472.7 nm, 528.7 nm)
Lazer(cuộn)hóa học
Phản ứng hóa học trong giữa Ô-xy và I-ốt,
Lazer thán khí, thể khí 10.6 μm, (9.4 μm) Phóng điện ngang (công suất
cao) hay dọc (công suất
Trang 16Máy laze khí CO2 Máy laze khí He-Ne
Trang 17C) Một số ứng dụng của tia laze
Dao mổ laze Dùng tia laze tôi kim loại
Trang 18truyền thông tin bằng cáp
quang, vô tuyến định vị
điều khiển con tàu vũ trụ
Trang 19bút chỉ bảng
Sử dụng ánh sáng laser
làm đèn tín hiệu
Trang 20Đo khoảng cách, ngắm đường Sử dụng ánh sáng laser
trong trang trí vui chơi
Trang 21Củng cố
1 Ánh sáng huỳnh quang là ánh sáng
A Tồn tại trong thời gian dài hơn 10^-8s sau khi tắt A’S’ kích thích
B Hầu như tắt ngay sau khi tắt A’S’ kích thích
C Có bước sóng < bước sóng A’S’ kích thích
D Do các tinh thể phát ra, khi được kích thích = A’S’ mặt trời
2 Đâu không phải là ứng dụng của laze
A Sưởi ấm
B Tác dụng nhiệt
C Khoang, cắt
D Điều khiển