Em hãy đánh giá nhận xét mục tiêu của cuộc khởi nghĩa hai bà Trưng.. Khởi nghĩa để trả thù nhà, nợ nước b.. Câu 5: Nhìn vào lược đồ em hãy trình bày những trận đánh chính của cuộc khán
Trang 1NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
Trang 2• Kiểm tra mi ng: ệ
? Triệu Quang Phục đã đánh bại quân Lương
nh th ư ế nào?nguyên nhân thắng lợi? ( 10đ)
Trang 3* Đáp án:
- Triệu Quang Phục chọn Dạ Trạch( H ng ư Yên)làm căn cứ
kháng chiến ( 1đ )
- Ông dùng chiến thuật đánh du kích để đánh quân Lương ( 2đ )
- Nhân dân gọi Triệu Quang Phục là Dạ Trạch Vương ( 1đ )
-Tình th gi ng co ế ằ kéo dài đến năm 550, nhà Lương cĩ loạn, Trần Bá Tiên phải bỏ về nước, quân ta phản cơng, đánh tan quân xâm lược Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi ( 2đ )
* Nguyên nhân thắng lợi:
- Tinh thần chiến đấu bền bỉ của nghĩa quân ( 1đ )
- Biết tận dụng địa thế tự nhiên ( 1đ )
- Quân Lương chán nản, nhụt chí chiến đấu ( 1đ
- Được đông đảo nhân dân ủng hộ( 1đ )
Trang 4Tiết 25: LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ
CÂU 1: Em hãy cho biết mục đích cai trị của nhà Hán đối với đất nước ta?
(khoanh tròn vào chữ cái đầu và ý kiến đúng)
a Biến nước ta thành quận huỵên của TQ.
b Chung sống Hào bình với ND ta.
c Để ND ta theo phong lục Hán
d Đồng hóa nhân dân ta
Trang 5Tiết 25: LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ
Cõu 2 Em hãy đánh giá nhận xét mục tiêu
của cuộc khởi nghĩa hai bà Trưng.
a Khởi nghĩa để trả thù nhà, nợ nước
b Khởi nghĩa để được ND kính phục
c Khởi nghĩa để giành độc lập cho dân tộc
d Khởi nghĩa để lên làm vua.
Trang 6Tiết 25: LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ
• Câu 3: Hai bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa
vào thời gian nào ? ở đâu ?
a- Mùa xuân năm 40 ở Hát Môn ( Hà Tây )
b- Mùa xuân năm 40 ở Mê Linh ( Ba Vì – Hà Tây )
c- Mùa xuân năm 40 ở Quỷ Môn Quan ( Tiên Yên – Quảng Ninh )
Trang 7Cõu 4: Những nơi nào đã diễn ra cuộc khởi
nghĩa hai bà Trưng?
a.Mê Linh – Hát Môn – Chu Diờn
b Hát Môn - Long Biên – Cổ Loa
c Mê Linh – Cổ Loa – Long Biên
d Hát Môn – Mê Linh – Cổ Loa – Luy Lâu.
Trang 8Câu 5: Nhìn vào lược đồ em hãy trình bày những trận đánh chính của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
Hán?
Trang 9LƯỢC ĐỒ
Sông
Hồn g
Sông Đ à
Sông Mã
G i a o c hỉ
Mê Linh
Cổ Loa
Lãng Bạc
Cấm Khê
Hợp Phố
Biển Đông
Chú giải
Đường tiến quân
của Mã Viện
Đường tiến công
đánh Mã Viện
Nơi diễn ra trận
đánh
Quân ta rút lui
Trang 10• Th i gian ờ kháng chi n: ế từ tháng 4 – 42 đến tháng 11- 43.
- Mã viện chỉ huy đạo quân gồm 2 vạn quân tinh nhuệ ,2000 xe, thuyền và nhiều dân phu
* Nh ng tr n ữ ậ đánh chính:
- Quân Hán tấn cơng Hợp Phố, quân ta chiến đấu dũng cảm và chủ động rút khỏi Hợp Phố.
- Tại Lãng Bạc, đã diễn ra những cuộc chiến ác liệt giũa quân ta và quân Hán.
- Quân ta lui về giữ Cổ Loa và Mê linh r i về Cấm Khê.Cu i ồ ố tháng 3 – 43 (ngày 6 tháng Hai âm lịch), Hai Bà Trưng hi sinh oanh liệt trên đất Cấm Khê.
- Cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục đến tháng 11- 43 Mùa thu năm
44, Mã Viện thu quân về nước, quân đi mười phần, khi về chỉ cịn
Trang 11Cõu 6 Nhân dân ta đã đấu tranh bảo vệ nền văn hoá dân tộc như thế nào?
a Sử dụng tiếng nói của tổ tiên
b Sinh hoạt theo nếp sống mới
c Vẫn giữ những phong tục tập quán riêng.
d Học chữ Hán nhưng vận dụng theo cách
đọc của mình
e Tất cả các ý kiến trên
Trang 12THẢO LUẬN NHÓM
Câu 7: Hãy chọn các cụm từ dưới đây điền vào dấu chấm của các câu sao cho phù hợp:
1 chứng tỏ nghề rèn sắt ở Giao Châu vẫn phát triển; 2 ở Giao Châu; 3 ngày
càng phong phú về chủng loại 4 đặc sản của vùng đất Âu Lạc cũ; 5 ngoại thương.
a trong các di chỉ mộ cổ thế kỷ I – VI, các nhà khảo cổ đã tìm
được nhiều đồ dùng, công cụ và vũ khí bằng sắt,
……… … ………b từ thế kỷ I ………việc cày bừa do trâu bò kéo đã phổ biến.
c sản phẩm đồ gốm …………như nồi, vò bình, bát đĩa, ấm,
chén, ghạch, ngói.
d vải , chuối là ………Các nhà sử học gọi là vải Giao Chỉ.
e chính quyền đô hộ giữ độc quyền
1
2
3 4
Trang 13Câu 8: Hãy nối nội dung ở cột bên trái với cột bên phải sao cho phù hợp
1 Nông
nghiệp Giao
Châu phát
triển
2 Thủ công
nghiệp Giao
Châu phát
triển
a nghề rèn phát triển: rèn được mai, cày, cuốc,kiếm, lao bằng sắt
b Cày bừa do trâu bò kéo
c biết đắp đê phòng lụt, đào kênh ngòi
d trồng lúa hai vụ một năm, vụ chiêm và vụ mùa
e dệt các loại vải bông, vải gai, vải tơ, vải tơ chuối.
g trồng đủ các loại cây ăn quả và rau, chăn nuôi rất phong phú.
h biết dùng kỹ thuật dùng côn trùng diệt côn
Trang 14Câu 8: Hãy nối nội dung ở cột bên trái với cột bên phải sao cho phù hợp
1 Nông
nghiệp Giao
Châu phát
triển
2 Thủ công
nghiệp Giao
Châu phát
a nghề rèn phát triển: rèn được mai, cày, cuốc,kiếm, lao bằng sắt
b Cày bừa do trâu bò kéo
c biết đắp đê phòng lục, đào kênh ngòi
d trồng lúa hai vụ một năm, vụ chiêm và vụ mùa
e dệt các loại vải bông, vải gai, vải tơ, vải tơ chuối.
g trồng đủ các loại cây ăn quả và rau, chăn nuôi
Trang 15Câu 9: Nhà nước vạn xuân ra đời trong hoàn cảnh nào? Ý nghĩa sự ra đời của nhà nước Vạn Xuân?
xuân năm 544, Lý Bí lên ngôi Hoàng đế (Lý Nam Đế), đặt tên nước là Vạn Xuân, xây dựng kinh đô ở vùng cửa sông Tô Lịch( Hà Nội), lập triều đình với hai ban văn, võ do Tinh Thiều và Triệu Túc
đứng đầu.
*Ý nghĩa: Với sự ra đời của nhà nước
Vạn Xuân thể hiện tinh thần, ý chí độc lập, tự chủ của dân tộc ta.
Trang 16Câu 10: Triệu Quang Phục là ai?Em cĩ suy nghĩ gì về kế đánh giặc của ơng?
- Triệu Quang Phục là viên t ng tr , con trai của Triệu Túc ướ ẻ Ơng theo cha tham gia cuộc khởi nghĩa Lí Bí ngay từ đầu , là tướng trẻ, tài giỏi nên được Lí
Bí rất yêu quý và trọng dụng Khi Lí Bí(Lý Nam Đế ) mất , ơng đem quân về vùng đầm Dạ Trạch (Khối Châu – Hưng Yên) để lãnh đạo nghĩa quân tiếp tục kháng chiến chống quân Lương Nhân dân gọi ơng là Dạ Trạch Vương.
-Kế đánh giặc của Triệu Quang Phục: Dựa vào đầm lầy, rộng mênh mơng, lau sậy um tùm để xây dựng lực lượng, phát triển chiến tranh du kích.
-Với cách đánh du kích (ban ngày im hơi, lặng tiếng, ban đêm nghĩa quân mới chèo thuyền ra đánh úp trại giặc, cướp lương thực vũ khí), gây cho địch hao tổn lực lượng, mệt mỏi, chán nản về tinh thần.
-Khi cĩ thời cơ, năm 550 Trần Bá Tiên về nước (do nhà Lương có loạn),
Trang 174 CÂU HỎI, BÀI TẬP CỦNG CỐ: TRÒ CHƠI Ô CHỮ
G Ắ T G A O
T H Ủ C Ô N G
P H O N G K H Ê
T R Â U
L U Y L Â U
1.Cuối thế kỷ II Thứ sử
châu Giao là ai?
2 Sản phẩm gì ở biển
nhà Hán thu thuế đặc
biệt ?
3 Sử nhà Đông Hán
cũng phải thừa nhận “ ở
Giao Chỉ Thứ sử trước
sau đều không ” ?
4.Chính quyền Hán nắm
độc quyền về sắt và đặt
các chức quan để kiểm
soát việc khai thác.
5.Nghề rèn sắt, làm
gốm,dệt vải gọi chung là
nghề gì?
6 Nhà nước Âu Lạc
đóng đô ở đâu?
7 Để cày, bừa ở đất Giao Châu người dân
đã sử dụng sức kéo của con vật gì?
8 Ngoài Long Biên, còn nơi nào ở nước ta tập trung đông dân cư lúc bấy giờ?
1
3
2
4
5
6
7
8
M U Ố I
G I A O C H Â U
Trang 185/ Hướng dẫn học sinh tự học:
*Đối với bài học ở tiết học này:
- Học thuộc bài, xem kĩ nội dung sách giáo
khoa.
- Hoàn thành các bài tập trong sách bài tập.
*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Xem lại tất các các bài đã học từ bài 17 đến bài 22 chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết.