Là hiện tượng ức chế của các quá trình hoạt động tâm thần với bệnh cảnh lâm sàng thường gặp: Nét mặt buồn rầu, ủ rủ, dễ mệt mỏi, không muốn làm việc, mất hoặc giảm mọi quan tâm thích th
Trang 1TRẦM CẢM
Trang 2I. VÀI NÉT TỔNG QUAN
Trầm cảm là trạng thái bệnh lý của rối loạn cảm xúc, giảm khí sắc Là hiện tượng ức chế của các quá trình hoạt động tâm thần với bệnh cảnh lâm sàng thường gặp: Nét mặt buồn rầu, ủ rủ, dễ mệt mỏi, không muốn làm việc, mất hoặc giảm mọi
quan tâm thích thú, sút cân, rối loạn giấc ngủ,
giảm tập trung chú ý, mất hoặc giảm tự tin, tự
Trang 3Ngoài ra đi kèm với trầm cảm có thể có các triệu chứng của cơ thể (hồi hộp đánh trống ngực, đau mỏi xương khớp, mạch nhanh, giảm hoạt động tình dục, bệnh nhân có cảm giác lo âu, căng thẳng, bất an, sợ hại…)
- TCYTTG: Trầm cảm có tỷ lệ mắc khá cao trên 5% dân số thế giới, nhất
là các nước phát triển chiếm tỷ lệ cao hơn.
VD: - Pháp trong 1 năm 9,4% cả đời 32,1%: Nam ít hơn nữ.
- Mỹ trong 1 năm 10,3 % cả đời 17,1%:
- WHO dự đoán đến năm 2020 nguy cơ gây tử vong do rối loạn trầm cảm ngoài ảnh cho cá nhân còn ảnh hưởng đến cuộc sống của gia
đình và cho xã hội.
VD: - Năm 1986 kinh phí cho công trình phát hiện rối loạn trầm cảm
ở Hoa kỳ 16, 3 triệu USD 1 năm
- Ở Việt Nam: Theo một số nguyên cứu của: Trần Viết Nghị, Nguyễn
Đăng Dung, Nguyễn Văn Xiêm, Nguyễn Viết….: 1997 có chiếm 2- 5% dân số, nhiều công trình khác trên 3%.
Trang 4II BIỂU HIỆN LÂM SÀNG.
1 Theo mô tả kinh điển:
Trầm cảm điển hình (tam chứng).
+ Cảm xúc bị ức chế : BN chán nản, thất vọng, có thể có trạng thái buồn chán nặng nề, sâu sắc, buồn không lối thoát, dễ dẫn đến tự sát.
Buồn có thể kèm theo trạng thái băn khoăn, lo lắng, cảm giác khó chịu, đau đầu, tức ngực, uể oải, mệt mỏi kèm rối loạn giấc ngủ
Bệnh nhân không hiểu rõ nguyên nhân nỗi buồn: Buồn chán nặng nền có thể kèm theo triệu chứng mất cảm giác tâm thần một cách đau khổ: Bệnh nhân cảm thấy đau đớn nặng trĩu, không lối thoát, tất cả quá khứ đau buồn thất bãi, tương lai nhuộm màu ảm đạm Cảm giác mình thấp kém, đốn mặc, mặc tội lỗi, sai lầm không thể sửa chữa có tội lớn với gia đình xã hội dòng tộc, có thể gắn liên với ý tưởng tự ti và buộc tội
Trang 5Từ đó bệnh nhân từ chối mọi sự chăm sóc, cho rằng mình không xứng đáng được nằm viện điều trị.
Đồng thời buồn chán thì kèm theo giải thể nhân cách
và tri giác sai thực tại Tất cả như lờ mờ, ảm đảm, đen tối, mắc bệnh hiểm nghèo, mất hết của cải gia đình và người thân chết hết.
Các triệu chứng này được biểu hiện rõ trên nét mặt,
cử chỉ dáng điệu, hoặc nằm co quắp quay vào chỗ tối.
Trang 6Chính xác các dấu hiệu đó thường do dấu hiệu trầm cảm kèm hoang tưởng tự buộc tội bệnh nhân dễ tự sát,
ý tưởng tự sát dai dẳng và hành vi tử sát có thể xảy ra bất cứ lúc nào (nhất là khi các dấu hiệu trầm cảm có thể lui hoặc bệnh nhân dạ vờ ổn định ) đánh lừa thầy thuốc và người nhà để thực hiện thành công.
Trang 7+ Hoạt động bị ức chế:
Bệnh nhân có thể ngồi im, hoặc nói hàng giờ, có khi hàng ngày, có thể hàng tháng, khom lưng cúi đầu Ngoài ra các hoạt động có ý chí bị ức chế, chỉ thực hiện nhiều hành vi đơn điệu, đi lại đờ đờ đi lại trong phòng.
Tuy nhiên có bệnh nhân có thể xuất hiện các cơn
xung động trầm cảm: La hét, lăn lộn Các cơn này thường xuất hiện trên cơn buồn sâu sắc thất vọng nặng nền, chính vì vậy trong cơn này bệnh nhân có thể thực hiện hành vi tự sát rất nhanh (nhảy từ cao xuống, cắt cổ, cắt cổ tay, thắt cổ, đập đầu vào
tường… Nguy hiểm hơn do tình trạng bỏ quên về
bản thân và gia đình nên bệnh nhân có thể giết
người thân xong rồi tử sát.
Trang 8+ Các rối loạn tâm thần khác: (Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể)
- Hoang tưởng thường là hoan tưởng bị theo dõi, bị truy hải, bị đầu độc, hoang tưởng liên hệ.
- Ảo thanh thường là ảo thanh bình phẩm đe dọa xui khiến (nhất là xui khiến chết )
Hoang tưởng và ảo thanh chi phối nặng nề đến cảm xúc và hành vi của bệnh nhân, bệnh nhân dễ tự sát.
- Chú ý bị ức chế.
- Một số triệu chứng cơ thể kèm theo: Các rối loạn
thần kinh vật: Táo bón, chán ăn, buồn nôn, tim
nhịp nhanh, huyết áp dao động rối loạn kinh
nguyệt, liệt dương.
Trang 9- Mất mọi quan tâm thích thú.
- Giảm năng lượng dẫn đến tăng mệt mỏi, giảm hoạt động.
b Các triệu chứng phổ biến hay gặp (7 T/C).
- Giảm sút tập trung chú ý
- Giảm sút tính tình tự trọng và tự tin
- Có ý tưởng bị tội, không xứng đáng
- Nhìn vào tương lai ảm đạm
- Ý tưởng và hành vi hủy hoại bản thân hoặc tự sát
- Rối loạn giấc ngủ
- Ăn ít ngon miệng
Trang 10c một số triệu chứng cơ thể (sinh học) của trầm cảm:
- Mất quan tâm ham thích trong những hoạt động thường ngày gây thích thú.
- Không có phản ứng cảm xúc với những sự kiện và nôi trường xung quanh hàng ngày vẫn tạo phản ứng thích thú
- Thức dậy sớm so với bình thường.
- Trầm cảm nặng nề đi đôi với hoang tưởng và ảo giác mang tính chất buộc tội, sám hối, chê bai, miệt thị
- Chậm chạp tâm lý vận động hoặc kích động, nặng có thể sững sờ.
- Không ăn hoặc từ chối ăn uống.
- Sút cân thấp hơn hoặc bằng trọng lượng cơ thể so với tháng trước.
- Mất dục năng rõ rệt, rố loạn kinh nguyệt ở nữ.
Trang 11- Khí sắc là biểu hiện thường gặp nhất và có thay đổi
ở trạng thái trầm cảm Bệnh nhân có vẻ mặt đau
khổ, chán nản, ảm đạm, và bất hạnh.
- Có nhiều trường hợp cả năm mất nụ cười cởi mở: Nhăn tráng, mắt nhìn xuống, khóc lóc rưng lệ đôi khi nét mặt bất động, thờ ơ, vô cảm.
Trang 12- Mất quan tâm thích thú là triệu chứng hầu như luôn xuất hiện BN hay phàn nàn về cảm giác ít thích
thú, ít vui vẻ trong các hoạt động sở thích trước đây Trầm trọng hơn là mất sự nhiệt tình không còn cảm giác hài lòng với mọi thứ, xa lánh xung quanh, tách rời xã hội, ngại tiếp xúc.
- Giảm năng lượng: Là triệu chứng đặc trưng biểu
hiện bằng sự mệt mỏi, thiếu sinh lực, bất lực, công việc hàng ngày trở nên khó khăn phải gắng sức mới làm được, có thể hiệu xuất công việc ngày càng
giảm và có thể bỏ việc.
- Tâm lý vận động: Bệnh nhân chậm chạp (trong giao tiếp và vận động) ức chế nặng có thể có trạng thái sững sờ, cũng có thể có BN kích thích, bồn chồn đi lại, có trường hợp có những kích động vật vã.
Trang 13- Nhận thức trầm cảm thường là ý nghĩ bi quan
+ Về hiện tại: Giảm sút tự tin và tính tự trọng, bi
quan trước cuộc sống -> không quyết đoán
+ Về tương lai thường bi quan chán nạn, chờ đợi
mọi sự không tốt lành hoặc một thảm họa sẽ đến với mình trong tương lai Sự thất bại trong công danh mai sau của bản thân và gia đình,
+ Quá khứ thường là những ý nghĩ về tội lỗi nên
bệnh nhân hay tự trách mình, sám hối, cho rằng
quá khứ là một chuỗi sai lầm tủi nhục Nhiều bệnh nhân có ý nghĩ không xứng đáng với bản thân (dễ
tự sát) hoặc hủy hoại bản thân
Trang 14- Một nhóm triệu chứng sinh học (rất quan trọng triệu chứng): Rối loạn giấc ngủ, táo bón, mất ngon
miệng, giảm trọng lượng, mất khả năng tình dục , Rối loạn hoặc mất kinh nguyệt…Có thể suy nghĩ
tập trung chú ý -> giảm chú ý, giảm trí nhớ Đòng thời lo âu cũng là T/C thường kết hợp với trầm cảm
- Một số xét nghiệm hỗ trở xác định trạng thái trầm cảm: Test tâm lý Hamiltơn, Beck, Ces.
Trang 15III TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN:
1 F 32.0 (giai đoạn trầm cảm nhẹ)
- Có 2 trong 3 triệu chứng đặc trưng của Trầm cảm
- Có 2 trong 7 triệu chứng phổ biến hay gặp của trầm cảm
- Không có triệu nào ở mức độ nặng.
- Không có triệu chứng cơ thể.
- Khó tiếp tục công việc và hoạt động xã hội nhưng không bị gián đoạn hoàn toàn.
- Các triệu chứng kéo dài ít nhất 2 tuần.
Trang 162 F 32.1 giai đoạn trầm cảm vừa.
- Có 2 trong 3 triệu chứng đặc trưng của trầm cảm.
- Có 2 trong 7 triệu chứng phổ biến hay gặp của trầm cảm.
- Bệnh nhân vẫn có nhiều khó khăn trong sinh hoạt giađình, xã hội.
- Có thể có 4 hoặc nhiều hơn các triệu chứng cơ thể.
- Các triệu chứng kéo dài ít nhất 2 tuần.
3 F 32.2 (giai đoạn trầm cảm vừa không có triệu chứng loạn thần)
- Có 3 trong 3 triệu chứng đặc trưng
- Có 4 trong 7 triệu chứng phổ biến
-Tự sát là hành vi nguy hiểm trong trường hợp đặc biệt trầm trọng.
- Kèm theo các triệu chứng cơ thể.
- Không còn khả năng tiếp tục công việc xã hội.
- Các triệu chứng kéo dài ít nhất 2 tuần nhưng nếu các dấu hiệu quá
rõ rệt trầm trọng có thể chẩn đoán trước 2 tuần.
Trang 174 F32.3 Giai đoạn trầm cảm nặng có các triệu chứng loạn thần.
- Thỏa mãn các triệu chứng nêu ở mục F32.2
- Kèm theo hoang tưởng, ảo giác, sững sờ trầm cảm.
Trang 18Trầm cảm nhẹ Trầm cảm
vừa
Trầm cảm nặng
Tiêu chuẩn chủ yếu
hơn
Trang 19F33 : Rối loạn trầm cảm tái diễn:
Rối loạn đặc trưng bởi lặp đI lặp lại những giai đoạn trầm cảm đã được biệt định ở mục F32
(F32.0, F32.1, F32.2…) và không hề có trong bệnh sử những giai đoạn tăng khí sắc tăng hoạt động (giai đoạn hưng cảm ở mục F30.1, F30.2 Tuy nhiên mục này còn được sử dụng nếu có những giai đoạn hưng cảm ngắn như ở mục F30.0 )
Trang 20F 33 được chia :
-F33.0 Rối loạn trầm cảm tái diễn, hiện tại giai đoạn nhẹ.
Nguyên tắc chỉ đạo chẩn đoán:
a Phải có đủ tiêu chuẩn cho một rối loạn trầm cảm tái diễn (F33) và giai đoạn hiện nay phải đủ tiêu
chuẩn cho một giai đoạn trầm cảm nhẹ F32.0
b Ít nhất 2 giai đoạn kéo dài tối thiểu 2 tuần lễ và
phải cách nhau nhiều tháng không có rối loạn khí sắc đáng kể Nếu không chẩn đoán phảI là rối loạn khí sắc tái diễn khác ( F38.1)
Trang 21- F33.1 Rối loạn trầm cảm tái diễn, hiện tại giai
đoạn vừa.
Nguyên tắc chỉ đạo chẩn đoán :
a Phải có đủ tiêu chuẩn do một rối loạn trầm cảm táI diễn (F33 )vàgiai đoạn hiện nay phải có đủ
tiêu chuẩn cho một giai đoạn trầm cảm ở mức độ vừa (F32.1)
b Ít nhất hai giai đoạn phỉa kéo dài tối thiểu 2 tuần
và cách nhau nhiều tháng, không có rối loạn khí sắc đáng kể.
Trang 22F33.2 : Rối loạn trầm cảm tái diễn, hiện tại giai đoạn nặng không có các triệu chứng loạn thần
Nguyên tắc chỉ đạo chẩn đoán :
a Phải có đủ tiêu chuẩn cho 1 rối loạn trầm cảm táI diễn và giai đoạn hiện tại phải có đủ tiêu chuẩn
cho một giai đoạn trầm cảm nặng không kèm các triệu chứng loạn thần.
b Ít nhất hai giai đoạn phải kéo dài tối thiểu 2 tuần lễ
và phải cách nhau nhiều tháng, không có rối loạn khí sắc đáng kể Nếu không thì chẩn đoán ở mục F38.1
Trang 23- F33.3: Rối loạn trầm cảm tái diễn, hiện tại giai
đoạn nặng có các triệu chứng loạn thần.
Nguyên tắc chẩn đoán chỉ đạo:
a Phải có đủ tiêu chuẩn cho 1 rối loạn trầm cảm tái diễn (F33) và hiện tại có đủ tiêu chuẩn cho F32.3
b Ít nhất 2 giai đoạn phảI kéo dài tối thiểu 2 tuần và phải cách nhau nhiều tháng không có rối loạn khí sắc đáng kể Nếu không thì chẩn doán ở mục F38.1
Trang 24- F33.4 : Rối loạn trầm cảm tái diễn, hiện tại giai đoạn thuyên giảm.
Nguyên tắc chẩn đoán chỉ đạo:
a Có đủ tiêu chuẩn thỏa mãn mục F33 trước đây nhưng hịên tại không đủ tiêu chuẩn cho 1 giai đoạn trầm cảm cho bất kỳ
ở mức độ nào hoặc bất kỳ 1 rối loạn nào khác trong mục
(F30 - F39)
b Ít nhất 2 giai đoạn kéo dài tối thiểu 2 tuần và phải cách nhau nhiều tháng không có rối loạn khí sắc đáng kể Nếu không thì chẩn doán ở mục F38.1.
- F33.8 Các rối loạn trầm cảm tái diễn khác
- F33.9 Rối loạn trầm cảm tái diễn không biệt định, bao gồm : Trầm cảm đơn cực không biệt định khác.
Trang 25IV. ĐIỀU TRỊ :
a Nguyên tắc: 10 nguyên tắc:
1- Phát hiện sớm và chẩn đoán chính xác các hình thái
trầm cảm (T/c suy nhược, T/c lo âu, T/c với rối loạn
cơ thể …)
2- Phải xác định được mức độ trầm cảm hiện có ở
người bệnh ( nhẹ, vừa, nặng )
3- Phải xem T/c có kèm theo những rối loạn khác hay
không ( hoang tưởng, ảo giác )
4- Phải xác định rõ nguyên nhân trầm cảm: T/c nội
sinh, T/c thực tổn, T/c tâm sinh
5- Điều trị sớm bằng thuốc chống trầm cảm, chọn đúng
nhóm thuốc, liều lượng phù hợp với người bệnh.
Trang 266- Phải kết hợp với các thuốc an thần kinh khi cần thiết tùy từng thể trầm cảm.
7- Sốc điện (ECT) trong các trường hợp nặng ý tưởng và hành vi
tự sát hoặc các trường hợp kháng thuốc
8- Tránh sử dụng IMAO kết hợp vói các thuốc hưng phấn nhóm khác và các chất giàu Tyramine và các chất lên men có thể gây tương tác biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
9- Điều trị trầm cảm đi đôi với sủ dụng các liệu pháp khác: Hành
vi, liệu pháp tâm lí…
10- Điều trị trầm cảm khi đạt được hiệu quả phải được duy trì lớn hơn hoặc bằng 6 tháng, có thể theo dõi để đạt được sự ổn định phòng tái phát.
Trang 27b Thuốc chống trầm cảm:
Nhiều loại: IMAO,3 vòng, đa năng
+ Chống trầm cảm 3 vòng (TCA)
- Êm dịu, giải lo âu: Amitriptylin, Elavil, Laroxyl, Triptizol…
- Loại có tác dụng hoạt hóa kích thích: Melipramin,
Tác dụng: chống trầm cảm và chống lo âu, Trầm cảm lo âu hỗn hợp nhất là trầm cảm sau cai rượu.
Tác dụng phụ: nhức đầu ,buồn nôn ,bất an, liều 3viên /ngày chia 3 lần
Trang 28- Fluoxetin (Prozac) viên 10mg.
Chống trầm cảm ức chế chọn lọc tái hấp thu Serotonin ở liều trị liệu có tính kháng Cholinergic và không ảnh hưởng hệ tim mạch
Chỉ định : Các trạng thái trầm cảm, Rối loạn ám ảnh cưỡng bức
Chống chỉ định: không kết hợp với Imao
Tác dụng phụ: buồn nôn, tiêu chảy, khô miệng, chán ăn đau đầu, khó ngủ nhưng ít và nhẹ
Liều diều trị : 20- 60mg/ ngày các trạng thái trầm cảm, 20mg/ ngày ám ảnh cưỡng bức.
- Satraline( Zoloft) viên 50- 100mg
Chống trâm cảm có tác dụng ức chế Setorolin
Chỉ định: + các trạng thái trầm cảm
Ám ảnh cưỡng bức, rối loạn hoảng sợ
Liều: 50mg/ ngày/ lần tối đa200mg/ ngày/ lần
Trang 29Liều 75mg ngày chia 2 đến 3 lần, liều tối đa 375mg/ngày.
- Serzone: Là thuốc chống trầm cảm đa dạng.
Viên 50-100-150-200-250mg.
Chỉ định : Các trạng thái trầm cảm.
Liều: 200mg ngày kgởi đầu đến 300-600mg/ngày khi đạt hiệu quả.
Nên duy trì 100-200mg/ ngày.
Trang 30THANK YOU