Hỏi người này phải đợi xe buýt ở bến B bao lõu?. Coi chuyển động của cỏc xe là chuyển động đều.. Nếu mỳc mỗi bỡnh một ca nước để pha lẫn nhau thỡ hỗn hợp cú nhiệt độ 600C.. Nếu pha ba ca
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYấN QUỐC HỌC THỪA THIấN HUẾ Mụn: VẬT Lí - Năm học 2008-2009
Thời gian làm bài: 150 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
-Bài 1 : (3,0 điểm)
Một người đến bến xe buýt chậm 20 phỳt sau khi xe buýt đó rời bến A, người đú bốn đi taxi đuổi theo để kịp lờn xe buýt ở bến B kế tiếp Taxi đuổi kịp xe buýt khi nú đó đi được 2/3 quóng đường từ A đến B Hỏi người này phải đợi xe buýt ở bến B bao lõu ? Coi chuyển động của cỏc xe là chuyển động đều
Bài 2 : (4 điểm)
Cú 3 bỡnh nước A, B, C cú nhiệt độ lần lượt là t1, t2, t3 Nếu mỳc mỗi bỡnh một ca nước để pha lẫn nhau thỡ hỗn hợp cú nhiệt độ 600C Nếu pha ba ca nước ở bỡnh A với một ca nước ở bỡnh B thỡ hỗn hợp
cú nhiệt độ là 900C Nếu pha ba ca nước ở bỡnh B với hai ca nước ở bỡnh C thỡ hỗn hợp cú nhiệt độ là
440C Hỏi nếu muốn cú nước ở nhiệt độ 300C thỡ phải pha nước ở bỡnh A với nước ở bỡnh B (hoặc nước ở bỡnh B với nước ở bỡnh C) theo tỷ lệ nào?
Bài 3 : (4điểm)
Cho mạch điện cú sơ đồ như hỡnh vẽ Biết : U = 12 V, R1 = 15 Ω,
R2 = 10 Ω, R3 = 12 Ω; R4 là biến trở Bỏ qua điện trở của ampe kế và của dõy nối
a, Điều chỉnh cho R4 = 8 Ω Tớnh cường độ dũng điện qua ampe kế
b, Điều chỉnhR4 sao cho dũng điện qua ampe kế cú chiều từ M đến
N và cú cường độ là 0,2 A Tớnh giỏ trị của R4 tham gia vào mạch điện
Bài 4 : (4.5 điểm)
Cho mạch điện cú sơ đồ như hỡnh vẽ Nếu mắc hai chốt 1 và 3 vào hiệu điện thế nguồn khụng đổi U = 15 V thỡ hiệu điện thế giữa cỏc cặp chốt 1-2 và 2-3 lần lượt là U12 = 6 V và U23 = 9 V Nếu mắc hai chốt 2 và 3 cũng vào hiệu điện thế U trờn thỡ hiệu điện thế giữa cỏc cặp chốt 2-1 và 1-3 lần lượt là U21 = 10 V
và U13 = 5 V
a, Cho rằng điện trở nhỏ nhất trong mạch điện này là R, hóy tớnh cỏc điện trở cũn lại trong mạch đú
b, Nếu mắc hai chốt 1 và 2 vào hiệu điện thế U trờn thỡ cỏc hiệu điện thế U13
và U32 là bao nhiờu ?
B
ài 5 : (4,5 điểm) Ngời ta mắc các điện trở R1, R2, vôn kế, ampe kế lần lợt theo sơ đồ 1,2,3 và đặt vào hai đầu M, N của đoạn mạch một hiệu điện thế U nào đó thì thấy: Sơ đồ 1 ampe kế chỉ IA1=0,6A Sơ đồ
2 ampe kế chỉ IA2=0,9A Sơ đồ 3 ampe kế chỉ IA3=0,5A Cả ba sơ đồ vôn kế đều chỉ 18V Tính R1, R2
và điện trở vôn kế
Sơ đồ 1 Sơ đồ 2 Sơ đồ 3
- Hết
-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYấN QUỐC HỌC
1
2
3 R
R
R 1
2
3
V
R 1
A
V
R 1
A
R 2
V
R 2
A
+ U _
1
2
3 A
M
N
4
Trang 2THỪA THIÊN HUẾ Năm học 2008-2009
HƯỚNG DẪN CHẤM VẬT LÝ
ĐỀ CHÍNH THỨC
1
(3,0đ)
- Gọi C là điểm taxi đuổi kịp xe buýt và t là thời gian taxi đi đoạn AC.
AC 2AB
3
= ; CB 1AB
3
= ⇒ AC 2CB=
- Thời gian xe buýt đi đoạn AC là : t + 20 (phút);
- Thời gian mỗi xe đi tỷ lệ thuận với quãng đường đi của chúng, nên thời gian taxi
đi đoạn CB là t
2 (phút)
Thời gian xe buýt đi đoạn CB là : t + 20 = t + 10
- Vậy, thời gian người đó phải đợi xe buýt ở bến B là :
Δt = + 10 - = 10
0,5 0,5 0,5 0,5 1,0
2
(2,5đ)
a
1,0
Tính nhiệt độ t 1 :
- Nhiệt lượng của m1 kg đồng toả ra để hạ nhiệt độ từ t1 xuống 80 0C là :
Q1 = c1.m1(t1 – 80);
- Nhiệt lượng của m2 kg nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 20 0C đến 80 0C là :
Q2 = 60c2.m2;
- Phương trình cân bằng nhiệt : Q1 = Q2 ⇒ t1 = 2 2
1 1
60m c
+ 80
m c = 962 ( 0C).
0,25 0,25 0,5
b
1,5
Tính m 3 :
- Khi thả thêm m3 kg đồng ở nhiệt độ t1 vào NLK, sau khi có cân bằng nhiệt mà mực nước vẫn không thay đổi Điều này chứng tỏ :
+ Nhiệt độ cân bằng nhiệt là 1000C
+ Có một lượng nước bị hóa hơi Thể tích nước hóa hơi bằng thể tích miếng đồng
m3 chiếm chỗ: 2 3
1
m
V = D
- Khối lượng nước hóa hơi ở 1000C là : 2
1
D
m = V D = m
D
- Nhiệt lượng thu vào của m1 kg đồng, m2 kg nước để tăng nhiệt độ từ
80 0C đến 100 0C và của m’2 kg nước hoá hơi hoàn toàn ở 100 0C là :
2
1
D
Q = 20(c m + c m ) + Lm
D .
- Nhiệt lượng toả ra của m3 kg đồng để hạ nhiệt độ từ t1 = 962 0C xuống
100 0C là: Q4 =862c m1 3
- Phương trình cân bằng nhiệt mới : Q3 =Q4
1
D 20(c m + c m ) + Lm
D = 862c m1 3
2 1 1
20(c m + c m )
m =
D 862c - L
D ; 0,29 (kg)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 30,25
3
(2,0đ)
a
1,0 Mạch cầu cân bằng ⇒ IA = 0
1,0
b
1,0
IA = I1 – I3 = 0,2 = 12 12
U 12 - U
-
U12 = 8 (V) và U34 = 4 (V)
2
U
I = I + I = + I =
R 0,8 + 0,2 = 1 (A)
4 4
U
R = =
I 4 (Ω)
0,5
0,5
4
(1,5đ)
a
Vẽ hình : (HS vẽ đúng như hình dưới, cho điểm tối đa phần vẽ hình 0,5 đ)
Giải thích :
- Hai ảnh của S1 và của S2 tạo bởi thấu kính trùng nhau nên phải có một ảnh thật và một ảnh ảo.
- Vì S1O < S2O → S 1 nằm trong khoảng tiêu cự và cho ảnh ảo; S 2 nằm ngoài
khoảng tiêu cự và cho ảnh thật.
0,5
0,25
0,25
b Tính tiêu cự f :
- Gọi S’ là ảnh của S1 và S2 Ta có :
S I // ON 1 → S S1 S I S O 6
′ = ′ = ′ −
OI//NF' → S O S I S O
S F' S N S O f
′ = ′ = ′
′ ′ ′ + ⇒
S O 6
S O
′ −
′ =
S O
S O f
′
′ + ⇒ f.S O = 6(S O + f)′ ′ (1)
- Vì S I // OM , tương tự như trên ta có : 2
2
′ = ′ = ′
⇒ S O f
S O
′ − =
′
′
′ +
S O
S O 12 ⇒ f.S O = 12(S O - f)′ ′ (2)
Từ (1) và (2) ta có : f = 8 (cm)
* C hú y : HS có thể làm bài 4 cách khác, theo các bước:
a, Giải thích đúng sự tạo ảnh như trên (cho 0,5 đ)
b, Áp dụng công thức thấu kính (mà không chứng minh công thức) cho 2 trường
hợp:
+ Với S1 : 1 = - 1 1
f 6 d′ (*) + Với S2 : 1 = 1 + 1
f 12 d′ (**) (cho 0,25 đ)
0,5
+ U _
1
2
I
I 2
I 1
3 A
M
N
I A
I
3
4
N
S '
Trang 4Từ (*) và (**) tính được : f = 8 (cm) và d’ = 24 (cm)
c, Áp dụng kết quả trên để vẽ hình (cho 0,25 đ)
( Như vậy, điểm tối đa của bài 4 theo cách làm của chú ý này là 1,0 điểm)
5
(1,0 đ)
- Theo bài ra, khi thay đổi các cặp đầu vào của mạch điện thì hiệu điện thế giữa các
cặp đầu ra cũng thay đổi, ta suy ra rằng giữa các cặp chốt phải có điện trở khác nhau
và số điện trở ít nhất của mạch trong hộp kín H là 3
(Học sinh có thể trình bày một trong hai sơ đồ cách mắc sau và tính các đại lượng
mà bài toán yêu cầu theo sơ đồ đó, mỗi cách trình bày hoàn toàn đúng đều cho điểm
tối đa của bài 5)
Cách 1 :
- Khi U13 = 15(V) thì U12 = 6(V) và U23 = 9(V)
Ta có : 1 12
3 23
R =U = =9 3 (1)
- Khi U23 = 15(V) thì U21 = 10(V) và U13 = 5(V)
Ta có : 2 21
3 13
2
R =U = 5 = (2)
Từ (1) và (2) suy ra : R1 là điện trở nhỏ nhất
⇒ R1 = R, R2 = 3R, R3 = 1,5R
- Khi U12 = 15(V) Ta có : 13 1
32 2
U =R =3R =3 (*) Mặt khác : U13 + U32 = U12 = 15(V) (**)
Từ (*) và (**) ta có : U13 = 3,75 (V); U32 = 11,25 (V)
Cách 2 :
- Khi U13 = 15(V) thì U12 = 6(V) và U23 = 9(V)
Ta có : 3 12
1 23
R =U = =9 3 (3)
- Khi U23 = 15(V) thì U21 = 10(V) và U13 = 5(V)
Ta có : 3 21
2 13
2
R =U = 5 = (4)
Từ (1) và (2) suy ra : R2 là điện trở nhỏ nhất
⇒ R2 = R, R1 = 3R, R3 = 2R
- Khi U12 = 15(V) Ta có : 13 2
32 1
U =R =3R =3 (***) Mặt khác : U13 + U32 = U12 = 15(V) (****)
Từ (***) và (****) ta có : U13 = 3,75 (V); U32 = 11,25 (V)
0,25
0, 75
0,75
1
2
3 R
R
R 1
2 3
1
2
3
R
2
3