1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN Toan lop3

19 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 768 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phỏt từ những lý do thực tế trờn, qua nghiờn cứu quỏ trỡnh dạy học mụn toỏn lớp 3 ở bậc tiểu học, kết hợp với những hiểu biết đó cú và những điều mới mẻ lĩnh hội được từ cỏc bại giả

Trang 1

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài :

1.1.Xuất phỏt từ vị trớ và tầm quan trọng của dạy phộp nhõn trong việc dạy

mụn Toỏn trong tiểu học.

Việc dạy học ở cỏc trường tiểu học nước ta cú một quỏ trỡnh phỏt triển

lõu.Chương trỡnh mụn Toỏn ở bậc Tiểu học gồm cú 5 tuyến kiến thức chớnh là:

Số đại số, cỏc yếu tố hỡnh học, đo cỏc đại lượng, giải toỏn.Trong đú số lớn nhất

trọng tõm đúng vai trũ “cỏi trục chớnh” mà bốn mạch chuyển động chung quanh

nú, phụ thuộc vào nú Cỏc biện phỏp tớnh, của phộp nhõn và dóy tớnh Trong ba

mảng kiến thức này thỡ mảng cỏc biện phỏp tớnh là quan trọng nhất, đặc biệt là

việc rốn luyện kỹ năng thực hành phộp nhõn , chia đúng vai trũ hết sức chủ đạo,

nú là trọng tõm của tuyến kiến thức số học, đại số và là hạt nhõn của toàn bộ

chương trỡnh tiểu học

bảng nhõn 2, 3, 4, 5 chớnh thức được đưa vào chương tỡnh Toỏn lớp hai ở

bậc tiểu học Núi như vậy thấy tầm quan trọng và vai trũ của phộp nhõn trong

mụn Toỏn Trong cỏc bài toỏn luôn cú liờn quan đến phộp tớnh nhõn Vỡ vậy tớnh

nhõn, chớnh là “ chỡa khoỏ “ và “ cầu nối” giữa toỏn học và thực tiễn đời sống Nú

chiếm vị trớ rất quan trọng trong chương trỡnh mụn toỏn lớp 3 và mụn toỏn tiểu

học núi chung nhất là về mặt thực hành tớnh toỏn

1.2.Xuất phỏt từ nhu cầu đặt ra trong cụng cuộc đổi mới giỏo dục núi chung

và đổi mới dạy học mụn toỏn ở tiểu học núi riờng.

* Cụng cuộc đổi mới kinh tế, xó hội đang diễn ra từng ngày từng giờ trờn

khắp đất nước Nú đũi hỏi phải cú những lớp người lao động mới cú bản lĩnh, cú

năng lực, chủ động sỏng tạo, dỏm nghĩ dỏm làm, thớch ứng được với thực tiễn đời

sống xó hội luụn luụn phỏt triển Nhu cầu này làm cho mục tiờu đào tạo của nhà

trường phải được điều chỉnh một cỏch hợp lý dẫn đến sự thay đổi tất yếu về nội

dung và phương phỏp dạy học

* Đặc điểm của phương phỏp dạy học cũ là cú sự mất cõn đối rừ rệt giữa

hoạt động dạy của giỏo dục và hoạt động của học sinh Trong đú:

- Giỏo viờn thường chỉ truyền đạt, giảng giải cỏc tài liệu đó cú sẵn trong

sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn (hướng dẫn giảng dạy).Vỡ vậy giỏo viờn thường

làm việc một cỏch mỏy múc và ớt quan tõm đến việc phỏt huy khả năng sỏng tạo

của học sinh

- Học sinh học tập một cỏch thụ động, chủ yếu chỉ nghe giảng ghi nhớ rồi

làm theo bài mẫu Do đú học sinh ớt cú hứng thỳ học tập, cỏc năng lực vốn cú của

học sinh ớt cú cơ hội phỏt triển

- Giỏo viờn là người duy nhất cú quyền đỏnh giỏ kết quả học tập của học

sinh Học sinh ớt khi được tự đỏnh giỏ mỡnh và đỏnh giỏ lẫn nhau

Cỏch dạy học như vậy đang cản trở việc đào tạo những người lao động năng

động, tự tin, sỏng tạo, sẵn sàng với những đổi mới đang diễn ra hàng ngày Do

đú chỳng ta phải cú cố gắng đổi mới phương phỏp dạy học để nõng cao chất

lượng giỏo dục đỏp ứng nhu cầu cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ của đất nước

1.3.Xuất phỏt từ thực trạng việc dạy học mụn toỏn cụ thể là kỹ năng thực

hành phộp nhõn cho học sinh lớp 3 trong nhà trường Tiểu học hiện nay.

Lớp 3 là lớp kết thúc giai đoạn đầu của bậc tiểu học, là lớp chuẩn bị kiến

thức để học sinh có thể học tốt ở giai đoạn cuối của bậc tiểu học, đạt trình độ phổ

cập giáo dục

Một trong những mục tiờu của mụn Toỏn của bậc tiểu học là hỡnh thành 1 1

Trang 2

cỏc kỹ năng thực hành tớnh toỏn Bởi vậy, ngay từ lớp 2, học sinh đó được làm

quen với bảng nhõn với 2, 3, 4, 5 trong phạm vi 1000 Sang lớp ba, học sinh học

bảng nhõn với 6, 7, 8, 9 và nhõn chia ngoài bảng trong phạm vi 100.000 (với số

cú một chữ số) Việc rốn luyện ghi nhớ các bảng nhân gúp phần trọng yếu trong

việc phỏt triển năng lực tư duy, năng lực thực hành, đặc biệt là khả năng phõn

tớch, suy luận lụgớc và phẩm chất khụng thể thiếu được của người lao động mới

Xuất phỏt từ những lý do thực tế trờn, qua nghiờn cứu quỏ trỡnh dạy học

mụn toỏn lớp 3 ở bậc tiểu học, kết hợp với những hiểu biết đó cú và những điều

mới mẻ lĩnh hội được từ cỏc bại giảng về “Phương phỏp dạy học Toỏn ở Tiểu

học” của cỏc thầy giỏo trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2, trong khuụn khổ cho

phộp của một bài tập nghiên cứu khoa học, tụi quyết định chọn đề tài này

2 Mục đích nghiên cứu:

Dạy học toán thực chất là dạy cách giải bài tập Vì vậy đề tài chủ yếu vân

dụng cơ sở lý luận khoa học tâm lý , toán học Tỡm hiểu những vấn đề lớ luận về

đổi mới dạy học tớch cực núi chung và dạy học tớch cực trong mụn Toỏn núi

riờng.Vận dụng dổi mới phơng pháp để thiết kế bài dạy để rốn luyện kỹ năng

thực hành phộp nhõn gúp phần nõng cao chất lượng dạy và học Toỏn Tiểu học

núi chung và lớp 3 núi riờng Đề tài rất mong nhận được sự gúp ý của cỏc bạn

đồng nghiệp, các thầy cụ của trường Đại học Sư phạm để đổi mới , nõng cao hiệu

quả dạy học phộp nhõn cho học sinh lớp 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Bao gồm các nhiệm vụ chính sau:

- Tỡm hiểu, phõn tớch, tổng hợp chương trỡnh sỏch giỏo khoa Toỏn 3 và phõn

loại cỏc bài toỏn cú liờn quan đến dạy phộp nhõn ở lớp 3 thành những dạng cơ

bản Tỡm hiểu những nội dung và phương phỏp giảng dạy học phép nhân cho học

sinh lớp 3 và những vấn đề chung về dạy học tớch cực

- Tỡm hiểu về nội dung và phương phỏp dạy học tớch cực để rốn kỹ năng

thực hành phộp nhõn cho học sinh lớp 3

- Tỡm hiểu thực trạng dạy học phộp nhõn trong nhà trường Tiểu học hiện

nay.Từ đó đề xuất áp dụng thực nghiệm phơng pháp hiệu quả nhất nhằm gúp

phần nõng cao hiệu quả của giờ dạy Toỏn núi chung và việc dạy học bảng nhõn 7

cho học sinh lớp 3 núi riờng Rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu :

- Khách thể khảo sát nghiên cứu và thực nghiệm là : Học sinh khối lớp 3 , Trờng

TH&THCS Minh Tiến - Lục Yên -Yên Bái

- Đối tợng khảo sát lá : Học sinh lớp 3 và giáo viên tiểu học đang dạy lớp 3

- Đối tợng nghiên cứu: áp dụng đổi mới phơng pháp trong dạy học “Bảng nhân

7”cho học sinh lớp 3

- Phạm vi giới hạn khảo sát: Học sinh và giáo viên lớp 3A, 3B Trờng TH&THCS

Minh Tiến - Lục Yên -Yên Bái

5 Phơng pháp nghiên cứu:

- Phương phỏp nghiờn cứu lý luận : Tìm hiểu cỏc tài liệu ,văn bản , giỏo trỡnh

cú liờn quan đến vấn đề nghiờn cứu

- Phương phỏp quan sát.

- Phương phỏp điều tra: Tỡm hiểu thực trạng việc dạy phộp nhõn lớp 3.

- Phương phỏp thực nghiệm:

-Phơng pháp thống kê toán học

PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI 2

Trang 3

CHƯƠNG I CƠ Sở Lý LUậN

1.Vị trớ của mụn toỏn học ở tiểu học:

Mỗi mụn học ở tiểu học đều gúp phần vào và phỏt triển những cơ sở ban

đầu rất quan trọng của nhõn cỏch con người Việt Nam cựng cỏc mụn học khỏc,

mụn Toỏn cú vị trớ quan trọng vỡ:

 Cỏc kiến thức , kỹ năng của mụn Toỏn ở Tiểu học cú nhiều ứng dụng trong

đời sống, chỳng rất cần thiết cho mọi người lao động, rất cần thiết để học tập cỏc

mụn học khỏc ở Tiểu học và học tập tiếp mụn Toỏn ở trung học

 Mụn Toỏn giỳp học sinh nhận biết được cỏc mối quan hệ về số lượng và

hỡnh dạng khụng gian của thế giới thực.Nhờ đú mà học sinh cú phương phỏp

nhận thức một số mặt của thế giới xung quanh và biết cỏch hoạt động cú hiệu quả

trong đời sống

 Mụn Toỏn gúp phần rất quan trọng trong việc rốn luyện phương phỏp suy

nghĩ, phương phỏp suy luận, phương phỏp giải quyết vấn đề, nú gúp phần phỏt

triển trớ thụng minh, cỏch suy nghĩ độc lập, linh hoạt, sỏng tạo, nú đúng gúp vào

việc hỡnh thành cỏc phẩm chất cần thiết và quan trọng của người lao động: cần

cự, cẩn thận, cú ý chớ vượt khú khăn, làm việc cú kế hoạch, cú nền nếp tỏc phong

khoa học

2.Vị trớ và tầm quan trọng của dạy phộp nhõn trong dạy học toỏn lớp 3:

Dạy học cỏc phộp tớnh nhõn là một chủ đề quan trọng trong chương trỡnh Toỏn

lớp 3 và bậc Tiểu học, vỡ :

+ Đõy là một trọng tõm lớn xuyờn suốt trong trương trỡnh Toỏn lớp 2, 3, 4, 5

+ Đõy là những kỹ năng rất cần thiết để học lờn cỏc cấp học trờn (khụng chỉ

trong mụn Toỏn) và để giải quyết những bài toỏn do thực tiễn cuộc sống đặt ra

+ Đõy là một mảng rất khú, trừu tượng và rất hấp dẫn, nú ảnh hưởng lớn đến

kết quả dạy Toỏn đại trà và việc bồi dưỡng phỏt triển năng lực tư duy sỏng tạo

cho học sinh giỏi bậc Tiểu học

+ Những kiến thức, kỹ năng về phộp nhõn là “cầu nối” giữa Toỏn học trong

nhà trường và ứng dụng trong đời sống xó hội

+ Nhờ được rốn luyện cỏc kỹ năng thực hành phộp nhõn mà học sinh giải toỏn

nhanh hơn, tỡm ra nhiều cỏch giải khỏc nhau của bài toỏn

3 đổi mới phơng pháp dạy học tiểu học nh thế nào?.

Đổi mới phơng pháp dạy học đợc hiểu là: đa các phơng pháp dạy học mới

vào nhà trờng trên cơ sở phát huy mặt tích cực của các phơng pháp dạy học

truyền thống để nâng cao chất lợng dạy học, nâng cao hiệu quả đào tạo của giáo

dục Hiểu nh vậy thì không thể chỉ nhấn mạnh vào một vài phơng pháp dạy học

mới mà không kế thừa các phơng pháp dạy học truyền thống cũng không thể chỉ

là cải tiến các phơng pháp dạy học hiện có mà không đa các phơng pháp dạy học

mới vào nhà trờng

Đổi mới phơng pháp dạy học phải thiết thực góp phần thực hiện mục tiêu

giáo dục tiểu học, tạo điều kiện để cá thể hoá dạy học và khuyến khích dạy học

phát hiện ra nội dung mới của bài học, làm nh vậy sẽ phát huy đợc năng lực sở

tr-ờng của từng học sinh, rèn luyện học sinh trở thành những ngời lao động tự chủ,

sáng tạo

Đổi mới phơng pháp dạy học ở tiểu học phải thực hiện đồng bộ với việc đổi

mới mục tiêu và nội dung giáo dục, đổi mới đào tạo và bồi dỡng giáo viên, đổi

mới cơ sở vật chất và thiết bị, đổi mới chỉ đạo và đánh giá giáo dục tiểu học đó là

quá trình lâu dài, phải kiên trì tránh nôn nóng phải kế thừa những thành tựu về

ph-ơng pháp dạy học của đội ngũ giáo viên tiểu học ở nớc ta và khiêm tốn học tập

những kinh nghiệm thành công của đổi mới phơng pháp dạy học ở tiểu học của

n-ớc ta, phải kế thừa và phát huy những mặt tích cực của phơng pháp dạy học

3

Trang 4

truyền thống và vận dụng hợp lý các phơng pháp dạy học mới Mức độ thực hiện

đổi mới phơng pháp dạy học ở tiểu học tuỳ thuộc vào điều kiện và hoàn cảnh cụ

thể, cũng nh sự cố gắng của từng địa phơng của giáo viên từng trờng, từng lớp

4 Đổi mới phơng pháp dạy học môn Toán ở tiểu học:

Đổi mới quan trọng nhất là giáo viên nên phối hợp các hình thức tổ chức dạy

học một cách hợp lý để giờ học đạt hiệu quả tốt, không bị đơn điệu nhàm chán

Việc phối hợp các hình thức tổ chức dạy học trong một tiết Toán phụ thuộc

vào nội dung từng bài cụ thể, vào điều kiện từng lớp học Trong dạy học Toán, nói

chung, ba hình thức dạy học: dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm và dạy học

theo lớp thờng đợc phối hợp với nhau

Với môn Toán, nên có sự kết hợp các hình thức tổ chức dạy học, nhng dạy

học cá nhân vẫn đợc xem là hình thức dạy học chính, có tác dụng phát huy tối đa

năng lực của mỗi học sinh Nhờ phối hợp các hình thức tổ chức dạy học mà u

điểm của các phơng pháp dạy học truyền thống đợc phát huy, đồng thời tạo điều

kiện để có sự thâm nhập các yếu tố của phơng pháp dạy học mới

Trong một giờ dạy Toán có sử dụng phiếu học tập, giáo viên có điều kiện

thực hiện “cá thể hoá” triệt để Từng học sinh đợc làm việc độc lập trên mỗi

phiếu Tuỳ theo sức học mà các em có thể hoàn thành cá dạng bài tập thuộc diện

đại trà hoặc các bài tập thuộc diện nâng cao, cá biệt có những bài tập bổ xung chỉ

dùng riêng cho các em dới mức trung bình hoặc các em giỏi xuất sắc

Tất nhiên, tác dụng của việc dạy học Toán bằng phiếu học tập sẽ đợc nhân

lên gấp bội nếu nó đợc kết hợp với các hình thức học tập khác, và nếu trong một

tiết dạy giáo viên biết vận dụng linh hoạt sáng tạo các phơng pháp dạy học cả

truyền thống lẫn hiện đại và phát huy đợc các thế mạnh của các phơng pháp đó

làm giờ dạy đạt hiệu quả cao

5 vấn đề của đổi mới phơng pháp khi dạy học toán 3 cần quan tâm:

Tớnh tớch cực được xem là một điều kiện, đồng thời là một kết quả của sự

phỏt triển nhõn cỏch trong quỏ trỡnh giỏo dục

3.1.Tớnh tớch cực của học sinh trong học tập:

Tớnh tớch cực của con người được biểu hiện trong hoạt động, đặc biệt trong

những hoạt động chủ động của chủ thể Học tập là hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi

đi học.Tớnh tớch cực trong hoạt động học tập tớnh tớch cực nhận thức, đặc trưng ở

khỏt vọng hiểu biết, cố gắng trớ tuệ và nghị lực cao trong quỏ trỡnh chiếm lĩnh tri

thức

Tớnh tớch cực nhận thức trong hoạt động học tập liờn quan trước hết với

động cơ học tập Động cơ cú đỳng đắn tạo ra hứng thỳ.Hứng thỳ là tiền đề của tự

giỏc Hứng thỳ và tự giỏc là 2 yếu tố tạo nờn tớnh tớch cực Tớnh tớch cực sản sinh

tư duy độc lập suy nghĩ, độc lập suy nghĩ là mầm mống của sỏng tạo Ngược lại

phong cỏch học tập tớch cực độc lập sỏng tạo sẽ phỏt triển tự giỏc, hứng thỳ, bồi

dưỡng động cơ học tập

3.2.Độc lập với tớnh tớch cực là tớnh thụ động:

Tớnh thụ động học tập của học sinh được biểu hiện ở chỗ:

- Học sinh chủ yếu ớt nghe giảng, ghi nhớ rồi làm bài theo mẫu

- Học sinh ớt hứng thỳ học tập, khụng thớch phỏt biểu ý kiến

- Trong lớp học sinh ớt chỳ ý vào vấn đề đang học, khụng kiờn trỡ nờn khụng

hoàn thành cỏc bài tập Khi gặp khú khăn học sinh dễ chỏn nản, buụng xuụi Học

sinh khụng tự giỏc đỏnh giỏ kết quả học tập của mỡnh và của bạn

Do cỏch học như vậy nờn học sinh thiếu năng động, tự tin , làm việc mỏy

múc, khụng thể thớch ứng được với những đổi mới đang diễn ra hàng ngày

3.3 Những dấu hiệu đặc trưng của phương phỏp dạy học tớch cực:

a) Dạy và học thụng qua cỏc tổ chức cỏc hoạt động học tập của học sinh:

Trong phương phỏp tớch cực, người học được cuốn hỳt vào cỏc hoạt động

học tập do giỏo viờn tổ chức và chỉ đạo, thụng qua đú tự lực khỏm phỏ những

4

Trang 5

điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu nhưng tri thức đã được giáo

viên sắp đặt Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ đơn giản truyền đạt tri

thức mà còn hướng dẫn hành động

b) Dạy và học chú trọng phương pháp rèn luyện: Phương pháp tích cực

xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện

pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học.Phải quan tâm

dạy cho trẻ phương pháp học ngay từ bậc Tiểu học và càng lên bậc học cao hơn

càng phải được chú trọng

Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện

cho người học có được phương pháp , kỹ năng, thói quen, ý chí tự học thì tạo ra

cho họ lòng tham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi người, kết quả học tập

sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động

học trong quá trình dạy tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở

nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên

c) Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác:

Trong một lớp học mà trình độ kiến thức tư duy của học sinh không thể đồng

đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân

hoá về trình độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được

thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập

Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kỹ năng, thái độ đều được

hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Trong nhà trường, phương

pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp cao nhóm, tổ, lớp hoặc nhà trường

Được sử dụng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm 4 đến 6

người Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập nhất là lúc giải quyết những

vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn

thành nhiệm vụ chung Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường

sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã

hội

d) Kết hợp đánh giá của thầy và sự đánh giá của trò:

Trong dạy học đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực

trạng và điều chỉnh hoạt động của học sinh mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận

định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy

Trước đây giáo viên độc quyền đánh giá học sinh Trong phương pháp tích

cực, giáo viên phải hướng dẫn cho học sinh phát triển kỹ năng tự tạo điều kiện

thuận lợi để học sinh tham gia đánh giá lẫn nhau.Tự đánh giá đúng và điều chỉnh

hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà

trường phải trang bị cho học sinh

6 Thùc tr¹ng cña d¹y häc phÐp nh©n trong trêng tiÓu häc :

4.1 VÒ néi dung ,ch¬ng tr×nh :

Qua việc tìm hiểu sách giáo khoa Toán 3, cùng với việc điều tra thăm dò ý

kiến đánh giá của các giáo viên đang thực hiện dạy học, đặc biệt là một giáo viên

đang trực tiếp giảng dạy , chúng tôi rút ra một số nhận xét như sau:

Nội dung dạy học các phép tính nhân, chia môn Toán lớp 3 tương đối nhiều,

đó là: Dạy bảng nhân 6, 7, 8, 9; dạy nhân số có 2, 3, 4, 5 chữ số có một chữ số;

dạy gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần, …số lượng bài tập

nhiều.Mức độ yêu cầu của các bài toán này hầu hết là các bài tập ở dạng cơ bản,

không có yêu cầu nâng cao, không có nhiều bài toán khó như một số sách tham

khảo

5

Trang 6

Theo ý kiến nhận xét của một số giáo viên đang trực tiếp giảng dạy thì do khối lượng bài tập nhiều mà thời gian một tiết học chỉ có hạn (35 phút) nên học sinh trung bình không làm hết bài Những em học sinh khá, giỏi thì làm bài rất nhanh, thừa thời gian

Tóm lại cả nội dung và phương pháp rèn kỹ năng thực hiện phép tính nhân ở lớp 3 có những điểm là hợp lý, vừa sức với học sinh, song cũng có những điểm chưa thật sự hợp lý muốn dạy học tốt giáo viên phải hiểu rõ những điểm này và dựa trên khả năng của học sinh mà xây dựng nội dung, sử dụng phương pháp dạy học sao cho phù hợp

Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu thức trạng việc dạy học và học ở trường Tiểu học, chúng tôi thấy có một vấn đề như sau:

4.2 VÒ gi¸o viªn:

* u điểm:

- Giáo viên nắm vững nội dung và phương pháp dạy học Bên cạnh đó, nội

dung dạy học phép nhân của sách Toán 3 tương đối đơn giản, trọng tâm nên việc triển khai nói chung không gặp nhiều khó khăn Chính vì những lý do trên mà hiện nay dạy học phép nhân được giáo viên thực hiện tương đối đ¬n giản, nhẹ nhàng và đạt yêu cầu

- Do quán triệt được tinh thần nên giáo viên đã thể hiện được tư tưởng đó khi dạy học môn Toán nói chung, dạy phép tính nhân lớp 3 nói riêng.Cụ thể là:

- Giáo viên đã chủ động lập kế hoạch giảng dạy cho những tiết học, tuần học, sắp xếp và dành nhiều thời gian cho học sinh làm việc với sách giáo khoa, vở bài tập và các tài liệu tham khảo

- Trong giờ học, khi truyền đạt nội dung mới của bài, giáo viên đã biết kết hợp nhiều phương pháp truyền thống với các phương pháp dạy học hiện để dẫn học sinh tới kiến thức cần đạt được Khi củng cố rèn luyện các kỹ năng, kiến thức của giờ học, giáo viên đã dầu tư, suy nghĩ hình thức củng cố bài học

-Về công tác kiểm tra, đánh giá, giáo viên đã có sự kết hợp hài hoà giữa việc

thầy kiểm tra, trò tự kiểm tra đánh giá bài mình và kiểm tra đánh giá bài lẫn lộn

* tồn tại: Bên cạnh một số đông giáo viên đã tích cực thay đổi phương pháp dạy

học, không tránh khỏi một số đồng chí còn làm việc rất khuôn mẫu theo sách hướng dẫn, sách giáo khoa.Giáo viên chỉ chú ý sao cho học sinh giải được bài toán cụ thể trong sách giáo khoa chứ chưa chú ý đến việc phát triển đề toán thành các bài toán tương tự bằng việc yêu cầu học sinh thay đổi số liệu để giúp học sinh nắm vững dạng toán đồng thời giúp cho các em phát triển năng lực tư duy

* Nguyªn nh©n: Đa số học sinh đều nắm vững kỹ thuật tính nhân nên đối với

dạng bài tập “Đặt tính rồi tính, tính giá trị biểu thức” học sinh làm tốt.Thế nhưng với những dạng bài tập cần suy luận hay cần dựa vào mối quan hệ giữa các phép tính, dựa vào các tính chất của phép nhân để giải thì học sinh làm chưa tốt Đây cũng là lỗi do sự lạm dụng sách giáo khoa và vở bài tập nên học sinh thường làm việc như một cái máy Bài nào khác dạng đi một chút là không làm được phải hỏi

ý kiến của giáo viên

4.3 VÒ häc sinh

* u điểm: Qua điều tra và trực tiếp giảng dạy ở lớp 3, chúng tôi thấy học sinh

làm tốt các bài tập về phép nhân trong sách giáo khoa Kết quả đạt được là cao, song đối với các bài toán có yêu cầu nâng cao hơn, các em vẫn lúng túng Đây là điều dễ hiểu vì mức độ yêu cầu của các bài toán trong sách giáo khoa khá đơn giản trong khi thực tế hàng ngày có những bài toán không phải là dễ

6

Trang 7

* tồn tại: Bắt nguồn từ phớa sỏch giỏo khoa, với nội dung bài tập và mức độ yờu

cầu chưa cao nờn việc khắc sõu, củng cố cỏc dạng toỏn chưa thật hiệu quả, tư duy của học sinh chưa được chỳ ý đỳng mức Bởi thế cỏc em sẽ gặp nhiều khú khăn khi gặp cỏc bài tập nõng cao hoặc những bài Toỏn diễn ra trong thực tế hàng ngày

* Nguyên nhân : từ phớa giỏo viờn, một số đụng chớ cũn mang nặng dạy học theo

phương phỏp cổ truyền nờn học sinh tiếp nhận kiến thức giải cỏc bài toỏn riờng lẻ

mà chưa cú phương phỏp tổng quỏt để ỏp dụng cho cỏc bài toỏn khỏc nhau

7 Nội dung chủ yếu của dạy học bảng nhân 7- toán 3:

- Bảng nhõn 7

- Nhõn nhẩm

- Tăng một số lờn một số lần

- So sỏnh hai số gấp kộm nhau một số lần

- Giải toỏn

chơng II kết quả khảo sát thực tiễn THỰC NGHIỆM

I.Mục đớch thực nghiệm:

Xuất phỏt từ mục đớch nghiờn cứu của đề tài là áp dụng đổi mới phơng

pháp trong dạy học “Bảng nhân 7”cho học sinh lớp 3 Xuất phỏt từ thực trạng dạy phộp nhõn và từ những đề xuất đó nờu ra, chỳng tụi đó tiến hành thực nghiệm để

kiểm nghiệm tớnh khả thi của đề tài, sự hiệu quả của cỏc phương phỏp, hỡnh thức

tổ chức dạy học, cũng như giỳp học sinh tớnh nhõn tích cực, biết suy nghĩ tỡm tũi

phỏt triển trước những đề Toỏn gặp phải

II.Nội dung thực nghiệm:

Chúng tôi đã tiến hành soạn minh họa và dạy 1 tiết thực nghiệm :

Lớp thực nghiệm: 3A có 18 học sinh Lớp đối chứng: 3B có 19 học sinh

Toán Tuần 7- Tiết 31: Bảng nhân 7

I Mục tiêu:

Kiến thức :Giúp HS : Thành lập bảng 7 ( 7 nhân với 1, 2, 3, 10 ) và học thuôc

lòng bảng nhân này

Kỹ năng : áp dụng bảng nhân 7 để giải toán có lời văn bằng một phép tính nhân.

Thực hành đếm thêm 7

Thái độ : Có ý thức học tập tự giác , tích cực

II đồ dùng dạy học:

GV: - 10 tấm bài, mỗi tấm bìa có gắn 7 chấm tròn

- Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 7 ( không ghi kết quả )

HS: - Bảng, vở, nháp

- Bộ học toán

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức: - Cho học sinh hát một bài.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho 1-2 HS đọc bảng nhân 6 ,

- Chấm , chữa bài 4 ( trang 30 ) (B.2 đúng ) -> HS và GV nhận xét

3 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:( ghi đầu bài ) Bảng nhân 7

*Hớng dẫn hoạt động học tập

hoạt động 1: Thành lập bảng nhân 7

* HS lập và nhớ đợc bảng nhân 7

- GV gắn tấm thẻ 7 chấm tròn lên bảng

hỏi : Có mấy chấm tròn ? - Có 7 chấm tròn

- 7 chấm tròn đợc lấy mấy lần ? - 7 đợc lấy 1 lần

7

Trang 8

-> 7 đợc lấy 1 lần nên ta lập đợc phép

tính nhân 7 x 1 -> GV ghi bảng phép

- GV gắn tiếp 2 tấm thẻ lên bảng - HS quan sát

+ Có 2 tấm thẻ mỗi tấm thẻ có 7chấm

tròn.Vậy7 chấm tròn đợc lấy mấy lần ? - 7 chấm tròn đợc lấy 2 lần

-Vậy 7 đợc lấy mấy lần ? - 7 đợc lấy 2 lần

+ Hãy lập phép tính tơng ứng với 7 đợc

- 7 nhân 2 bằng mấy ? - 7 nhân 2 bằng 14

- Vì sao em biết 7 nhân 2 bằng 14 ? -> Vì 7 x 2 = 7 + 7 = 14 nên 7 x 2 = 14

- GV viết lên bảng phép nhân 7 x 2 = 14 - Vài HS đọc

- GV HD phân tích phép tính 7 x 3 tơng

tự nh trên

* Hớng dẫn quy luật :

7 x 3 = 7 + 7 + 7 = 21 = 14 + 7

Vì 7 x 4 = 7 x 3 + 7 + Bạn nào có thể tìm đợc kết quả của

phép tính 7 x 4 = ? - HS nêu : 7 x 4 = 7 + 7+ 7+ 7 = 28

7 x 4 = 21 + 7 vì ( 7 x 4 ) = 7 x 3 + 7

- Yêu cầu 3 dãy HS mỗi dãy tìm kết

quả của 2 phép tính nhân còn lại vào

(bảng con)

- 6 HS lần lợt nêu

+ GV chỉ bảng nói : đây là bảng nhân 7

* GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 7 vừa

lập đợc - Lớp đọc 2 - 3 lần - HS tự học thuộc bảng nhân 7

- GV xoá dần bảng nhân cho HS đọc

- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng, cho

Hoạt động 2 : Thực hành

Bài 1 (31)Củng cố cho HS bảng nhân 7 Bài 1 (31) Tính nhẩm

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

chuyền điện ( HS nêu còn GV ghi bảng) - HS làm nháp và nhẩm - HS chơi trò chơi -> nêu kết quả

7 x 3 = 21 7 x 8 = 56 7 x 2 = 14

7 x 5 = 35 7 x 6 = 42 7 x10 = 70

7 x 7 = 49 7 x 4 = 28 7 x 9 = 63 -> GV nhận xét sửa sai cho HS

Bài 2(31) Củng cố về tuần lễ có liên

quan đến bảng nhân 7 Bài 2 (31)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu

hớng dẫn phân tích và tóm tắt - HS phân tích bài toán -> giải vào vở

Bài giải :

- GV hớng dẫn HS làm bài vào vở 4 tuần lễ có số ngày là :

(Chấm tại chỗ một số vở) và nhận xét 7 x 4 = 28 (ngày )

Đáp số : 28 ngày -> GV nhận xét sửa sai cho HS

Bài 3 (31)

Củng cố cho HS về cách đếm thêm 7 Bài 3 (31)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- GV hớng dẫn làm phiếu theo cặp rồi

chơi tiếp sức để chữa bài - HS đếm thêm 7 -> nêu miệng

HS làm vào phiếu và chữa bằng tiếp sức

- Vài HS đọc bài làm -> GV nhận xét ghi điểm

4- Củng cố- dặn dò:

- đọc lại bảng nhân 7 ?

- GV Đánh giá tiết học , biểu dơng các em nào có cố gắng

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.

* Trong giờ dạy thực nghiệm, chỳng tụi đó sử dụng cỏc hỡnh thức tổ chức,

8

Trang 9

phương phỏp sau đõy: Phương phỏp dạy học nờu vấn đề; Phương phỏp vấn đỏp

-gợi mở; Phương phỏp thực hành luyện tập

*Cỏc hỡnh thức: Dạy học theo lớp; Dạy học theo nhúm; Dạy học bằng phiếu học

tập

* Các giáo án trên thể hiện tính tích cực ở chỗ : Trong giờ học, hình thức tổ chức dạy học đa dạng: dạy học theo lớp , dạy học các nhân, tổ chức trò chơi.Mô hình trực quan đóng vai trò đáng kể trong việc trực quan hoá kiến thức để truyền tải kiến thức Giờ học truyền tải kiến thức cho HS thông qua các hoạt động.Tổ chức trò chơi học tập

III Kết quả thực nghiệm;

Căn cứ vào kết quả dự giờ của hai giờ trên lớp và áp dụng phơng pháp trong quá trình dạy , kết quả chấm bài cho thấy: đa số HS đều tiếp thu tốt, hiểu và vận dụng nhanh chóng trong quá trình làm bài Các em có nhiều cách làm khác nhau và đa ra cách tính nhanh nhất

Cụ thể kết quả nh sau: Tổng số học sinh: 37em)

Lớp thực nghiệm : 3A có 18 học sinh

Lớp đối chứng : 3B có 19 học sinh

Loại điểm

Lớp

Điểm 9- 10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 Điểm dưới 5

Số bài Tỉ lệ% Số bài Tỉ lệ% Số bài Tỉ lệ% Số bài Tỉ lệ%

Lớp đối chứng 3B

Lớp thực nghiệm3A

Chơng III:

CáC giảI pháp NHằM NÂNG CAO CHấT LƯợNG DạY HọC BảNG NHÂN 7

giảI pháp I áp dụng các hình thức dạy học tích cực :

1.Dạy học theo nhúm nhỏ:

a)Ưu điểm của cỏch dạy học theo nhúm :

- Gúp phần rốn luyện tinh thần tự chủ của học sinh: Một số hoạt động cú thể giao cho học sinh tự làm, giỏo viờn khụng cần can thiệp trực tiếp vào

- Tạo ra cơ hội để học sinh hoà nhập cộng đồng Học sinh tập lắng nghe ý kiến của người khỏc, tập lắng nghe ý kiến của chớnh mỡnh

- Tạo ra cơ hội để học sinh nõng cao năng lực hợp tỏc, học sinh tự xỏc định trỏch nhiệm cỏ nhõn đối với cụng việc chung của nhúm, nhận xột đỏnh giỏ ý kiến của bạn điều chỉnh suy nghĩ của mỡnh

- Tạo điều kiện để học sinh phỏt huy hết khả năng của mỡnh theo hướng phõn hoỏ trong dạy học

b)Hình thức học theo nhúm như sau:

+ Làm việc theo nhúm:

- Phõn cụng trong nhúm: Mỗi nhúm bầu ra một nhúm trưởng, ngoài ra cú thể bầu thư kớ (nếu cần)

- Cỏc nhúm làm việc: Nhúm trưởng điều khiển nhúm hoạt động , mỗi thành viờn trong nhúm đều phải hoạt động, khụng được ỷ lại vào nhúm trưởng và cỏc thành viờn khỏc trong nhúm, cần làm việc, suy nghĩ độc lập trước khi trao đổi, giỳp đỡ lẫn nhau, giỏo viờn theo dừi giỳp đỡ cỏc nhúm trưởng và giải quyết vướng mắc

9

Trang 10

của cỏc nhúm nếu cú.

- Cử đại diện (hoặc phõn cụng) trỡnh bày kết quả làm việc theo nhúm

+ Tổng kết trước lớp:

- Cỏc nhúm lần lượt bỏo cỏo kết quả

- Thảo luận chung

- Giỏo viờn tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếp theo trong bài

c) Một số cỏch chia nhúm:

Nhỡn sơ bộ cú thể chia nhúm theo cỏch ngẫu nhiờn hoặc cú chủ định, cú thể

giao cựng hoặc giao khác nhiệm vụ khỏc nhau cho mỗi nhúm Xột theo cỏc tiờu

chớ chia nhúm này, trong tiết học Toỏn ở Tiểu học cú thể cú một số cỏch chia

nhúm như sau:

- Chia ngẫu nhiờn

- Chia thành cỏc nhúm cựng trỡnh độ

- Chia thành cỏc nhúm cú đủ trỡnh độ

- Chia nhúm theo sở trường

Dạy học theo nhúm giỳp cỏc thành viờn trong nhúm chia sẻ cỏc băn khoăn,

kinh nghiệm bản thõn, cựng nhau xõy dựng nhận thức mới Do vậy thành cụng

của bài học phụ thuộc vào sự tham gia nhiệt tỡnh của mọi thành viờn Cần trỏnh

khuynh hướng hỡnh thức và đề phũng lạm dụng, cho rằng tổ chức hoạt động

nhúm càng nhiều thỡ chứng tỏ phương phỏp dạy học càng đổi mới

2 Phiếu học tập Toỏn:

a)Phiếu kiểm tra: Điền vào chỗ trống,khoanh vào ý đúng

b) Phiếu học:Cú thể coi phiếu học là một hệ thống cụng việc được sắp xếp

một cỏch khộo lộo để học sinh tự làm, qua đú cỏc em cú thể tự mỡnh tỡm ra được

kiến thức mới, giỏo viờn chỉ cần núi, hỏi hoặc dẫn rất ớt

c)Phiếu luyện tập:Phiếu luyện tập là hệ thống bài tập được viết sẵn trờn

giấy cú chỗ trống để học sinh rốn luyện kỹ năng vận dụng cỏc kiến thức mới vừa

học được

3.Trũ chơi toỏn học:

Quan niệm về trũ chơi Toỏn học: Trũ chơi Toỏn học là trũ chơi trong đú

chứa một yếu tố Toỏn học nào đú.Trũ chơi cú thể phõn loại theo số người tham

gia: Trũ chơi tập thể, trũ chơi cỏ nhõn.Trũ chơi cú thể là trũ chơi vận động, cú thể

là trũ chơi trớ tuệ, cũng cú thể kết hợp vận động với trớ tuệ

Trong nhà trường, trũ chơi Toỏn học cú thể tổ chức như một hoạt động dạy

học Toỏn

Nếu phõn loại theo cỏc mạch kiến thức của Toỏn Tiểu học, ta cú thể núi tới

chẳng hạn: Trũ chơi về tớnh toỏn;Trũ chơi về vẽ hỡnh, cắt và ghộp hỡnh;Trũ chơi

về giải toỏn

4 Dạy học kết hợp với cỏc phương tiện thiết bị dạy học

a)Đồ dựng dạy học toỏn:

Đồ dựng dạy học Toỏn là bất cứ dụng cụ nào (đồ vật, mụ hỡnh, tranh ảnh,

hay hỡnh vẽ) được sử dụng trong dạy học Toỏn.Như vậy đồ dựng hay dạy học

Toỏn hết sức đa dạng: từ những đồ vật đơn giản nhất như là que tớnh cho đến

những dụng cụ đắt tiền như mỏy vi tớnh đều cú thể coi là đồ dựng dạy học Toỏn

Tư duy của học sinh Tiểu học thường bắt đầu từ những biểu tượng cụ thể,

nờn kiến thức toỏn Tiểu học chủ yếu hỡnh thành bằng con đường thực nghiệm

Chớnh điều này dẫn đến xu thế dạy học Toỏn theo cỏch tổ chức cho học sinh: hoạt

động bằng tay với cỏc đồ vật – hoạt động quan sỏt với cỏc mụ hỡnh, hỡnh vẽ –

10

Ngày đăng: 01/05/2015, 19:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w