Mục tiờu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải: 1/ Kiến thức - Trỡnh bày được khái niệm ngoại hình, thể chất; khả năng sinh trởng, phát dục; sức sản xuất củavật nuôi và ý nghĩa
Trang 1Ngày soạn: 5/12 Tuần: 16
Tiết 16 - Bài 19: ảnh hởng của thuốc hoá học bảo vệ thực vật đến
quần thể sinh vật và môi trờng
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài, HS phải:
1 Kiến thức:
- Nêu đợc những tác hại của việc sử dụng không hợp lý thuốc hoá học bảo vệ thực vật đốivới: Hệ sinh thái, môi trờng, chất lợng nông sản và sức khoẻ con ngời
- Kể tên đợc những tác hại do thuốc hoá học bảo vệ thực vật đã gây ra ở địa phơng;
- Đề xuất đợc những biện pháp hạn chế ảnh hởng xấu của việc sử dụng thuốc hoá học bảo
vệ thực vật một cách có cơ sở Xác định đợc những u và nhợc điểm của thuốc hoá học bảo vệthực vật để có quyết định sử dụng hợp lý
2 Kỹ năng: PT kỹ năng nghiên cứu SGK, quan sát,…
3 Thái độ: HS biết được những ảnh hưởng xấu của thuốc HH BVTV đến quần thể sinh vật,
mụi trường và con người Từ đú ý thức thận trọng khi tiếp xỳc và sử dụng ; tuyờn truyền, vậnđộng mọi người nờn hạn chế sử dụng thuốc HH BVTV trong sản xuất nụng nghiệp, bảo quản
và chế biến cỏc sản phẩm nụng nghiệp Hình thành ý thức bảo vệ môi trờng, vệ sinh đồng
ruộng, tự mình đề ra các giải pháp nhằm bảo vệ MT từ đó có ý thức hơn trong việc BVMT
II Chuẩn bị
1/ Phương tiện
- Chuẩn bị của thầy:Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGK; SGV
CN10; Chuẩn bị các phiếu học tập; Sơ đồ “Đường truyền thuốc húa học BVTV đến mụi trường
và con người”
- Chuẩn bị của trò:Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan
2/ Phương phỏp: Vấn đỏp, thảo luận nhúm, trực quan.
3/ Kiến thức trọng tõm: Phõn bố đều ở cả 3 phần của bài.
III Tiến trình dạy học
1/ ổn định tổ chức: (1 )’)
10A1 10A2 10A3 10A4 10A5 10A6 10A7 2/ Kiểm tra bài cũ: (4 )’)
<1>Nêu các biện pháp chủ yếu phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng?
(Đáp án: Gồm Biện pháp kĩ thuật; Sinh học; hoá học; cơ giới vật lý; sử dụng giống chống chịu sâu bệnh và biện pháp điều hoà)
<2>Nêu u nhợc điểm của biện pháp hoá học? (Đáp án: UĐ: Tiêu diệt sâu hại nhanh chóng, hiệu quả cao; NĐ: Gây ô nhiễm môi trờng; gây ngộ độc cho ngời, vật nuôi và các sinh vật khác, …) )
3/ Dạy bài mới (35 ): ’) Từ cõu trả lời của học sinh, gv cho điểm và túm tắt: thuốc HH BVTV cú tỏc dụng diệt trừ sõu, bệnh nhanh chúng, hạn chế sự lan rộng của sõu bệnh Tuy nhiờn thuốc HH cũng gõy độc hại đến mụi trường, con người Vỡ vậy, chỉ sử dụng thuốc HH BVTV khi dịch hại tới ngưỡng gõy hại khi mà cấc biện phỏp phũng trừ khỏc khụng cú hiệu quả Chỳng ta tỡm hiểu những ảnh hưởng xấu của thuốc HH BVTV trong bài hụm nay.
1
Trang 28’ Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng xấu của
thuốc hóa học BVTV đến QTSV:
- Yêu cầu HS đọc SGK: Hãy nêu những ảnh
hưởng của thuốc hóa học BVTV đến QTSV?
- Tại sao sử dụng thuốc hóa học BVTV có
- GV treo sơ đồ “Đường truyền thuốc hóa
học BVTV vào môi trường và con người”.
Yêu cầu HS nghiên cứu và bằng những hiểu
biết thực tế thảo luận nhóm để hoàn thành
PHT: xác định nguyên nhân dẫn tới các hậu
quả xấu đến môi trường và con người.
NHÂNGây ô nhiễm MT đất,
- yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả sau 5’,
- Yêu cầu nhận xét, bổ sung
- GV kết luận:
GV: Thuốc HH BVTV ảnh hưởng xấu tới
quần thể sinh vật và môi trường, tuy nhiên
II Ảnh hưởng của thuốc hóa học BVTV đến môi trường
* Thuốc hóa học BVTV gây ô nhiễm môi trường đất, nước:
- Do con người sử dụng với nồng độcao, tổng lượng cao, thời gian cách lyngắn, nước mưa, nước tưới rửa trôi thuốcxuống đất ngấm vào nguồn nước;
- Do phun hoặc rắc trực tiếp thuốcxuống đất;
- Khi phun thuốc con người vứt chai lọ,bao bì bừa bãi;
- Khi phun xong tráng rửa bình đổ rasông, ngòi,…
* Gây ô nhiễm nông sản:
- Sử dụng liều lượng lớn, thời giancách li ngắn, thời gian từ lần phun cuốicùng đén lúc thu hoạch chưa đủ - thuốc sẽtồn lưu và làm ô nhiễm nông sản;
- Do nông sản (Rau, củ, quả,…) bịnhiễm độc – vật nuôi ăn vào cũng bịnhiễm độc;
- Do nguồn đất bị nhiễm độc trồngcây trồng trên đó; sử dụng nguồn nước bịnhiễm độc tưới cho cây trồng; vật nuôiuống hoặc tắm ở nguồn nước bị nhiễmđộc,…
* Gây ngộ độc hoặc bệnh hiểm nghèo cho con người: Thuốc tồn lưu
trong nông sản, trong rau, cỏ Con người
sử dụng phải nông sản, rau quả, nướcuống sẽ bị ngộ độc hoặc bị bệnh;
- Do con người ăn phải vật nuôi,
Trang 3khi sõu bệnh phỏt triển thành dịch chỳng ta
vẫn cần sử dụng thuốc HH BVTV để dập tắt
dịch Vậy cần sử dụng thuốc HH BVTV như
thế nào cho cú hiệu quả mà khụng gõy ảnh
hưởng xõu, chỳng ta nghiờn cứu tiếp.
động vật thủy sản bị nhiễm độc;
- Do uống hoặc sử dụng nguồn nước
bị nhiễm độc trong sinh hoạt;
- Do đi phun hoặc sử dụng thuốc HHBVTV khụng tu õn thủ đỳng quy định về
an toàn lao động và vệ sinh mụi trường,…
14
’
Hoạt động 3: Tỡm hiểu những biện phỏp hạn
chế những ảnh hưởng xấu của thuốc BVTV
GV Yờu cầu HS đọc SGK phần III trả lời cõu hỏi:
- Cần phải làm gỡ để hạn chế ảnh hưởng xấu
của thuốc húa học BVTV?
- Thế nào là thuốc cú tớnh chọn lọc? Tại sao
cần phõn hủy nhanh trong mụi trường?
(TL: Là chỉ tiêu diệt sâu bệnh hại mà không
tiêu diệt thiên địch; Phân huỷ nhanh để làm
hạn chế độc hại trên sản phẩm)
- Thế nào là đỳng thuốc, đỳng lỳc, đỳng
nồng độ và liều lượng, đỳng cỏch? (Đúng
thuốc: sâu bệnh nào thì sử dụng thuốc đó;
Đúng lúc chỉ phun khi sâu hại cha phát tán,
thời gian phun nên phun vào buổi sáng sớm
hoặc chiều mát, không phun khi trời ma, gió
bão, …) Đúng nồng độ không quá đặc, không
quã loãng pha theo đúng chỉ dẫn; Đũng cách
thuốc ding phun thì hoà với nớc đem phun,
thuốc rắc thì rắc trực tiếp vào đất…)
- Em hóy nờu cỏc biện phỏp đảm bảo an toàn
lao động và vệ sinh mụi trường?
Theo em gia đỡnh em và những người nụng
dõn đó tuõn thủ đỳng những quy định trờn
hay chưa?
GV: Quy định về an toàn lao động và vệ
sinh mụi trường: - Khi phun thuốc BVTV
phải mang đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động.
- khụng ăn uống, hỳt thuốc lỏ khi phun
thuốc, khụng đi ngược chiều giú, khụng
phun thuốc liờn tục quỏ 6h, khi thấy cú cỏc
biểu hiện mệt mỏi, đau đầu, chúng mặt, buồn
nụn phải ngừng phun thuốc.
- khi bị thuốc dớnh vào người, vào mắt, phải tắm …)
- Sử dụng cỏc loại thuốc cú tớnh chọn lọccao; Phõn hủy nhanh trong mụi trường
- Sử dụng thuốc theo nguyờn tắc 4 đỳng:đỳng thuốc, đỳng lỳc, đỳng nồng độ vàliều lượng, đỳng cỏch;
- Trong quỏ trỡnh sử dụng và bảo quản cầntuõn thủ quy định về an toàn lao động và
vệ sinh mụi trường;
4/Củng cố (4’)
- Giải thớch hiện tượng xuất hiện quần thể địch hại khỏng thuốc?
3
Trang 4- Giải thớch những ảnh hưởng xấu của thuốc húa học BVTV đến MT và con người?
5/Hướng dẫn vn (1’)
- Học bài, ỏp dụng kiến thức vào bảo vệ mụi trường và sức khỏe con người
- Tự ôn tập các kiến thức đã học từ đầu học kỳ giờ sau kiểm tra học kỳ (Đẩy chơng trình)
Ngày 6 thỏng 12 năm 2010
Đinh Thị Mạc -Ngày soạn: 8/12 Tuần: 17
Tiết 18 : Kiểm tra học kỳ I
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài , HS phải:
- Rèn luyện đức tính cần cù, trung thực, phát huy khả năng làm việc độc lập ở học sinh
- Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh
3/ Bài mới:42’
GV chép đề: Tuỳ từng lớp GV có thể chọn một trong các đề sau
Đề 01
Câu 1: Nêu sự giống và khác nhau giữa keo âm và keo dơng? Vẽ hình?
Câu 2: Nêu những con đờng gây ngộ độc hoặc bệnh hiểm nghèo cho con ngời khi sử dụng thuốchoá học bảo vệ thực vật?
Câu 3: Thế nào là phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng? Vì sao phải phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng?
Ma trậnMức độ nhận thức
Trang 51 4 5
1
2 9
3 10
Đáp ánCâu 1 (5đ)
Nêu khái niệm: (0,5đ): Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng là sử dụng tổng hợp các biện phápphòng trừ dịch hại một cách hợp lý;
Giải thích (0,5đ): Vì mỗi biện pháp phòng trừ dịch hại đều có những u điểm và hạn chế nhất
định vì vậy cần phải sử dụng phối hợp các biện pháp phòng trừ để phát huy u điểm và hạn chếnhững nhợc điểm
Đề 02
Câu 1: Nêu sự giống và khác nhau giữa phân hoá học và phân hữu cơ?
Câu 2: Nêu và giải thích các biện pháp hạn chế ảnh hởng xấu của thuốc hoá học BVTV?
Câu 3: Nêu các nguyên lý phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng
Ma trậnMức độ nhận
1
1 4
2 5
5
Trang 61 8 10
Đáp ánCâu 1 (4đ):
-Chứa ít nguyên tố dd nhng tỷ lệ dinh dỡng cao;
- Dễ tan (Trừ lân) – cây dễ hấp thụ – hiệu quả
nhanh;
-Không có tác dụng cải tạo đất, bón nhiều đạm
và kali đất dễ bị chua
-Chứa nhiều nguyên tố dinh dỡng nhng
tỷ lệ thấp và không ổn định;
- Chât dinh dỡng trong phân cây trồngkhông hấp thụ đợc ngay, phải qua quátrình khoáng hoá - hiệu quả chem.-Có tác dụng cải tạo đất, tạo nhiều mùn,tạo kết cấu viên cho đất
Cách
sửdụng
(1đ)
-Phân đạm và kali dễ tan nên sử dụng
để bón thúc, cũng có thể bón lót với lợngnhỏ
-Phân lân khó tan dùng đề bón thúc
Dùng để bón lót là chính, trớckhi bón phải ủ hoai
- Sử dụng theo nguyên tắc 4 đúng: (2đ)
+ Đúng thuốc:sâu bệnh nào thì sử dụng thuốc nấy
+ Đúng lúc (thời gian): Chỉ đi phun khi trời mát vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát,không phun vào buổi tra nắng hoặc khi trời ma, gió,…Phun khi sâu cha phát tán,…
+ Đúng nồng độ và liều lợng: Nồng độ quá cao: gây hiệu ứng cháy, táp lá- làm giảmnăng suất và chất lợng cây trồng;
Nồng độ quá thấp: gây hiện tợng kháng thuốc
+ Đúng cách: sử dụng theo đúng chỉ dẫn
-Tuân thủ an toàn lao động và vệ sinh môi trờng: khi đi phun hoặc tiếp xúc với thuốc HHBVTVphải mang bảo hộ lao động: đi ủng, đeo kính, đeo khẩu trang, đi găng tay, đội mũ nón, mặcquần áo bảo hộ,… Khi xong phải tắm rửa bằng xà phòng thơm và bằng nớc sạch
Bao bì, chai lọ phải để đúng nơi quy định không vứt bừa bãi (1đ)
Câu 3 (1đ) (Mỗi ý đúng đợc 0,5đ)
-Trồng cây khoẻ;
- Bảo tồn thiên địch để chúng khống chế sâu bệnh hại;
-Thờng xuyên thăm đồng ruộng để phát hiện kịp thời phòng trừ nhằm hạn chế sự gây hại củachúng
-Bồi dỡng nông dân trở thành chuyên gia:
4/ Củng cố: 2’) Thu bài kiểm tra, nhận xét về kĩ luật đối với giờ kiểm tra
BCM duyệt Ngày 11 thỏng 12 năm 2010
Trang 7Đinh Thị Mạc
Ngày soạn:15/12 Tuần:18
Tiết 17 - Bài 20: ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm
bảo vệ thực vật
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài , HS phải:
1/ Kiến thức:
- Giải thích đợc cơ sở khoa học của việc tạo chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật
- Nêu đợc quy trình SX chế phẩm VK, VR, nấm trừ sâu hại;
- Phân biệt đợc sự khác nhau cơ bản về nguồn gốc, quy trình sản xuất và cơ chế tác độngcủa loại chế phẩm VK, VR, nấm trừ sâu hại
2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích qua việc phân tích đặc điểm từng loại chế phẩm để xác
định đợc điểm khác nhau
3/ Thái độ: Có nhận thức đúng về giá trị của các chế phẩm sinh học bảo vệ thực vầt Có ý thức
tuyên truyền, vận động bà con nông dân sử dụng các chế phẩm sinh học bảo vệ thực vầt đểphòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng để hạn chế sử dụng thuốc hoá học bảo vệ thực vật trong nông
- Chuẩn bị của trò:Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan
2/ Phương phỏp: Vấn đỏp, thảo luận nhúm, trực quan.
3/ Kiến thức trọng tõm: Phõn bố đều ở cả 3 phần của bài.
III Tiến trình dạy học
1/ổn định tổ chức: (1 )’)
10A1 10A2 10A3 10A4 10A5 10A6 10A7 2/Kiểm tra bài cũ: (4 ) ’)
<1> Nêu những ảnh hởng xấu của thuốc HH đến QT SV ?
(Đáp án: - Tỏc động đến mụ, tế bào cõy trồng gõy nờn hiệu ứng chỏy tỏp lỏ, thõn, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng nụng sản; Diệt trừ cỏc sinh vật cú ớch; Làm xuất hiện quần thể địch hại khỏng thuốc)
<2> Nêu những ảnh hởng xấu của thuốc HH đến MT?
(Đáp án: Thuốc húa học BVTV gõy ụ nhiễm mụi trường đất, nước; Gõy ụ nhiễm nụng sản; Gõy ngộ độc hoặc bệnh hiểm nghốo cho con người)
3/ Dạy bài mới (35 )’)
12
’ Hoạt động 1: Tỡm hiểu chế phẩm vi khuẩn trong
PT sõu hại:
- Theo em, sõu hại cú bị bệnh tật khụng? Nếu cú
thỡ nn gõy bệnh cho sõu hại là gỡ? (khớ hậu và cỏc
7
Trang 8loài vsv gây bệnh)
- Vậy theo em, thế nào là chế phẩm vi sinh phòng
trừ sâu hại? Nó có khác gì so với thuốc hóa học
BVTV? (Là chế phẩm được sản xuất từ nguyên
liệu chính là những VSV sống, có tác dụng gây
bệnh cho sâu để diệt sâu không gây ảnh hưởng
cho môi trường, giữ cân bằng hệ sinh thái Nông
nghiệp; Đảm bảo an toàn thực phẩm)
- Nêu câu hỏi gợi ý tìm hiểu chế phẩm vi khuẩn trừ
sâu:
+ Loài vi khuẩn nào được sử dụng để sản xuất ra
chế phẩm vi khuẩn trừ sâu? (là vi khuẩn Bacillus
thuringiensis (Bt))
+ Vì sao vk này tiêu diệt được sâu hại?
+ Triệu chứng của sâu hại khi bị bệnh do vi khuẩn
gây ra? ( Khi vào cơ thể làm cho sâu bọ bị tê liệt
và chết sau 2 – 4 ngày)
Nhấn mạnh: Vi khuẩn có rất nhiều loài khác nhau,
nhưng để diệt được sâu hại, nó phải sản xuất
được protein độc ở giai đoạn bào tử tìm thấy ở vi
khuẩn Bt
Giải thích: Bào tử – Màng tế bào lõm vào tạo 1
ngăn chứa 1 vùng DNA xung quanh ngăn hình
thành 1 màng dày gồm 1 số lớp bảo vệ Bào tử có
vận tốc chuyển hóa chậm, chịu được khô hạn, chất
độc và nhiệt độ cực trị, sống không dinh dưỡng
nhiều năm, đủ nhỏ để bay trong không khí khi
gặp đk thuận lợi nẩy mầm giải phóng tế bào
vi khuẩn có khả năng phát triển và sinh sản
GV giới thiệu quy trình sản xuất lên bảng, vừa giới
thiệu, vừa giải thích
GV: Ở VN, Bt được nghiên cứu sản xuất từ 1976
đến 1985 cho ra thương phẩm Bacterin cung
cấp cho nhiều vùng rau sạch trên cả nước
- Có hình quả tr¸m hay lập phương Khi vào
cơ thể làm cho sâu bọ bị tê liệt và chết sau 2
– 4 ngày;
- Độc với sâu hại mà không độc đối với môitrường và con người
* Quy trình sản xuất:
* Sử dụng: Diệt trừ sâu róm hại thông; sâu
tơ, sâu khoang hại cây rau cải, súp lơ,…
+ Thế nào là chế phẩm virus trừ sâu?
+ Đối tượng virus nào thường được sử dụng để tạo
chế phẩm?
II – Chế phẩm vi rút trừ sâu
* Đặc điểm:
- N.P.V = Nuclear polyhedrin virus
- Khi sâu non ăn phải thức ăn có virus, ởtrong ruột các virus đột nhập vào tế bào
thành ruột phát triển và phá vỡ tế bào thành
ruột- xâm nhập vào tế bào khác làm cho các
mô của sâu bị tan rã, cơ thể sâu trở nên mềm
Trang 9NUễI SÂU GIỐNG
(Vật chủ) NUụI SÂU HÀNG LOẠT
CHẾ BIẾN THỨC ĂN NHÂN TẠO
(Vật chủ) NHIỄM BỆNH VIRUS CHO SÂU
N.P.V = Nuclear polyhedrin virus
+ Triệu chứng bị bệnh của sõu hại khi bị nhiễm
virus? (làm cho cỏc mụ của sõu bị tan ró, cơ thể
sõu trở nờn mềm nhũn – chết)
GV:Ở Việt Nam, virus N.P.V được sản xuất
nhiều ở cụng ty BVTV Trung ương, Viện bảo vệ
thực vật, Viện sinh học nhiệt đới
GV giới thiệu quy trỡnh lờn bảng và giải thớch:
- Nờu sự khỏc nhau về thành phần và phương thức
diệt trừ sõu hại giữa chế phẩm Bt và chế phẩm
NPV?
(Thành phần: Bt là protein độc của vi khuẩn
Bacillus thuringiensis; NPV là virus;
Phương thức diệt trừ: Bt gõy độc làm sõu bọ tờ
liệt rồi chết; NPV làm cho cỏc mụ của sõu bị tan
ró, cơ thể sõu trở nờn mềm nhũn)
Nờu cõu hỏi gợi ý tỡm hiểu chế phẩm nấm trừ sõu:
+ Nhúm nấm nào được sử dụng để tạo chế phẩm
nấm trừ sõu? (Nấm túi và Nấm phấn trắng)
+ Khi bị nhiễm nấm ( nấm tỳi & nấm phấn trắng)
sõu hại cú triệu chứng bệnh tớch như thế nào?
( Nấm túi: khi sâu bị nhiễm nấm cơ thể trơng
lên, sau yếu dần và chết; Nấm phấn trắng cơ thể
sâu sẽ cứng lại và trắng ra nh bị rắc bột, sau vài
3 ƯD: Từ nấm phấn trắng người ta SX chế
phẩm nấm trừ sâu: Beauveria bassiana: trừsâu róm, sâu đục thân ngô, rầy nâu, bọ cánhcứng hại khoai tây
- Thế nào là chế phẩm vi khuẩn trừ sõu? Vi khuẩn dựng sản xuất? Đặc điểm?
- Thế nào là chế phẩm virus trừ sõu? Virus dựng sản xuất?
- Thế nào là chế phẩm nấm trừ sõu? Nhúm nấm dựng sản xuất?
- GV cho HS xem lại 3 quy trỡnh trờn bảng, và nhấn mạnh: Ở quy trỡnh sản xuất chế phẩm virustrừ sõu, mụi trường dinh dưỡng cho virus chớnh là sõu non, khỏc với 2 quy trỡnh kia là mụi trường dinhdưỡng nhõn tạo hoặc tự nhiờn
5/ Hướng dẫnvn (1’):Tuyên truyền, vận động bà con nông dân sử dụng các chế phẩm sinh học bảo vệ
thực vầt để phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng để hạn chế sử dụng thuốc hoá học bảo vệ thực vật trong
nông nghiệp.
9
Trang 10Học bài, trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK; Tự ụn tập từ đầu học kỳ I giờ sau kiểm tra học kỳ.
Ngày 20 thỏng 12 năm 2010
Đinh Thị Mạc
Ngày soạn: 24/12 Tuần: 19
CHƯƠNG II: CHĂN NUễI, THỦY SẢN ĐẠI CƯƠNG
Tiết 19- bài 22: QUY LUẬT SINH TRƯỞNG, PHÁT DỤC CỦA VẬT NUễI
I Mục tiờu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1/ Kiến thức
-Phân bịêt đợc khái niệm sinh trởng, phát dục ở vật nuôi và thuỷ sản Nêu đợc mối liên
hệ giữa sinh trởng, phát dục ở vật nuôi và thuỷ sản
- Phát biểu đợc nội dung và ý nghĩa thực tiễn của các quy luật sinh trởng, phát dục ở vậtnuôi Nêu ví dụ chứng minh
- Phân tích đợc ảnh hởng của các yếu tố đến sinh trởng, phát dục ở vật nuôi Từ đó thấy
đợc rằng cần phải tác động vào những yếu tố nào để vật nuôi sinh trởng, phát dục tốt
2/ Kỹ năng: Biết vận dụng cỏc quy luật sinh trưởng, phỏt dục cũng như cỏc yếu tố ảnh hưởng
đến quỏ trỡnh ST, PD ở vật nuụi vào thực tiễn chăn nuụi ở gia đỡnh, địa phương để thu đượcnăng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt
3/ Thỏi độ: Cú ý thức tạo điều kiện tốt để thu được năng suất cao trong chăn nuụi và bảo vệ mụi
trường
II Chuẩn bị
1/Phương tiện:
- Chuẩn bị của GV: Giỏo ỏn, sgk, sgv CN 10; Tranh ảnh một số vật nuụi như trõu, bũ,
gà, ngan ở cỏc giai đoạn khỏc nhau; Cỏc sơ đồ cõm hỡnh 22.1 và 22.2; Phiếu học tập;
- Chuẩn bị của HS: Nội dung bài mới
2/ Phương phỏp: Vấn đỏp, làm việc theo nhúm
2/ Kiểm tra bài cũ: (không)
3/ Dạy học bài mới (35’): Mọi con vật từ lúc là hợp tử đến lúc trởng thành, già cỗi luôn tuân theo một quá trình liên tục đó là sinh trởng và phát triển Quá trình đó tuân theo những quy luật nào? ST_PD quan hệ với nhau nh thế nào? Con ngời có thể điều khiển sinh trởng, phát dục của vật nuôi đợc hay không? Đó là những câu hỏi hôm nay chúng ta tìm lời giải đáp
Trang 115’ Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về sự
sinh trưởng và phát dục của vật nuôi:
GV lÊy vÝ dô, HS theo dâi vµ tr¶ lêi c¸c
c©u hái:
- Người ta gọi sự gia tăng về khối lượng
của con gà, con lợn là gì? (Tăng trưởng
hay sinh trưởng của con vật)
- Nghiªn cøu H21.1sgk t65 cho biÕt thÕ
Cã giai ®o¹n ST m¹nh – PD yÕu: G§ cßn PD m¹nh: G§ TT
Cã giai ®o¹n ST yÕu – PD yÕu: G§ cßn PD yÕu: G§ giµ cçi)
I Khái niệm sự sinh trưởng và phát dục
1/ Sự sinh trưởng:
* Khái niệm: Sự gia tăng khối lượng và
kích thước các chiều của cơ thể vật nuôi
* VD: Lợn Ỉ sơ sinh nặng 0,6kg
trưởng thành nặng 45 – 50kg;
2/ Sự phát dục
* Khái niệm: Sự phân hóa để tạo thành
các cơ quan, bộ phận thực hiện các chức năngriêng biệt: Tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn
* VD: Gà trống TT biết gáy, cựa, mào
phát triển,…
3/ Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát dục
ST và PD là 2 quá trình khác nhau nhưng thống nhất với nhau Hai quá trình này sảy ra liên tục, song song và hỗ trợ nhau.
ST làm khối lượng con vật tăng lên tạo điều kiện cho cơ thể phát dục, hoàn thiện các chức năng sinh lý của các cơ quan trong cơ thể 18
’ Hoạt động 2: T×m hiÓu Quy luật sinh
trưởng, phát dục của vật nuôi
- Nêu nội dung quy luật sinh trưởng, phát
dục theo giai đoạn của vật nuôi?
- Những hiểu biết về các giai đoạn sinh
trưởng, phát dục của vật nuôi có ý nghĩa
gì trong chăn nuôi? Cho ví dụ?
Vd: ở thời kì sau cai sữa tránh thay đổi
thức ăn đột ngột, huấn luyện vật nuôi
quen dần với thức ăn mới.
- Nêu nội dung quy luật sinh trưởng, phát
dục không đồng đều của vật nuôi?
- Những hiểu biết về sự không đồng đều
của quá trình sinh trưởng, phát dục của
vật nuôi có ý nghĩa gì trong chăn nuôi?
Cho ví dụ?
Vd: Vật nuôi lấy thịt ở giai đoạn trưởng
thành chủ yếu tích lũy mỡ cho nên cần
* Nội dung: Trong đời sống cá thể vật nuôi
trải qua nhiều thời kì kế tiếp nhau Thời kìtrước là cơ sở cho thời kì sau, mỗi thời kì cơ thểtăng thêm về kích thước, khối lượng và hoànchỉnh dần
* Ý nghĩa: Chăm sóc, nuôi dưỡng vật nuôi
phù hợp từng thời kì
2 Quy luật sinh trưởng, phát dục không đồng đều
* ND: Quá trình sinh trưởng và phát dục
diễn ra đồng thời nhưng không đồng đều Tùytừng thời kỳ có những lúc sinh trưởng nhanh,phát dục chậm và ngược lại
* Ý nghĩa: Có biện pháp chăm sóc, nuôi
dưỡng phù hợp với từng thời kỳ, từng giaiđoạn để vật nuôi sinh trưởng, phát triển hoànthiện
11
Trang 12- Nờu nội dung quy luật sinh trưởng, phỏt
dục theo chu kỳ của vật nuụi?
- Những hiểu biết về tớnh chu kỳ của quỏ
trỡnh sinh trưởng, phỏt dục của vật nuụi cú
ý nghĩa gỡ trong chăn nuụi? Cho vớ dụ?
(Điều khiển quỏ trỡnh sinh sản của vật
nuụi để thu được nhiều lợi ớch kinh tế;
xỏc định thời điểm cho ăn trong ngày và
đờm)
3 Quy luật sinh trưởng, phỏt dục theo chu kỳ
* ND: Trong quỏ trỡnh phỏt triển của vật
nuụi, cỏc hoạt động sinh lý, cỏc quỏ trỡnh traođổi chất của cơ thể diễn ra lỳc tăng, lỳcgiảm cú tớnh chu kỳ Ngày hoạt động nhiềutrao đổi chất tăng, đờm hoạt động ớt trao đổichất giảm
* í nghĩa : Điều khiển quỏ trỡnh sinh sản
của vật nuụi để thu được nhiều lợi ớch kinh tế;xỏc định thời điểm cho ăn trong ngày và đờm
12
’ - Quan sỏt vào hỡnh 22.3a&b và nờu cỏc
yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phỏt
dục của vật nuụi và cá?
GV kết luận: Các yếu tố ảnh hởng đến
sinh trởng, phát dục có nhiều nhng chia
làm 2 loại là Các yếu tố bên trong
Các yếu tố bên ngoài
- ở cá có gì khác với ở vật nuôi? (Có
thêm nguồn thức ăn tự nhiên)
- Để vật nuụi và cỏ sinh trưởng, phỏt dục
tốt cần tỏc động vào cỏc yếu tố nào?
II Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phỏt dục
1/ Các yếu tố bên trong
- Đặc tính di truyền của giống;
VD: Lợn ỉ sơ sinh nặng 0,3-0,4kg – PD yếu: GĐ còn TT nặng 40kg
Lợn Đại Bạch 1,1-1,2kg – PD yếu: GĐ còn TT nặng 350-380kg
- Tính biệt, tuổi,VD: Gà Ri: Gà trống nặng 1,8-2kg;
Gà mái nặng 1,2-1,5kg
- Trạng thái sức khoẻ
2/ Các yếu tố bên ngoài
- Chế độ dinh dỡng;
- Điều kiện chăm sóc, quản lý
VD: Bò sữa Hà Lan nếu nuôi dỡng, chăm sóctốt sau 18 tháng động dục; nếu nuôi dỡng,chăm sóc không tốt sau 24 tháng mới có khảnăng động dục
3/ Củng cố (4’)
- Yờu cầu HS lần lượt trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK
- Nhận xột ý thức, thỏi độ và kết quả học tập của HS
4/ Hướng dẫn VN (1’) - Học bài, liên hệ với việc chăn nuôi tại gia đình
- Đọc trước nội dung bài 23: “Chọn lọc giống vật nuụi”
=================================================================
Ngày soạn: 25/12
Tiết 20 – Bài 23: CH ỌN LỌC GIỐNG VẬT NUôi
I Mục tiờu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1/ Kiến thức
- Trỡnh bày được khái niệm ngoại hình, thể chất; khả năng sinh trởng, phát dục; sức sản xuất củavật nuôi và ý nghĩa của các chỉ tiêu trên trong chọn giống vật nuôi và thuỷ sản
- Nêu đợc sự giống và khác nhau giữa chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể về: Khái niệm,
ph-ơng pháp tiến hành, u – PD yếu: GĐ còn nhợc điểm của cỏc phương phỏp chọn lọc giống vật nuụi đang được ỏp dụng ở
nước ta
2/ Kỹ năng: Rốn luyện kỹ năng phõn tớch, tổng hợp.
3/ Thỏi độ: Cú ý thức ỏp dụng kiến thức được học vào chọn giống vật nuụi trong gia đỡnh Quan tâm tớicông tác giống vật nuôi và thuỷ sản
Trang 13Có đợc quan niệm đúng về vai trò của giống vật nuôi trong việc nâng cao năng xuất, chất lợng sản phẩmtrong ngành chăn nuôi và thuỷ sản Từ đó có ý thức lựa chọn, tạo và sử dụng giống tốt trong sản xuất.
Có ý thức bảo vệ những giống vật nuôi tốt của địa phơng, bảo vệ nguồn gen quý của đất nớc
II Chuẩn bị
1/Phương tiện:
- Chuẩn bị của GV: Giỏo ỏn, sgk – sgv CN10; Tranh ảnh một số vật nuụi như bũ sữa, bũ thịt,
bũ kộo cày và phiếu học tập.Chuẩn kiến thức, kỹ năng môn công nghệ; GD Bảo vệ môi trờngmôn CN
- Chuẩn bị của HS: Bài cũ, nội dung bài mới.
2/Phương phỏp: Vấn đỏp, trực quan và làm việc theo nhúm
3/ Trọng tâm của bài: Phần II: Một số phơng pháp chọn lọc giống vật nuôi.
III Tiến trỡnh dạy học
1/ Ổn định tổ chức (1’)
10A1 10A2 10A3 10A4 10A5 10A6 10A7
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
<1>Thế nào là sinh trưởng, phỏt dục ở vật nuụi? Lấy vd?
(Đáp án: Sự sinh trưởng: Sự gia tăng khối lượng và kớch thước cỏc chiều của cơ thể vật nuụi.
VD: Lợn Ỉ sơ sinh nặng 0,6kg trưởng thành nặng 45 – 50kg;
Sự phỏt dục: Sự phõn húa để tạo thành cỏc cơ quan, bộ phận thực hiện cỏc chức
năng riờng biệt: Tiờu húa, hụ hấp, tuần hoàn
VD: Gà trống TT biết gỏy, cựa, mào phỏt triển,…)
<2>Trỡnh bày nội dung, ý nghĩa của quy luật sinh trưởng, phỏt dục khụng đồng đều?
(Đáp án: * ND: Quỏ trỡnh sinh trưởng và phỏt dục diễn ra đồng thời nhưng khụng đồng đều Tựy từng thời kỳ cú những lỳc sinh trưởng nhanh, phỏt dục chậm và ngược lại.
* í nghĩa: Cú biện phỏp chăm súc, nuụi dưỡng phự hợp với từng thời kỳ, từng giai đoạn để vật nuụi sinh trưởng, phỏt triển hoàn thiện)
3/ Dạy học bài mới (35’) Muốn cú vật nuụi tốt, một khõu kỹ thuật quan trọng trong chăn nuụi là
chọn lọc giống vật nuụi Khả năng sinh trưởng, phỏt dục là căn cứ để đỏnh giỏ chọn lọc giốngvật nuụi đồng thời cũng là mục tiờu của nhà chăn nuụi Vậy để chọn được một vật nuụi tốt làmgiống cần tiến hành như thế nào? Chỳng ta nghiờn cứu bài hụm nay
10’ Hoạt động 1: Tỡm hiểu cỏc chỉ tiờu cơ bản để đỏnh
giỏ chọn lọc vật nuụi
- Khi chọn vật nuụi làm giống, chỳng ta thường căn
cứ vào những đặc điểm gỡ?
(Dựa vào hỡnh dỏng bờn ngoài – ngoại hỡnh; Sức
khỏe của con vật – thể chất; Khả năng sinh sản, tốc
13
Trang 14- Thế nào là ngoại hỡnh của vật nuụi? Dựa vào ngoại
hỡnh của con vật ta biết được điều gỡ?
- GV yờu cầu HS quan sỏt hỡnh 23 và trả lời: đặc
điểm ngoại hình của bò hớng sữa và bò hớng thịt có
liên quan gì đến hớng sản xuất của chúng? (Bò hớng
sữa cơ thể hình cái nêm, bầu sữa phát triển mạnh;
bò hớng thịt cơ thể hình chữ nhật các cơ phát triển
mạnh)
GV yêu cầu hs đọc những câu ca dao, tục ngữ nói về
chọn giống vật nuôi dựa vào kiểu hình?
- Thế nào là thể chất? Thể chất được hỡnh thành bởi
những yếu tố nào?
- Thể chất cú liờn quan thế nào đến sức sản xuất và
khả năng thớch nghi với điều kiện mụi trường sống
của con vật? Vớ dụ?
- Khả năng sinh trưởng, phỏt dục của vật nuụi? (Với
con giống muốn nói đến khả năng tăng trọng hằng
ngày bao nhiêu gam hay hàng tháng bao nhiêu kg.
Khả năng phát dục muốn nói đến thời gian biểu hiện
tính dục và thuần thục tính dục ở mỗi loài
VD : Bò đực 18 – PD yếu: GĐ còn 28 tháng tuổi thành thục tính
+ Số con còn sống đến 60 ngày tuổi ;
+Khối lợng bình quân/con lúc 60 ngày tuổi ;
+Khối lợng toàn ổ lúc 30 ngày và 60 ngày tuổi.
khỏe, khả năng sản xuất, cấu trỳc,hoạt động của cỏc bộ phận trong cơthể và dự đoỏn được khả năng sảnxuất của vật nuụi
2 Thể chất: Là chất lượng bờn
trong cơ thể con vật Được hỡnhthành bởi tớnh di truyền và điềukiện phỏt triển cơ thể Liờn quanđến sức sản xuất và khả năng thớchnghi với điều kiện mụi trường củacon vật
3 Khả năng sinh trưởng, phỏt dục: Tốc độ gia tăng khối lượng cơ
thể (tớnh bằng g/ngày ; kg/thỏng) vàmức tiờu tốn thức ăn (Cần baonhiờu kg thức ăn để tăng được 1kgkhối lượng cơ thể)
4 Sức sản xuất: Là mức độ sản
xuất ra sản phẩm của vật nuụi như:khả năng làm việc, khả năng sinhsản, cho thịt, cho trứng, sữa
VD Bò sữa Hà Lan 1 chu kỳ sữa
Đối tợngchọn lọc
Cỏc bước tiến hành
II. Cỏc phương phỏp chọn lọc giống vật nuụi
Trang 15Sau 7’, yờu cầu đại diện cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả,
lờn trỡnh bày bảng; N.xột, b.sung và kết luận
PP CHỌN LỌC CHỌN LỌC CÁ THỂ CHỌN LỌC HÀNG LOẠT
CHỌN LỌC
Vật nuụi cần đạt yờu cầu cao về phẩm chất thường
là đực giống; những vật nuôi có chất lợng cao
Tiểu gia sỳc, gia cầm cỏi sinhsản, chọn loc thuỷ sản
- Chọn lọc bản thõn: Cỏc đối tượng chọn lọc đượcnuụi dưỡng, chăm súc ở cựng mụt điều kiện và được
so sỏnh với nhau về một số chỉ tiờu nào đú Những đốitượng cú cỏc chỉ tiờu đạt yờu cầu sẽ được chọn làmgiống
- Chọn lọc đời sau: Căn cứ vào phẩm chất của đời sauđối tượng chọn lọc để quyết định xem cú chọn đốitượng đú làm giống hay khụng
- Trước khi chọn lọc, người taphải đặt ra những tiờu chớ cụ thểvới con vật sẽ được chọn làmgiống
- Theo dừi trong đàn vật nuụi,những cỏ thể nào đạt những tiờuchớ đó đặt ra thỡ sẽ được chọnlàm giống
- Nuụi dưỡng những vật nuụi
Dễ thực hiện, nhanh cho kếtquả, khụng tốn kộm Dễ dàng
ỏp dụng rộng rói
NHƯỢC ĐIỂM
Tiến hành lõu, phức tạp, tốn kộm Khú ỏp dụngrộng rói Số lợng v/n chọn lọc ít Hiệu quả chọn lọc khụng cao, thiếuchớnh xỏc Khụng kết hợp được chọn
lọc KH với kiểm tra KG
4 Củng cố:4’
- Tại sao chọn lọc cá thể chỉ áp dụng với vật nuôi đực giống hay vật nuôi có chất l ợng cao,
những vật nuôi khác có áp dụng đợc không? (chọn lọc cá thể chỉ áp dụng với vật nuôi đực giống
15
Trang 16hay vật nuôi có chất lợng cao vì một đực giống có thể cho giao phối với nhiều con cái và cho số lợng đời sau nhiều, Tiến hành lõu, phức tạp, tốn kộm Khú ỏp dụng rộng rói Vì vậy nếu áp dụng với những giống vật nuôi có giá trị kinh tế thấp thì bị lỗ vốn) Một nái tốt chỉ tốt một ổ“Một nái tốt chỉ tốt một ổ
còn một đực tốt thì tốt cả đàn ”
* Một số câu ca dao, tục ngữ nói về việc chọn giống vật nuôi dựa vào kiểu hình
- Chọn gà: Gà đen chân trắng mẹ mắng cũng mua
Gà trắng chân chì mua chi giống ấy
- Chọn Trâu: Đầu thanh, mặt nhẹ, chân khô
Vai cao, mình thẳng, mặt gân, sờn tròn Dạ bình vôi, tai lá mít, đít lồng bàn
Đố ai biết đợc trâu còn điểm chi Bốn chân một vó ai bì
Móng tròn bát úp khi đi vững vàng Sờn mau, sừng ná (sừng cánh cung) hiên ngang Yêu trâu thêm tính khoẻ làm siêng năng
- Ngoại hình xấu không chọn làm giống
Chân to bản nặng kéo cày đợc sao Lại thêm tiền thấp hậu cao
Đuôi trùng quá khuỷu đi nào đợc đâu
- Nhận xột ý thức, thỏi độ và kết quả học tập của HS
5 Hướng dẫn VN: 1’ - Học bài, trả lời cỏc cõu hỏi.
- Đọc trước nội dung bài 24
Ngày 27 thỏng 12 năm 2010
Đinh Thị MạcNgày soạn: 31/12 Tuần: 20
Tiết 21 – Bài 24: Thực hành: QUAN SÁT NHẬN DẠNG NGOẠI HèNH GIỐNG VẬT NUễI.
I Mục tiờu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1/ Kiến thức: Nhận dạng được một số giống vật nuụi phổ biến ở nước ta
2/ Kỹ năng: Nhận dạng đợc một số giống vật nuôi phổ biến trong nớc và hớng sản xuất chúng
qua ngoại hình của một số giống vật nuôi
3/ Thỏi độ: Cú ý thức ỏp dụng kiến thức được học vào chọn giống vật nuụi trong gia đỡnh;
Thực hiện đỳng quy trỡnh, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh mụi trường
II Chuẩn bị
1/ Phương tiện:
- Chuẩn bị của GV: Giỏo ỏn, sgk – sgv CN10Tranh ảnh một số vật nuụi như bũ sữa, bũthịt, bũ kộo cày ở hỡnh 24-SGK; Chuẩn kiến thức, kỹ năng môn công nghệ; GD Bảo vệ môi tr-ờng môn CN
- Chuẩn bị của HS: Bài cũ, tranh ảnh một số giống vật nuụi ở gia đỡnh và địa phương
2/ Phương phỏp: Làm việc theo nhúm.
3/ Trọng tõm: Nhận dạng một số giống vật nuụi phổ biến
III Tiến trỡnh dạy học
1 Ổn định tổ chức (1’)
10A1
Trang 1710A2 10A3 10A4 10A5 10A6 10A7
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
<1> Nờu cỏc chỉ tiờu cơ bản đỏnh giỏ, chọn lọc giống vật nuụi?
(Dựa vào hỡnh dỏng bờn ngoài – ngoại hỡnh; Sức khỏe của con vật – thể chất; Khả năng sinh sản, tốc độ tăng trọng)
<2> Nờu một số PP chọn lọc giống vật nuụi? Ưu – nhược điểm?
(PP chọn lọc cá thể: UĐ Hiệu quả chọn lọc cao, đảm bảo tớnh chớnh xỏc Kết hợp được chọn lọc trờn kiểu hỡnh với kiểm tra kiểu gen; NĐ Tiến hành lõu, phức tạp, tốn kộm Khú ỏp dụng rộng rói
PP chọn lọc hàng loạt, UĐ Dễ thực hiện, nhanh cho kết quả, khụng tốn kộm Dễ dàng ỏp dụng rộng rói NĐ Hiệu quả chọn lọc khụng cao, thiếu chớnh xỏc Khụng kết hợp được chọn lọc KH với kiểm tra KG)
3 Dạy học bài mới (33’)
Hoạt động 1: Tổ chức hoạt động lớp.
- Chia HS thành 4 nhúm cử nhóm trởng
- Mỗi nhóm có 1 bản ghi đặc điểm của vật nuôi
- Phõn mỗi nhúm thực hiện quan sỏt, nhận dạng một
loài vật nuụi:
+ Quan sỏt, mụ tả ngoại hỡnh của vật nuụi
+ Dự đoỏn hướng sản xuất
- Trỡnh bày vào bảng nhận xột, đỏnh giỏ
- Nhận xột, đỏnh giỏ
Hoạt động 2: Cho HS thảo luận nhúm và hoàn
thành
- HS thực hành
-Gv quan sát, chỉ đạo, uốn nắn để học sinh tập trung
học tập và trả lời câu hỏi
Hoạt động 3: Cho HS trỡnh bày nội dung đó thảo luận, trao đổi, nhận xột và bổ sung lẫn nhau.
GV: Yờu cầu cỏc nhúm cử đại diện trỡnh bày kết quả, cỏc nhúm khỏc nhận xột, bổ sung lẫn nhau.HS: Trỡnh bày kết quả của nhúm, nhận xột, bổ sung
GV: Nhận xột và hoàn chỉnh nội dung cho HS
Giống vật nuụi Nguồn gốc, Đặc điểm ngoại hỡnh dễ nhõn biết Hướng sản xuất
VD: Bò sữa Hà
Lan
Nguồn gốc từ Hà Lan Màu lông lang trắng đen Sáu
điểm trắng đặc trng là: điểm trắng ở trán; vai có vệt trắngkéo xuống bụng và 4 chân; đuôi trắng
Chuyên sữa5000hgsữa/chu
kỳ 300 ngày Lợn Landrace Đan Mạch, lụng trắng tuyền, tai to rủ về phớa trước, mừm
dài,…Bụng gọn, ngực không sâu, bốn chân mảnh dẻ, đẹp
Nạc - mỡ
Gà Ri Giống nội; thân hình nhỏ bé, đầu nhỏ, chân thấp, ngực
sâu, màu lông không đồng nhất
Kiêm dụngVịt Kaki (Khaki
Campbell)
Nguồn gốc từ Anh, màu lông xám hơi đen, mỏ và chânxám đen
Chuyên trứng 180– PD yếu: GĐ còn 200trứng/năm
17
Trang 18Vịt Bầu Nghệ An, Đầu to, mỏ vàng, con đực có mỏ xanh lá cây,
măt đen sáng, cổ dài trung bình, con đực lông cổ màuxanh biếc Một số có vòng lông trắng ở cổ, chân vàng cómột số đốm nâu, đen, dáng đi lạch bạch lúc lắc sang 2bên
Hớng thịt
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả giờ thực hành (5’))
-Căn cứ vào kết quả của nhóm và khả năng thuyết trình;
- Căn cứ vào tổ chức kỷ luật;
- Căn cứ vào tinh thần, ý thức chuẩn bị tài liệu;
- Đánh giá, biểu dơng, cho điểm HS;
- Phê bình, rút kinh nghiệm những mặt yếu;
- Thu dọn, vệ sinh phòng học
HĐ5 Hướng dẫn học ở nhà (1’): Xem trước bài mới, tỡm hiểu về cỏc phương phỏp nhõn giống
vật nuụi và thủy sản được tiến hành như thế nào?
Ngày soạn: 1/1/2011
Tiết 22 – Bài 25: Cỏc phương phỏp nhõn giống vật nuụi và thủy sản.
I Mục tiờu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1/ Kiến thức
- Trình bày đợc khái niệm về nhân giống thuần chủng và lai giống, lấy ví dụ minh hoạ;
- Nêu đợc sự khác nhau về mục đích giữa nhân giống thuần chủng và lai giống;
(Lớp chọn: Nêu đợc sự giống và khác nhau giữa nhân giống thuần chủng và lai giống: Khái niệm, mục đích, ví dụ, ứng dụng)
-Trình bày đợc khái niệm, mục đích, phơng pháp lai kinh tế và lai gây thành;
- Nêu đựơc đặc điểm đặc trng nhất của lai kinh tế và lai gây thành
2/ Kỹ năng:
Phát triển kỹ năng so sánh, quan sát Vận dụng cỏc phương phỏp lai giống để tạo ra cỏc
giống vật nuụi cú năng suất cao, phẩm chất tốt cho gia đỡnh và địa phương
3/ Thái độ:
Có đợc quan niệm đúng về vai trò của giống vật nuôi trong việc nâng cao năng xuất, chấtlợng sản phẩm trong ngành chăn nuôi và thuỷ sản Từ đó có ý thức lựa chọn, tạo và sử dụnggiống tốt trong sản xuất Có ý thức bảo vệ những giống vật nuôi tốt của địa phơng, bảo vệnguồn gen quý của đất nớc
II Chuẩn bị
1/Phương tiện:
* Chuẩn bị của GV: Một số sơ đồ lai: lai kinh tế, lai gõy thành; Phiếu học tập; H25.1 –
H25.5sgk (Giáo án điện tử) Chuẩn kiến thức, kỹ năng môn công nghệ; GD Bảo vệ môi trờngmôn CN
* Chuẩn bị của HS: Bài cũ, nội dung bài mới
2/ Phương phỏp: Vấn đỏp, làm việc độc lập với SGK, thảo luận nhóm
Trang 1910A3 10A4 10A5 10A6 10A7
2 Kiểm tra bài cũ (4’) : So sỏnh sự khỏc nhau giữa phương phỏp chọn lọc hàng loạt với chọn lọc cỏthể?
- Chọn lọc bản thõn: Cỏc đối tượng chọn lọc được nuụi dưỡng, chăm súc ở cựng mụt điều kiện và được so sỏnh với nhau về một số chỉ tiờu nào đú Những đối tượng cú cỏc chỉ tiờu đạt yờu cầu sẽ được chọn làm giống
- Chọn lọc đời sau: Căn cứ vào phẩm chất của đời sau đối tượng chọn lọc để quyết định xem cú chọn đối tượng đú làm giống hay khụng
- Trước khi chọn lọc, người ta phải đặt ra những tiờu chớ cụ thể với con vật sẽ được chọn làm giống
- Theo dừi trong đàn vật nuụi, những cỏ thể nào đạt những tiờu chớ đó đặt ra thỡ sẽ được chọn làm giống
- Nuụi dưỡng những vật nuụi đó chọn để làm giống.
ĐIỀU KIỆN
CHỌN LỌC Phải tiến hành tại cỏc trung tõm sản xuất giống Khụng yờu cầu khắt khe về điều
kiện chọn lọc
ƯU ĐIỂM Hiệu quả chọn lọc cao, đảm bảo tớnh chớnh xỏc Kết hợp
được chọn lọc trờn kiểu hỡnh với kiểm tra kiểu gen
Dễ thực hiện, nhanh cho kết quả, khụng tốn kộm Dễ dàng ỏp dụng rộng rói
NHƯỢC ĐIỂM
Tiến hành lõu, phức tạp, tốn kộm Khú ỏp dụng rộng rói
Hiệu quả chọn lọc khụng cao, thiếu chớnh xỏc Khụng kết hợp được chọn lọc KH với kiểm tra KG
3 Dạy học b i m ài m ới(35 ):’) Các bài trớc chúng ta đã tìm hiểu về kỹ thuật chọn giống vật nuôi, đó
là việc làm rất quan trọng để chọn đợc những con giống tốt Nhiệm vụ tiếp theo là nuôi dỡng tốtcon giống và ghép đôi giao phối để nhân giống làm cho số lợng đàn giống nhiều thêm
Nhân giống vật nuôi nh thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay
10’ Hoạt động 1: Tìm hiểu phơng pháp nhân giống
thuần chủng
GV: Trớc tiên chúng ta tìm hiểu khái niệm nhân
giống: (Nhõn giống:là pp làm tăng số lượng,
đồng thời duy trỡ và nõng cao chất lượng đàn
- Thế nào là nhõn giống thuần chủng?
- Kết quả của nhõn giống thuần chủng cú đặc
điểm gỡ? (đời con mang hoàn toàn cỏc đặc tớnh
I Nhõn giống thuần chủng:
1 Khỏi niệm
*
Vớ dụ : P: ♀ ì ♂
*KN: Là phương phỏp ghộp đụi giữa
hai cỏ thể đực và cỏi cựng giống để cú được đời con mang hoàn toàn cỏc đặc
tớnh di truyền của giống đú.
19
Trang 20di truyền của giống đú)
- Nhõn giống thuần chủng nhằm mục đớch gỡ?
(Làm cho vốn gen có ích của giống đợc bảo
toàn nên những đặc tính tốt của giống đợc duy
(Nếu nhập 1 cặp giống lợn ngoại vào nớc ta, ta
phải cho nhân giống thuần chủng để tăng số
l-ợng cá thể sau đó mới dùng để lai kinh tế hay
lai tạo giống mới với các giống địa phơng hay
các giống khác)
- Muốn nhân giống TC đạt kết quả ngời chăn
nuôi phải làm thế nào? (Phải liên tục chọn
giống, chọn đôi giao phối trên cơ sở nghiên
cứu kỹ các tính trạng, các đặc tính tốt của
giống, phải biết rõ nguồn gốc của con giống và
tạo điều kiện tốt nhất cho chúng phát triển đến
lúc trởng thành)
2 Mục đớch
- Phỏt triển về số lượng vật nuụi
- Duy trỡ, củng cố và nõng cao độ thuầncủa giống
- Phục hồi và duy trỡ những giống vật nuụi
cú nguy cơ tuyệt chủng;
- Phỏt triển về số lượng đối với nhữnggiống vật nuụi cú nguy cơ tuyệt chủng;
- Phỏt triển về số lượng và củng cố cỏcđặc tớnh mong muốn của giống vn mớigõy thành
25’ Hoạt động 2: Tỡm hiểu phương phỏp lai giống
- Hóy lấy 1 vd về lai giống?
(P: Lợn đực Đại bạch x lợn cái MC
F1: 1/2 ĐB; 1/2MC)– PD yếu: GĐ còn
- Thế nào là lai giống? Lai giống khỏc nhõn
giống thuần chủng ở điểm nào?
(ở lai giống : Cỏ thể đực và cỏi khỏc giống
(hoặc khác loài) ; kết quả tạo ra con lai mang
những tớnh trạng di truyền mới tốt hơn bố mẹ
-tạo ra u thế lai)
- Hiện tượng ưu thế lai là gỡ?:
(là cụm từ biểu thị sức sống của đời con vợt trội
cha mẹ khi cha mẹ là những cá thể không có
quan hệ huyết thống UTL thể hiện sức chịu
đựng, sức sống cao, tốc độ sinh trởng mạnh,
khả năng cho thịt, sữa, sinh sản cao hơn bố mẹ
VD: Gà Ri khối lợng nhỏ nhng thịt thơm ngon;
Gà Rốt khối lợng lớn thịt không ngon bằng gà
Ri F1: RôtRi khối lợng lớn, thịt thơm ngon)
- Tiến hành lai giống nhằm những mục đớch gỡ?
- Nghiên cứu sgk, thảo luận hoàn thành phiếu
* KN : Là phương phỏp cho ghộp đụigiao phối giữa hai cỏ thể đực và cỏi
khỏc giống (hoặc khác loài) để tạo ra
con lai mang những tớnh trạng di
truyền mới tốt hơn bố mẹ - tạo ra u thế lai
2 Mục đớch
- Sử dụng ưu thế lai làm tăng sức sống
và khả năng sản xuất ở đời con, nhằmthu đợc hiệu quả cao trong chăn nuụi
- Thay đổi tớnh trạng di truyền củagiống hoặc tạo ra giống mới
3 Cỏc phương phỏp lai gi ống
Trang 21- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả của
PHT, câc nhóm khác bổ sung GV kết luận
PHƯƠNG PHÁP LAI KINH TẾ LAI GÂY THÀNH
Khái niệm Cho giao phối giữa các cá thể đực và cái
thuộc những giống thuần chủng khác nhau
Là phơng pháp dùng 2 hay nhiềugiống lai tạo với nhau theo những quytrình nhất định để chọn lọc và nhânlên tạo thành giống mới
VÍ DỤ
Kết quả
Tạo ra đàn giống nuôi lấy sản phẩm (thịt,trứng, sữa,…) có UTL cao nhất ở đời F1 (lai
2 giống); ở đời F2 (lai 3 và 4 giống) Không
sử dụng làm giống (Vì tỷ lệ dị hợp tử giảm
dần, đồng hợp tử tăng dần lên)
Tiến hành qua nhiều bớc, nhiều thế hệ
để con lai có đặc tính di truyền ổn
định có thể làm con giống để nhân
giống vật nuôi Tức là tạo ra một
giống có đặc điểm khác các giống khác và có đặc tính di truyền ổn định
4 Củng cố (4’): Phõn biệt nhõn giống thuần chủng và lai giống? Sự giống và khỏc nhau giữa lai kinh tế
Tiết 23 – Bài 26: Sản xuất giống trong chăn nuụi và thủy sản
I/ Mục tiờu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1/ Kiến thức:
21
Trang 22- Mô tả đợc cách tổ chức của hệ thống nhân giống hình tháp Thông qua mô hình giảithích đợc đặc điểm của các đàn giốn g trong hệ thống nhân giống.
- Nêu đợc các đặc điểm của hệ thống nhân giống hình tháp
- Trình bày đợc các bớc của quy trình SX con giống trong chăn nuôi và thuỷ sản Sosánh để tìm ra điểm giống và khác nhau giữa quy trình sản xuất gia súc và cá giống Từ điểmkhác nhau, lu ý có tác động để có con giống tốt (B2,3): với gia súc phẩm chất con giống phụthuộc nhiều vào việc chăm sóc, nuôi dỡng con mẹ; với cá chú ý đến môi trờng và thức ăn
2/ Kĩ năng:Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK, liên hệ thực tế SX, kỹ năng quan sát,
3/ Giáo dục t tởng: Có thể vận dụng các quy trình SX giống vào thực tiễn chăn nuôi tại gia đình,
- Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan, bài cũ,…
2/ Phương phỏp:Vấn đỏp, thảo luận nhúm
2/ Kiểm tra bài cũ (7’)): Nêu sự giống và khác nhau giữa PP nhân giống thuần chủng và lai giống?
Giống nhau - Đều phải chọn lọc con đực và cái tốt; sau đó cho ghép đôi giao phối
- Mục đích: Nhằm phát triển số lợng, duy trì, củng cố, nâng cao và tạo ra những con giống
có đặc tính di truyền tốt nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó trong chăn nuôi.
Khác nhau:
Khái niệm
Là phương phỏp ghộp đụi giữa hai cỏ thể đực và cỏi cựng giống để cú được đời con mang hoàn toàn cỏc đặc tớnh di truyền của giống đú
Là phương phỏp cho ghộp đụi giao phối giữa hai cỏ thể đực và cỏi khỏc giống (hoặc khác loài) để tạo ra con lai mang những tớnh trạng
di truyền mới tốt hơn bố mẹ - tạo ra u thế lai Mục đích Duy trỡ, củng cố và nõng cao độ thuần của
giống
Thay đổi tớnh trạng di truyền của giống hoặc tạo ra giống mới
Phơng pháp - Tuyển chọn các cá thể đực, cái tốt của giống;
- Cho giao phối để sinh con
Lai kinh tế Lai gây thành
Ví dụ P: Gà Ri trống x gà Ri mái
F1: 100% Gà Ri
P : Gà Rốt trống x Gà Ri mái F1 : Gà RôtRi
3 Dạy học bài mới (32’)
20’ Hoạt động 1: Tỡm hiểu hệ thống nhõn giống
vật nuụi
- Thế nào là đàn vật nuôi? (Là tập hợp
những vật nuôi cùng loại, khác loại đợc
I Hệ thống nhõn giống vật nuụi
1 Tổ chức đàn giống
N: Đàn hạt nhõn
Trang 23Bước 1
Chọn lọc và nuụi dưỡng gia sỳc bố mẹ
Bước 2
Phối giống và nuụi dưỡng gia sỳc mang thai
Nuụi dưỡng gia sỳc
đẻ, nuụi con và gia sỳc non
Bước 1
Chọn lọc và nuụi dưỡng cỏ bố mẹ
Bước 2
Cho cỏ đẻ (tự nhiờn hoặc nhõn tạo)
Bước 4
Chọn lọc và chuyển sang nuụi giai đoạn sau, tựy mục đớch
Bước 3
Ấp trứng và ương nuụi cỏc bột, cỏ hương, cỏ giống
nuôi chung trong một cơ sở sản xuất nào
đó, trong một địa phơng, trong một vùng
thậm chí là trong một quốc gia nào đó)
-Quan sát H26.1sgk và cho biết hệ thống
nhõn giống hỡnh thỏp gồm những đàn giống
nào?
- Nêu đặc điểm của từng đàn giống?
- Hệ thống nhõn giống hỡnh thỏp cú đặc
điểm (quy luật) gỡ?
(Từ đỉnh xuống đỏy: Số lượng con giống
tăng nhưng chất lượng giảm)
- Nếu 3 đàn giống là TC thì năng suất sắp
xếp ntn?
- Nếu đàn nhân giống và đàn thơng phẩm là
con lai thì năng suất sắp xếp ntn? Vì sao?
- Tại sao không đợc đa con giống từ đàn
th-ơng phẩm lên đàn nhân giống và đa con
giống từ đàn nhân giống lên đàn hạt nhân?
(HS: Do chất lợng phẩm giống của đàn hạt
nhân > đàn NG > đàn TP)
P: Đàn nhõn giống G: Đàn thương phẩm
* Đàn hạt nhân (N): Có số lợng ít nhất; có phẩm
chất cao nhất, đợc nuôi dỡng trong điều kiện tốtnhất, chọn lọc khắt khe nhất và có tiến bộ di truyềnlớn nhất
* Đàn nhân giống (P): Do đàn hạt nhân sinh ra, có
số lợng nhiều hơn đàn hạt nhân; có phẩm chất, nuôidỡng, chọn lọc và có tiến bộ di truyền thấp hơn đànhạt nhân
* Đàn thơng phẩm (G): Do đàn nhângiống sinh ra,
có số lợng nhiều nhất; có phẩm chất, nuôi dỡng,chọn lọc và có tiến bộ di truyền thấp nhất
2/ Đặc điểm của hệ thống nhân giống hình tháp:
- Hệ thống nhân giống hình tháp là mô hình tổ chức
hệ thống nhân giống thuần chủng để tăng về số lợng
đàn giống:
+Về chất lợng:Đàn HN > đàn NG > đàn TP + Về số lượng: Đàn TP > đàn NG > đàn HN
- Nếu đàn NG và đàn TP là con lai thỡ năng suất:
Đàn TP > đàn NG > đàn HN (do có u thế lai)
- Chỉ đợc đa con giống từ đàn hạt nhân xuống đànnhân giống và từ đàn nhân giống xuống đàn thơngphẩm mà không đợc làm ngợc lại do chất lượng congiống
12’ Hoạt động 2: Tỡm hiểu quy trỡnh sản
xuất con giống
- Trỡnh bày quy trỡnh sản xuất cỏ giống
và gia sỳc giống?
- Các bớc trong quy trình có quan hệ với
nhau nh thế nào? có thể đảo lộn đợc không?
(Các bớc là 1 quy trình trọn vẹn: b1 là tiền
đề cho b2; b2 là tiền đề cho b3, …) không thể
đảo lộn đợc Đây là 1 quy trình sản xuất
chặt chẽ phải tuân thủ đúng thứ tự các bớc)
- Sự khỏc nhau giữa quy trỡnh sản xuất
cỏ giống và quy trỡnh sản xuất gia sỳc
giống?
( Giống nhau: Ở nội dung 4 bước: nuụi
dưỡng tốt bố mẹ; chăm súc, nuụi dưỡng
giai đoạn trong thai, con non; chọn lọc
nuụi theo mục đớch đó định.
Khỏc nhau: Cỏ khụng thai nờn thay bằng
ấp trứng và ương nuụi cỏ con Với gia súc
nuôi dỡng cả mẹ và con đều rất quan trọng
do con phải bú sữa mẹ ở cá chủ yếu là
chăm sóc cá bột – PD yếu: GĐ còn cá h ơng – PD yếu: GĐ còn cá giống, cá
II Quy trỡnh sản xuất con giống
1.Quy trỡnh sản xuất gia sỳc giống
2 Quy trỡnh sản xuất cỏ giống
23
Trang 24Bước 4
Chọn lọc và chuyển sang nuụi giai đoạn sau, tựy mục đớch
Bước 3
Ấp trứng và ương nuụi cỏc bột, cỏ hương, cỏ giống
mẹ đem đi nuôi ở ao khác và chăm sóc theo
quy trình khác)
4 Củng cố 5’ : Hệ thống nhõn giống vật nuụi? Đặc điểm của hệ thống nhõn giống hỡnh thỏp?
5 Hướng dẫn vn: 1’
- Học bài, trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK; Áp dụng kiến thức vào thực tiễn
- Đọc trước bài 27 “Ứng dụng cụng nghệ tế bào trong cụng tỏc giống”
Ngày soạn: 6/1/2011
Tiết 24 – Bài 27: ỨNG DỤNG CễNG NGHỆ TẾ BÀO TRONG CễNG TÁC GIỐNG
I Mục tiờu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1/ Kiến thức:
- Trình bày đợc khái niệm và cơ sở khoa học cuả công nghệ cấy truyền phôi bò
- Mô tả đợc trình tự các công đoạn của công nghệ cấy truyền phôi bò và ý nghĩa ứngdụng của công nghệ cấy truyền phôi bò
2/ Kĩ năng:Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK, liên hệ thực tế SX (Cừu Dolly )
3/ Giáo dục t tởng: HS say mê với các ứng dụng công nghệ hiện đại trong SX nông nghiệp để có
ý thức hớng tới nghề nghiệp trong tơng lai
II/ Chuẩn bị
1/ Phương tiện
- Chuẩn bị của thầy: Hỡnh ảnh một số vật nuụi là sản phẩm của cụng nghệ cấy truyền phụi, đoạnphim về cấy truyền phụi bũ, sơ đồ quy trỡnh cụng nghệ cấy truyền phụi; Nghiên cứu SGK Đọc phầnthông tin bổ sung trong SGV Giỏo ỏn Chuẩn kiến thức, kỹ năng môn công nghệ; GD Bảo vệmôi trờng môn CN
- Chuẩn bị của trò:Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan
2/ Phương phỏp: Vấn đỏp, trực quan, làm việc cỏ nhõn
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
<1> Trình bày tổ chức đàn giống trong hệ thống nhân giống?
(* Đàn hạt nhân (N): Có số lợng ít nhất; có phẩm chất cao nhất, đợc nuôi dỡng trong điều kiện tốt
nhất, chọn lọc khắt khe nhất và có tiến bộ di truyền lớn nhất.
* Đàn nhân giống (P): Do đàn hạt nhân sinh ra, có số lợng nhiều hơn đàn hạt nhân; có phẩm chất,
nuôi dỡng, chọn lọc và có tiến bộ di truyền thấp hơn đàn hạt nhân.
Trang 25* Đàn thơng phẩm (G): Do đàn nhângiống sinh ra, có số lợng nhiều nhất; có phẩm chất, nuôi dỡng,
chọn lọc và có tiến bộ di truyền thấp nhất.)
<2> Đặc điểm của hệ thống nhân giống hình tháp?
(- Hệ thống nhân giống hình tháp là mô hình tổ chức hệ thống nhân giống thuần chủng để tăng về số ợng đàn giống: Về chất lợng:Đàn HN > đàn NG > đàn TP; Về số lượng: Đàn TP > đàn NG > đàn HN
l Nếu đàn NG và đàn TP là con lai thỡ năng suất: Đàn TP > đàn NG > đàn HN (do có u thế lai)
- Chỉ đợc đa con giống từ đàn hạt nhân xuống đàn nhân giống và từ đàn nhân giống xuống đàn thơng phẩm mà không đợc làm ngợc lại do chất lượng con giống)
3 Dạy học bài mới (35’)
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG cơ bản
15’ Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và cơ sở khoa
học của công nghệ cấy truyền phôi bò:
- Đọc SGK và cho biết, thế nào là cụng nghệ cấy
truyền phụi?
- GV yờu cầu HS khỏc nhận xột, bổ sung (nếu cần
thiết)
- Yờu cầu HS nghiờn cứu SGK trả lời cõu hỏi: Cơ
sở khoa học của cụng nghệ cấy truyền phụi là gỡ?
- Bò nhận phôi phải có đặc điểm gì quan trọng để
nhận đợc phôi và phôi có thể phát triển đựơc?
(phải có hiện tợng động dục đồng pha tức là phải
có trạng thái sinh lý phù hợp với giai đoạn động
dục của bò cho phôi)
I Khỏi niệm cụng nghệ cấy truyền phụi
Là quỏ trỡnh đưa phụi được tạo ra từ cơ thể
bũ mẹ này (bũ cho phụi) vào cơ thể bũ mẹ khỏc (bũ nhận phụi), phụi vẫn sống, phỏt triển tốt và con được sinh ra bỡnh thường
II Cơ sở khoa học
- Phụi bũ nếu được chuyển vào cơ thể
bũ nhận đồng pha với cơ thể bũ cho thỡphụi vẫn sống và phỏt triển bỡnh thường;
- Trạng thỏi sinh lý, sinh dục của bũnhận phụi phải phự hợp với bũ cho phụi hayphự hợp với tuổi phụi;
- Hoạt động sinh dục của vật nuụi doHoocmon sinh dục điều tiết (tuyến Yờn tiếtra) Bằng những chế phẩm sinh học chứahoocmon hay hoocmon nhõn tạo con người
cú thể điều khiển hoạt động sinh sản của vật
nuụi theo ý muốn: gõy động dục đồng pha,
gõy rụng trứng hàng loạt.
20
’ Hoạt động 2: Quy trỡnh cụng nghệ cấy truyền phụi
bũ
GV yờu cầu hs quan sỏt hỡnh vẽ sgk đồng thời
nghiờn cứu hỡnh trờn bảng cho biết:
- Quy trỡnh cụng nghệ cấy truyền phụi bũ gồm
mấy bước? diễn ra như thế nào?
- Tại sao bũ cho phụi phải cao sản? Chọn những
con bũ năng suất thấp cú được khụng? Vỡ sao? (áp
dụng đợc nhng sẽ bị thiệt hại về kinh tế vì cấy
truyền phôi là quy trình phức tạp, yêu cầu phải có
chuyên môn cao, phơng tiện kỹ thuật tốt, rất tốn
kém, )
- GV: Sử dụng HTNC để gây động dục đồng loạt ở
bò cho và bò nhận phôi HTNC là hoocmon đợc
chiết xuất từ máu của con ngựa cái có chửa, từ
ngày 40-120, đỉnh cao là từ ngày 60-90 ở gđ này
HTNC có hoạt tính cao nhất nhờ sự có mặt của 2
hoôcmn FSH và LH – PD yếu: GĐ còn là 2 HM gây kích thích
động dục và rụng trứng, tăng khả năng ss của
III Quy trỡnh cụng nghệ cấy truyền phụi bũ
* B1: Chọn bũ cho phụi: Khỏe mạnh, bũ
cao sản;
Chọn bũ nhận phụi: Khỏe mạnh, sinh sảntốt;
* B2: Sử dụng hoocmon sinh dục gõy động
dục đồng thời ở bũ cho phụi và nhận phụitạo ra sự đồng pha về trạng thỏi sinh lý sinhdục
*B3: Sử dụng hoocmon nhõn tạo gõy rụng
nhiều trứng trong một chu kỳ sinh sản ở bũ
25
Trang 26g/súc cái)
GV: B5 thu hoạch phôi: 1/Lấy ở bò cho phôi bị
giết; 2/ Lấy từ phôi bò giống C1: Lấy có phẫu
thuật: C2: không phẫu thuật Sau khi lấy phôi phải
bảo quản phôi trong đk thuận lợi đb là nhiệt độ và
môi trờng)
- Em hóy cho biết lợi ớch của việc cấy truyền phụi
bũ? (tăng nhanh về số lượng những con giống tốt, quý
hiếm 1 con cái trong 1 năm cho từ 7 15 hợp tử– PD yếu: GĐ còn )
* GV kết luận:
- Cấy truyền phụi bũ là quy trỡnh phức tạp, yờu
cầu phải cú chuyờn mụn cao, cú phương tiện kỹ
thuật tốt mới làm được.
- Cỏc bước tiến hành phải đỳng thứ tự và cú chất
lượng, khụng thể đảo lộn cỏc bước.
- Cấy truyền phụi là thành tựu của sản xuất giống
hiện đại, nú cú thể tăng nhanh về số lượng và đảm
bảo tốt chất lượng của những con vật quý hiếm.
cho phụi
*B4: Phối giống bũ cho phụi với bũ đực
giống tốt Bũ đực giống phải cú phẩm chấttốt, khụng bị bệnh
*B5: Thu hoạch phụi (Đảm bảo chất lượng
phụi)
*B6: Cấy phụi vào cơ thể bũ nhận cú trạng
thỏi sinh lý sinh dục phự hợp với tuổi phụi
*B7: Sau khi cấy phụi cho bũ nhận phụi, bũ
nhận phụi sẽ cú chửa Phải cú chế độ chămsúc, dinh dưỡng phự hợp đảm bảo cho sựphỏt triển bỡnh thường của bũ mẹ và bàothai
*B8: Bũ cho phụi trở lại trạng thỏi bỡnh
thường chờ chu kỳ sinh sản tiếp theo
4 Củng cố (3’): GV nêu một số ứng dụng cộng nghệ tế bào trong chăn nuôi nh: thụ tinh trong ống nghiệm, cắt phôi, nhân phôi từ tế bào đơn hoặc có thể tạo ra một cơ thể sống mới từ một tế bào sinh dỡng của cơ thể (Cừu Dolly, lợn, …) )
5 Hướng dẫn (1’) : Học bài, trả lời cõu hỏi SGK; Tỡm hiểu ứng dụng của cụng nghệ tế bào núi
riờng và cụng nghệ sinh học núi chung trong cỏc lĩnh vực khỏc
Ngày 7 thỏng 1 năm 2011
Đinh Thị Mạc
Ngày soạn: 10/1 Tuần: 22
Tiết 25 – Bài 28: NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA VẬT NUễI
I Mục tiờu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1/ Kiến thức:
- Trình bày đợc khái niệm về nhu cầu về dinh dỡng của vật nuôi Giải thích đợc thế nào
là nhu cầu dinh dỡng duy trì và nhu cầu dinh dỡng sản xuất, láy ví dụ minh hoạ
- Nêu và phân biệt đợc tiêu chuẩn và khẩu phần ăn của VN, nguyên tắc khi phối hợpkhẩu phần ăn
2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK, liên hệ thực tế SX
3/ Giáo dục t tởng: Biết vận dụng các kiến thức đã học để xác định tiêu chuẩn và phối hợp khẩu
phần ăn cho vật nuụi trong gia đỡnh Có ý thức tận dụng mọi điều kiện có thể để làm tăng nguồnthức ăn, áp dụng công nghệ tiên tiến và cổ truyền trong việc sản xuất và chế biến thức ăn chănnuôi để nâng cao năng suất và hạ giá thành trong chăn nuôi và thuỷ sản
II Chuẩn bị:
1/ Phương tiện
- Chuẩn bị của thầy: Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV Phiếu họctập, mẫu vật một số loại thức ăn Chuẩn kiến thức, kỹ năng môn công nghệ;
Trang 27- Chuẩn bị của trò: Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan
2/Phương phỏp: Vấn đỏp, thảo luận và làm việc độc lập với SGK
2 Kiểm tra bài cũ: KT 15’
<?> Quy trỡnh cụng nghệ cấy truyền phụi bũ?
(* B1: Chọn bũ cho phụi: Khỏe mạnh, bũ cao sản;Chọn bũ nhận phụi: Khỏe mạnh, sinh sản tốt;
* B2: Sử dụng hoocmon sinh dục gõy động dục đồng thời ở bũ cho phụi và nhận phụi tạo ra sự đồng pha về trạng thỏi sinh lý sinh dục
*B3: Sử dụng hoocmon nhõn tạo gõy rụng nhiều trứng trong một chu kỳ sinh sản ở bũ cho phụi
*B4: Phối giống bũ cho phụi với bũ đực giống tốt Bũ đực giống phải cú phẩm chất tốt, khụng bị bệnh
*B5: Thu hoạch phụi (Đảm bảo chất lượng phụi)
*B6: Cấy phụi vào cơ thể bũ nhận cú trạng thỏi sinh lý sinh dục phự hợp với tuổi phụi
*B7: Sau khi cấy phụi cho bũ nhận phụi, bũ nhận phụi sẽ cú chửa Phải cú chế độ chăm súc, dinh dưỡng phự hợp đảm bảo cho sự phỏt triển bỡnh thường của bũ mẹ và bào thai
*B8: Bũ cho phụi trở lại trạng thỏi bỡnh thường chờ chu kỳ sinh sản tiếp theo)
3 Dạy học bài mới (28’)
15’ Hoạt động 1: Tìm hiểu Nhu cầu dinh
dưỡng của vật nuụi
- Thế nào là nhu cầu cho duy trỡ?
- GV giải thớch cỏc hoạt động chuyển
húa cơ bản: cỏc hoạt động dựng năng
lượng cho tim đập, thận bài tiết, cử động
hụ hấp, khụng vận động cơ, khụng điều
tiết thõn nhiệt
- Thế nào là nhu cầu cho sản xuất?
- Nhu cầu dd của những vật nuôi cho sản
phẩm khác nhau có khác nhau không?
khác nhau ntn?(Nhu cầu dd phục thuộc
vào loại vn, đk nuôi dỡng, chăm sóc và
các chất cần thiết để tạo các loại sp
khác nhau: Sức sx trứng khác thịt khác
sữa, ss, sức kéo, …) )
GV:- Với vn lấy thịt gđ cuối là 2 tháng vỗ
béo (lợn thịt) phải tập trung t/a giàu năng
l-ợng nh các hạt ngũ cốc giàu gulxit: các loại
cám gạo, bột sắn,
-VN lấy sức kéo t/a chủ yếu là thức ăn thô:
rơm, rạ, cỏ, bã mía,…T/a tinh là hỗ trợ trong
vụ cày kéo;
-G/súc mang thai: Phải cung cấp đầy đủ
chất dd cả về số và chất lợng
- Xỏc định nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuụi
I Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuụi
- Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuụi là
lượng thức ăn vật nuụi cần phải thu nhận vàohằng ngày để duy trỡ sự sống và tạo ra sảnphẩm
- Nhu cầu cho duy trỡ: là nguồn vật chất và
năng lượng cần thiết để duy trỡ hoạt động sinh
lý, duy trỡ chuyển húa cơ bản và chuyển húakhi đúi
- Nhu cầu cho sản xuất: Là lượng chất
dinh dưỡng để vật nuụi tăng khối lượng cơ thể
và tạo ra sản phẩm
27
Trang 28lấy thịt, lấy sữa, lấy sức kộo?
7’ Hoạt động 2: Tim hiểu Tiờu chuẩn ăn
của vật nuụi và Khẩu phần ăn của vật
nuụi
- Đọc SGK hóy cho biết, thế nào là tiờu
chuẩn ăn?
- GV: Cỏc yếu tố dinh dưỡng được quan
tõm hàng đầu khi xõy dựng tiờu chuẩn
ăn và là căn cứ đỏnh giỏ giỏ trị dinh
dưỡng của thức ăn được gọi là chỉ số
- Lấy vớ dụ về một số loại thức ăn cung
cấp năng lượng? (Ngụ, gạo, cỏm, thịt…)
- Nờu vai trũ của Protein đối với vật
nuụi?
- Lấy vớ dụ một số loại thức ăn cung cấp
Protein? (Bột thịt, bột cỏ, khụ dầu, đậu
tương…)
- Cú những đơn vị khoỏng nào?
- Thế nào là khoỏng đa lượng? Khoỏng
vi lượng?
- Vai trũ của yếu tố khoỏng? (tham gia
vào các mô xơng, răng;cân bằng axit
kiềm trong các mô và tế bào tạo nên áp
suất them thấu cho quá trình trao đổi
chất của cơ thể)
- Vai trũ của Vitamin? Đơn vị tớnh?
- Ngoài 4 chỉ số núi trờn còn có lợng
chất xơ và các axit amin thiết yếu
II Tiờu chuẩn ăn của vật nuụi
- Cỏc loại thức ăn cung cấp Protein: Bột thịt,bột cỏ, khụ dầu, đậu tương…
- 45.6 Kg
cỏ voi
- 2.36 Kg cỏm gạo
- 2.3 Kg TAHH
- Khi phối hợp khẩu phần phải đảm bảo
Vớ dụ Khẩu phần ăn của lợn nuôi thịt g/đ
60-90kg, tăng trọng 600g/ngày cần:
Gạo 1,7kg, khô lạc 0,3kg, rau xanh 2,8kg, bột
vỏ sò 54g, NaCl 40g
2 Nguyờn tắc phối hợp khẩu phần
- Tớnh khoa học: Đủ tiờu chuẩn, phự hợp đặcđiểm sinh lý, phự hợp khẩu vị, vật nuụi thớchăn…
Trang 29- Tớnh kinh tế: Tận dụng nguồn thức ăn sẵn cú
ở địa phương, giỏ thành hạ
3 Củng cố - 1’
- Thế nào nhu cầu dinh dưỡng của vật nuụi? Cỏc chỉ số biểu thị nhu cầu dinh dưỡng?
- Thế nào là tiờu chuẩn ăn? Khẩu phần ăn? Vớ dụ về khẩu phần ăn của vật nuụi
Tiết 26 – Bài 29 SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO VẬT NUễI
I Mục tiờu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1/ Kiến thức
- Kể tên đợc một số loại thức ăn thờng dùng trong chăn nuôi,
- Trỡnh bày được đặc điểm, vai trũ và cách sử dụng cỏc loại thức ăn dựng trong chăn nuụi
- Nêu đợc vai trò của thức ăn hỗn hợp, kể tên đợc các loại thức ăn hỗn hợp, nêu đợc đặc điểm,cách sử dụng và lấy đợc ví dụ
- Áp dụng được kiến thức đó học để xỏc định tiờu chuẩn, phối hợp được khẩu phần và chế biếnđược thức ăn cho vật nuụi trong gia đỡnh
- Trình bày đợc các bớc cơ bản của quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp
2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK, liên hệ thực tế SX
3/ Giáo dục t tởng: Biết vận dụng các kiến thức đã học để xác định tiêu chuẩn và phối hợp khẩu
phần ăn cho vật nuụi trong gia đỡnh Có ý thức tận dụng mọi điều kiện có thể để làm tăng nguồnthức ăn, áp dụng công nghệ tiên tiến và cổ truyền trong việc sản xuất và chế biến thức ăn chănnuôi để nâng cao năng suất và hạ giá thành trong chăn nuôi và thuỷ sản
II Chuẩn bị:
1/ Phương tiện
- Chuẩn bị của thầy: Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV PHT, mẫuvật một số loại thức ăn Chuẩn kiến thức, kỹ năng môn công nghệ; GD Bảo vệ môi trờng môn CN
- Chuẩn bị của trò: Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan
2/Phương phỏp: Vấn đỏp, thảo luận và làm việc độc lập với SGK
2.Kiểm tra bài cũ (4’)
<1> Thế nào nhu cầu dinh dưỡng của vật nuụi?
(Trả lời :Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuụi là lượng thức ăn vật nuụi cần phải thu nhận vào hằng ngày để duy trỡ sự sống và tạo ra sản phẩm.
Nhu cầu cho duy trỡ: là nguồn vật chất và năng lượng cần thiết để duy trỡ hoạt động sinh
lý, duy trỡ chuyển húa cơ bản và chuyển húa khi đúi
29
Trang 30Nhu cầu cho sản xuất: Là lượng chất dinh dưỡng để vật nuụi tăng khối lượng cơ thể và tạo
ra sản phẩm)
<2> Nêu nguyên tắc phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi?
( Trả lời : Tớnh khoa học: Đủ tiờu chuẩn, phự hợp đặc điểm sinh lý, phự hợp khẩu vị, vật nuụi thớch ăn… Tớnh kinh tế: Tận dụng nguồn thức ăn sẵn cú ở địa phương, giỏ thành hạ)
3.Dạy học bài mới ( 30’): Thức ăn và nuôi dỡng là những nhân tố hết sức quan trọng tác động
đến năng suất vật nuôi Dựa trên hiểu biết đặc điểm sinh học và nhu cầu dinh d ỡng của vật nuôingời ta xác định đợc tiêu chuẩn và khẩu phần ăn cho từng loại vật nuôi Trên cơ sở đó các nhàchăn nuôi tổ chức sản xuất các loại thức ăn khác nhau để cung cấp cho từng loại vật nuôi cụ thể
T
15
’ Hoạt động 1: Tỡm hiểu cụng tỏc sản xuất thức
ăn cho vật nuụi
- Gia đình em thờng sử dụng những loại thức ăn nào
để nuôi vật nuôi?
- GV: thức ăn có nhiều nhng đợc chia làm 4 loại T/a
tinh, T/a xanh, T/a khô và T/a hỗn hợp
ăn
Đặc
điểm
Cách sử dụng
Đối tợng
sử dụng Thức ăn tinh
Thức ăn xanh
Thức ăn khô
Thức ăn HH
-GV chia lớp thành 4 nhúm, mỗi nhúm nghiờn
cứu một loại thức ăn
-GV phát phiếu học tập cho cỏc nhúm, yêu cầu
hoàn thành trong thời gian 3 phút
-Sau khi học sinh hoàn thành, GV yờu cầu cỏc
HS khỏc nhận xột và bổ sung (nếu cần thiết) sau
đú GV củng cố và kết luận
I.Một số loại thức ăn trong chăn nuụi
1/ Một số loại thức ăn thờng dùng trong chăn nuôi
a/ Thức ăn tinhb/ Thức ăn xanhc/ Thức ăn khô
d/ Thức ăn hỗn hợp
2/ Đặc điểm một số loại thức ăn vật nuôi
Tiểu gia súc,
động vậtthuỷ sản
- Chế biến: ủ xanh, phơi khô, hoặc cho ăn trực tiếp,
phù hợp với từng loại vật nuôi
Chủ yếu làgia súc, Gia cầm 1 l-ợng nhỏ
- Chế biến bằng PP đờng
Động vật nhailại: trâu, bò,
dê, cừu,…
Trang 31ờng,… hoám kiếm hoá hoặc ủ với
urê Thức ăn
- Không cần chế biến;
- Sử dụng tuỳ loại
Tất cả mọiloại vật nuôi
15’ Hoạt động 2: Sản xuất thức ăn hỗn hợp
cho vật nuụi
- Đọc SGK, hóy cho biết tầm quan
trọng của thức ăn hỗn hợp trong chăn
nuụi?
(Tăng hiệu quả sử dụng, giảm chi phí thức
ăn Đem lại hiệu quả kinh tế cao trong
chăn nuôi.Tiết kiệm được nhân công,
chi phí chế biến v b ài m ảo quản.Hạn chế
được dịch bệnh cho nật nuôi Đáp ứng
được yêu cầu chăn Nuôi để lấy sản
- Nghiên cứu H29.4SGK Tr86 cho biết
quy trỡnh sản xuất thức ăn hỗn hợp trải
qua những bước cơ bản nào?
- Cú những dạng thức ăn hỗn hợp nào?
- Chỳng ta thường gọi là thức ăn cụng
nghiệp là vỡ sao?
Tóm lại: sản xuất thức ăn hỗn hợp thờng
bằng dây truyền công nghệ bằng máy móc
hiện đại đảm bảo vệ sinh, chất lợng hạ giá
thành phục vụ rất tốt cho chăn nuôi kiểu
trang trại, mang lại hiệu quả cao.
II Sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuụi
1 Vai trũ của thức ăn hỗn hợp
- Giảm chi phớ, nõng cao hiệu quả kinh tế trongchăn nuụi
- Hạn chế dịch bệnh cho vật nuụi, đảm bảo chấtlượng sản phẩm chăn nuụi
2 Cỏc loại thức ăn hỗn hợp
ND ĐẶC ĐIỂM
SỬ DỤNG
TA Đ Đ
- Thường chỉ chứa một vài yếu tố dinh dưỡng nhất định
- Hàm lượng yếu tố dinh dưỡng cao
Sử dụng phối hợp với cỏc loại thức ăn khỏc (chủ yếu là thức ăn giàu năng lượng)
TA HC Chứa đầy đủ, cõn đối cỏc yếu tố dinh dưỡng S.dụng cho VN ăn trực tiếp, khụng thụng qua chế biế
và phối trộn
3 Quy trỡnh sản xuất thức ăn hỗn hợp
Sơ đồ H.29.4 (Tr86- SGK)
- Thức ăn hỗn hợp cú thể ở dạng viờn hoặcdạng bột
- Thức ăn hỗn hợp cũn được gọi là thức ăn cụng nghiệp
3 Củng cố - 4’ - Cỏc loại thức ăn cho vật nuụi? Vai trũ của thức ăn hỗn hợp?
4 Hướng dẫn – 1’ : Nhắc học sinh chuẩn bị mẫu vật, đọc trước nội dung thực hành bài 30
Trang 32Tiết 27 – Bài 30 PHỐI HỢP KHẨU PHẦN ĂN CHO VẬT NUễI
I Mục tiờu bài học
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức: - Phối hợp được khẩu phần ăn cho vật nuụi bằng hai phương phỏp đại số và sử
dụng hỡnh vuụng Pearson
2 Kĩ năng: Học sinh biết tính toán và phối hợp đợc khẩu phần ăn đơn giản cho vật
nuôi theo phơng pháp đại số và phơng pháp hình vuông Pearson
- Rốn luyện tớnh cẩn thận, tỉ mỉ, kỹ năng phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuụi
3 Thái độ: - Áp dụng được kiến thức và kỹ năng vào phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuụi
- Chuẩn bị của trò: Một số mẫu vật (bột cỏ, cỏm gạo, cỏm ngụ, thức ăn đậm đặc…)
2 Phương phỏp: Làm việc theo nhúm
III Tiến trỡnh dạy học
1 Ổn định tổ chức (1’)
10A1 10A2 10A3 10A4 10A5 10A6 10A7
2.Kiểm tra bài cũ: 4’)
<1> Kể tên câc loại thức ăn thờng dùng trong chăn nuôi?
(Thức ăn tinh: Ngô, thóc gạo, các loại củ, đậu đỗ,…)
Thức ăn xanh: Cỏ, rau xanh, bèo, các loại lá cây, …) phải còn t ơi xanh
Thức ăn khô: Rơm, rạ, cỏ khô, bã mía, rỉ mật đờng,…)
Thức ăn HH: Hỗn hợp đậm đặc, HH bổ sung)
<2> Nêu vai trò của thức ăn hỗn hợp?
(- Giảm chi phớ, nõng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuụi
- Hạn chế dịch bệnh cho vật nuụi, đảm bảo chất lượng sản phẩm chăn nuụi)
3 Dạy học bài mới:35’
Cụng việc phối trộn thức ăn cho vật nuụi được tiến hành theo từng bước sau:
- Xỏc định tiờu chuẩn ăn của từng đối tượng vật nuụi
- Trờn cơ sở tiờu chuẩn ăn của vật nuụi ta xỏc định khối lượng, tỉ lệ từng loại thức ăn đểđỏp ứng được tiờu chuẩn ăn cho từng loại vật nuụi
- Cõn và phối trộn cỏc loại thức ăn đó xỏc định được tỉ lệ hay khối lượng
Hoạt động 1: Xỏc định khối lượng, tỉ lệ từng loại thức ăn
Trang 33Để xác định khối lượng, tỉ lệ các loại thức ăn khác nhau đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng củavật nuôi, các em làm bài tập sau
- Khi phối hợp thức ăn cho vật nuôi, cần phải đảm bảo các yếu tố dinh dưỡng cơ bản
nào? (Cần đảm bảo Pro và Năng lượng)
- Như vậy ta phải xác định hai nhóm thức ăn: nhóm thức ăn cung cấp năng lượng vànhóm thức ăn cung cấp Protein
1 Bài tập 1
Phối hợp hỗn hợp thức ăn có 17% Protein cho lợn ngoại nuôi thịt, giai đoạn lợn choai (20 –50kg) từ các loại nguyên liệu: thức ăn hỗn hợp đậm đặc, ngô và cám gạo loại I (tỉ lệ ngô/cám là1/3) Tính giá thành của 1Kg hỗn hợp từ các dữ liệu cho từ bảng sau:
123
NgôCám gạo loại I
HH đậm đặc
9.013.042.0
7000500012000
(GV hướng dẫn cách lấy khối lượng Premix)
3 Củng cố - 4’ : Giáo viên nhận xét, đánh giá và rút kinh nghiệm giờ học
33
Trang 344 Hướng dẫn - 1’ : Hòan thành bài tập 2
- Áp dụng kiến thức, kỹ năng vào phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuụi tại gia đỡnh
- Tỡm hiểu trước một số loại thức ăn cho tụm cỏ
Ngày soạn: 22/1/2011
Tiết 28 - Bài 31: Sản xuất thức ăn nuôi thuỷ sản
I /Mục tiêu bài học: Học xong bài này học sinh phải:
1/ Kiến thức:
- Kể tên đợc 1 số loại thức ăn tự nhiên nêu đợc những yếu tố tác động đến nguồn thức
ăn tự nhiên của cá.
- Giải thích đợc cơ sở khoa học của các biện pháp phát triển và bảo vệ nguồn thức ăn
tự nhiên của cá Từ đó nêu những biện pháp làm tăng nguồn thức ăn tự nhiên cho cá;
- Kê tên đợc thức ăn nhân tạo của cá, nêu đặc điểm dinh dỡng và từ đó chỉ ra đợc nhợc điểm của thức ăn nhân tạo so với thức ăn tự nhiên trong thâm canh nuôi cá.
u Nêu đợc các bớc trong quy trình sản xuất thức ăn nuôi cá So sánh với sản xuất thức
ăn cho vật nuôi.
2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK, liên hệ thực tế SX
3/ Giáo dục t tởng: Có ý thức bảo vệ nguồn nớc nhằm bảo vệ môi trờng để các loài
sinhvật thuỷ sinh phát triển tốt là nguồn thức ăn tự nhiên của cá.
Liên hệ thực tế, rút ra biện phát vừa tăng cờng nguồn thức ăn nhân tạo vừa bảo vệ môi ờng, cân bằng sinh thái: tận dụng các vùng đất hoang, kênh mơng, ao hồ để nuôi trồng các loại sinh vật làm thức ăn cho cá; tận dụng các phụ phẩm trồng trọt, chăn nuôi, các ngành chế biến LTTP, phát triển sản xuất theo mô hinh VAC, RVAC,…
2/ Kiểm tra bài cũ – PD yếu: GĐ còn ’) 4 : Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của học sinh
Trang 353/ Dạy bài mới: 35’)
TG Hoạt động của thầy – PD yếu: GĐ còn trò Nội dung cơ bản
15’) Hoạt động 1: Tìm hiểu cách bảo vệ và phát
triển nguồn thức ăn tự nhiên:
- Quan sát sơ đồ hình 31.1 và kể tên các loại
thức ăn tự nhiên của cá? Nêu đặc điểm và lấy
VD minh hoạ cho 1 loại thức ăn?
(TV phù du: là những TV sống trôi nổi trong
n-ớc: tảo (tảo lục, vàng, lam )
.ĐV phù du : ĐV nhỏ sống trôi nổi trên mặt nớc
nh luân trùng, chân kiếm, chân chèo Là TA
giàu Vi và dd cho cá nhất là gđ cá bột, cá hơng
Đv đáy: sống ở đáy ao hồ: trai, ốc, ấu trùng các
loại côn trùng, giun ít tơ, Là TA của cá chép,
trôi rô phi, trắm đen
TV bậc cao : rong rêu, bèo, cỏ Chất vẩn: các
mùn bã hữu cơ, SP của quá trình phân huỷ xác
(Yếu tố trực tiếp: t 0 , ás, các chất khí, pH
Các ytố gián tiếp: SV trong nớc và con ngờ)i
- Cá có ăn đợc phân đạm, lân không? Bón phân
có tác dụng gì? (cá không ăn trực tiếp phân vô
cơ bón phân vô cơ giúp thực vật thuỷ sinh phát
triển để cung cấp thức ăn và nguồn ôxi cho cá;
1 số cá ăn đợc phân hữu cơ)
GV
: Tảo là nguồn TA tự nhiên quan trọng nhất
vì có giá trị dd cao, là TA của nhiều loài cá, là
TA của ĐV phù du, ĐV đáy
-Tại sao quản lí và bảo vệ vực nớc tốt lại PT
nguồn TA tự nhiên?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về việ sản xuất thức ăn
nhân tạo nuôi thuỷ sản
I/ Bảo vệ và phát triển nguồn thức
ăn tự nhiên:
1/ Cơ sở bảo vệ và phát triển nguồn thức ăn tự nhiên:
Các loại thức ăn tự nhiên của cá có quan hệ mật thiết với nhau, tác động
đến sự tồn tại và phát triển của nhau
VD:
Toàn bộ nguồn TA tự nhiên trong vực nớc nh mùn bã hữu cơ, VK, SV phù du, ĐV, TV đợc cá và các vật nuôi thuỷ sản dùng làm TA:
VK-> tảo -> ĐV phù du -> ĐV đáy -> Cá
Toàn bộ SP chết của Đv, TV lại đợt khác VSV phân huỷ biến đổi thành các HC hữu cơ hoà tan trong nớc và muối vô cơ
2/ Những biện pháp phát triển và bảo vệ nguồn TA tự nhiên:
- Bón phân ( hữu cơ, vô cơ)
Tác dụng: + Tăng cờng chất vẩn và
mùn bã hữu cơ, tăng hàm lợng mối vô cơ
+ Cung cấp chất dd cho
TV thuỷ sinh ( nhất là tảo)
- Quản lí và bảo vệ vực nớc
Tác dụng: cân bằng hơp lí các yếu
tố lí học (t0, tốc độ dòng chảy, độ trong của nớc), hoá học(chất khí hoà tan, pH),
20’) Hoạt động 2: Tìm hiểu về thức ăn nhân tạo
- Thế nào là TA nhân tạo? Kể tên 1 vài loại TA
nhân tạo thờng dùng nuôi cá ở địa phơng em?
Vai trò? (Là loại TA do con ngời cung cấp bổ
sung thêm và MT nớc cho cá ăn Ví dụ nh cám,
bã, bột, củ, lá , quả , giun tôm tép, cá nhỏ,
ốc, )
- Khi sử dụng TA nhân tạo cho cá cần chú ý
II/ Sản xuất thức ăn nhân tạo nuôi thuỷ sản
1/ Vai trò của thức ăn nhân tạo:
Cung cấp nhiều chất dd cho cá, bổ sungvà cùng với TA tự nhiên làm tăng khả năng đồng hoá TA của cá > tăng năng suất, sản lợng cá, rút
35
Trang 36những điều gì? (xác định đúng số lợng chất lợng
Ta tránh lãng phí, xác định thời gian cá ăn
nhiều TA nhất, địa điểm cho ăn (cố định))
- Làm thế nào dể SX đợc nhiều TA nhân tạo
nuôi thuỷ sản? (tận dụng đất, kênh mơng, phế
phụ phẩm chăn nuôi, lò mổ, các ngành chế biến
LT -Tp, TA thừa, gây nuôi những loài SV làm TA
cho cá nh giun, ấu trùng muỗi )
- Quan sát H31.4sgk T92 nêu các bớc trong quy
trình sản xuất thức ăn hỗn hợp cho thuỷ sản:
- Bớc nào quan trọng nhất?
(bớc 1, 2: đảm bảo chất lợng tốt nhất cho TA
Bớc 3,4,5 chủ yếu bảo quản vận chuyển thuận
lợi
- So sánh quy trình SX thức ăn hỗn hợp nuoi
thuỷ sản với quy trình SX thức ăn hỗn hợp cho
vật nuôi trang 86?
(Trả lời: *Giống:5 bớc, đều có 2 khâu là lựa
chọn nguyên liệu, xay nghiền phối trộn (đảm
bảo chất lợng) bớc 3 đến 5 là để bảo quản và thể
hiện thơng hiệu trên thị tròng; đều có dạng viên
*Khác: do TA nuôi thuỷ sản cho vào
MT nớc nên có công đoạn hồ hoá nhằm làm cho
các viên TA có độ bền chắc hơn TA cho v/n; T/a
B5: Đóng gói, gắn nhãn hiệu, bảo
quản
4/ Củng cố - 4’)
Kể tên các chuỗi thức ăn trong ao hồ ( dựa vào hình 31.1)
HS: Chuỗi thức ăn có 1 bậc dd: TV phù du > cá mè trắng, trắm cỏ, rô phi, tra
TV bậc cao > cá trắm cỏ
Chất vẩn > cá trôi
Chuỗi thức ăn có 2 bậc dd: Mùn bã hữu cơ > ĐV đáy > cá chép, cá diếc
TV phù du > Đv phù du > cá chép, cá diếc, cá trôi
Chuỗi thức ăn có nhiều bậc dd :TV PD > Đv phù du > cá bé > cá qủa, cá măng
Nhận xét; Qua mỗi bậc dd thì vật chất biến đổi từ dạng này sang dạng khác, không mất đi nhng
năng lợng giảm dần, vì vậy trong nuôi cá nói riêng và thuỷ sản nói chung loài cá nào có chuỗi
TA ngắn sẽ có ý nghĩa kinh tế cao, thờng dùng làm đối tợng nuôi nhiều (cá trôi, mè trắng )
5/ Bài tập về nhà:1 trả lời câu hỏi trong SGK’)
Tuần 23 Ngày 24 thỏng 1 năm 2011
Đinh Thị Mạc Ngày 3/02/2011 Tuần 25
Tiết 29 - Bài 33: ứ ng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi
I /Mục tiêu bài học: Học xong bài này học sinh phải:
1/ Kiến thức:
- Nêu đợc cơ sở khoa học của việc ứng dụng công nghệ vi inh trong chế biến và sản xuấtthức ăn chăn nuôi; Trình bày nguyên lí và quy trình chế biến thức ăn chăn nuôi bằng công nghệVSV, lấy đợc ví dụ
- Nêu nguyên lý và quy trình sản xuất thức ăn giàu dinh dỡng bằng cách nuôi cấy VSV từnguồn nguyên liệu rẻ tiền
Trang 37- Phân biệt quy tình sản xuất thức ăn chăn nuôi và quy trình chế biến thức ăn chăn nuôi.
2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK, liên hệ thực tế SX
3/ Giáo dục t tởng: Biết vận dụng các kiến thức đã học vào quá trình chăn nuôi thuỷ sản ở gđ
và địa phơng nh chế biến bột sắn nghèo Pr thành bột sắn giàu Pr, ủ men thức ăn tinh
II/ Chuẩn bị
1/ Phơng tiện
- Chuẩn bị của thầy: Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV Chuẩn kiếnthức, kỹ năng môn công nghệ, Thiết kế bài giảng CN 10.,
- Chuẩn bị của trò: Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan
2/ Phơng pháp: vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm
2/Kiểm tra bài cũ – PD yếu: GĐ còn ’) 5
<1>Những biện pháp phát triển và bảo vệ nguồn TA tự nhiên?
( Bón phân (hữu cơ, vô cơ) Tác dụng: Tăng cờng chất vẩn và mùn bã hữu cơ, tăng hàm lợng mối vô cơ; Cung cấp chất dd cho TV thuỷ sinh ( nhất là tảo)
- Quản lí và bảo vệ vực nớc: Tác dụng: cân bằng hơp lí các yếu tố lí học (t 0 , tốc độ dòng chảy,
độ trong của nớc), hoá học(chất khí hoà tan, pH))
<2> Trình bày quy trình SX thức ăn hỗn hợp nuôi thuỷ sản?
(B1 : Lựa chọn, làm sạch nghiền nhỏ, để riêng từng loại nguyên liệu
B2: Cân và phối trộn theo tỷ lệ đã tính toán sẵn, bổ sung chất kết dính
B3: Hồ hoá, làm ẩm
B4: ép viên, sấy khô
B5 : Đóng gói, gắn nhãn hiệu, bảo quản)
3// Dạy bài mới: (35 )’)
-Tại sao dùng nấm men hay VK có ích để ủ
lên men lại có thể bảo quản thức ăn và nâng
cao chất lợng thức ăn?
(Trong MT nhiều tinh bột NM sẽ PT và sinh
sản nhanh làm tăng số lợng TB nấm men=>
tăng sinh khối NM Mà trong NM giàu Pr,
Vit, enzim có hoạt tính SH cao Vậy dùng
thức ăn loại này ngoài chất dd trong thức
ăn cộng thêm chất dd do VSV tạo ra và Pr
của VSV Bảo quản tốt hơn vì trong quá
trình lên men VSV làm thay đổi pH do đó
các VK có hại, VK thối không pt đợc)
- Những điều kiện nào để VSV ủ lên men
I/ Cơ sở khoa học:
- UD công nghệ vi sinh để SX thức ăn chănnuôi là lợi dụng HĐ sống của các VSV đểchế biến làm giàu thêm chất dd trong cácloại thức ăn đã có hoặc SX ra các loại thức
ăn mới cho vật nuôi
- VD: ủ lên men thức ăn nhờ VSV nh nấm
men, VK
- Tác dụng:
+ Bảo quản thức ăn tốt hơn + Bổ sung làm tăng hàm lợng Pr trong thức
ăn, tăng giá trị dd của thức ăn
37
Trang 38thức ăn PT thuận lợi? (nhiệt độ, độ ẩm, điều
kiện yếm khí, chất dd đủ)
8’) Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ
vi sinh để chế biến thức ăn chăn nuôi:
- Vì sao khi lên men thì giá trị dd lại cao
hơn? (dd trong thức ăn + dd do VSV tạo ra)
- Giải thích tại sao Pr trong bột sắn từ 1,7%
lại lên tới 35%? (Pr tăng lên là Pr do nấm
tạo ra)
- Cho ví dụ về PP này mà em biết?
(ủ men rợu với cám, bột ngô, thức ăn hỗn
1/ Nguyên lí: Cấy các chủng nấm men hay
VK có ích vào thức ăn và tạo đk thuận lợi
- Cho biết nguyên liệu, đk SX, sản phẩm và
lợi ích của quy trình?
II/ ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi:
- Nguyên liệu: dầu mỏ, paraphin, phế liệunhà máyđờng
- ĐK sản xuất: t0, không kí,độ ẩm để VSVphát triển thuận lợi trên nguồn nguyên liệu,các chủng VSV đặc thù với từng loạinguyên liệu
b/ Trình bày quá trình ủ men rợu với các loại thức ăn giàu tinh bột?
- Giã nhỏ bánh men rợ, trộn đều với thức ăn
- Vẩy nớc vào cho bột đủ ẩm
- Cho vào vại, thúng đậy kín để nơi ấm, kín gió
- ủ cho lên men rợu sau 20 -24 h kiểm tra thấy thức ăn có mùi thơm, ấm lên
- Lấy thức ăn hoà với nớc cho lợn ăn sống
Lần 2 dùng 30% thức ăn đã ủ trộn với thức ăn mới rồi ủ tiếp, Sau 1 tuần thay men mới
5/ Bài tập về nhà: 1 :’) Trả lời câu hỏi SGK, đọc trớc nội dung bài sau
Ngày soạn: 5/02
Tiết 30- Bài 34 : Tạo môi trờng sống cho vật nuôi và thuỷ sản
Trang 39I Mục tiêu: Sau khi học xong bài, HS phải:
1 Kiến thức:
- Nêu và giải thích đợc các yêu cầu kỹ thuật của chuồng trại chăn nuôi;
- Phân tích đợc những tác hại của chất thải từ chuồng trại chăn nuôi đối với môi trờng, conngời và vật nuôi Từ đó nêu đợc tầm quan trọng của việc xử lý chất thải trong chăn nuôi;
- Trình bày đợc phơng pháp xử lý chất thải bằng công nghệ bioga Nêu và phân tích đợcnhững lợi ích của công phơng pháp xử lý chât thải bằng công nghệ biôga;
- Nêu và giải thích đợc tiêu chuẩn của ao nuôi cá Nêu và phân tích đợc tác dụng của từng
b-ớc trong quy trình chuẩn bị ao nuôi cá;
Liên hệ thực tế ở địa phơng và nêu đợc nhận xét của mình về ao nuôi cá đạt hay cha đạt tiêuchuẩn so với lý thuyết
2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng phân tích, so sánh, trực quan
3 Thái độ: Có ý thức vận động gia đình và những ngời xung quanh chú ý tới công tác bảo vệ
môi trờng khi tổ chức chăn nuôi và thuỷ sản nh:
+ Khi xây dựng chuồng trại chăn nuôi hay đào ao cần chú ý đảm bảo những yêu cầu kỹ thuật vàhợp vệ sinh
+ Quan tâm thờng xuyên tới việc dọn vệ sinh, xử lý chất thải trong chăn nuôi một cách phù hợpvới điều kiện cụ thể của gia đình, địa phơng nhằm đảm bảo vệ sinh chung, hạn chế ô nhiễm môitrờng
II Chuẩn bị
1/ Phương tiện
- Chuẩn bị của thầy:Nghiên cứu SGK; Chuẩn kiến thức, kỹ năng môn công nghệ; GD Bảo vệmôi trờng môn CN Thiết kế bài giảng CN 10; giới thiệu giáo án CN 10
- Chuẩn bị của trò:Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan; Bài cũ, nội dung
bài mới, tìm hiểu về việc chăn nuôi và nuôi thuỷ sản ở gia đình, địa phơng em
2/ Phương phỏp: Vấn đỏp, thảo luận nhúm, trực quan.
<?> Trình bày cơ sở khoa học của UD công nghệ vi sinh để SX thức ăn chăn nuôi, lấy ví dụ minh hoạ? (UD công nghệ vi sinh để SX thức ăn chăn nuôi là lợi dụng HĐ sống của các VSV
để chế biến làm giàu thêm chất dd trong các loại thức ăn đã có hoặc SX ra các loại thức ăn mới cho vật nuôi
- VD: ủ lên men thức ăn nhờ VSV nh nấm men, VK
- Tác dụng: Bảo quản thức ăn tốt hơn Bổ sung làm tăng hàm lợng Pr trong thức ăn, tăng giá trị dd của thức ăn)
3/ Bài mới (35 ) ’)
Trong sản xuất ngành chăn nuôi khi đã chuẩn bị đầy đủ giống, thức ăn cho vật nuôinhng để có năng suất cao, phẩm chất tốt, hiệu quả kinh tế cao thì cha đủ mà phải tạo môi tr-ờng sống cho vật nuôi Việc xây dựng chuồng trại chăn nuôi, chuẩn bị ao nuôi nh thế nàocho tốt chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
23’) Hoạt động 1: Xây dựng chuồng trại chăn I.Xây dựng chuồng trại chăn nuôi.
39
Trang 40- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 34.1:
H: Khi xây dựng chuồng trại chăn nuôi cần
chú ý những yêu cầu nào?
H: Khi chọn địa điểm cần chú ý gì?
H: Khi bố trí hớng chuồng phải đảm bảo yêu
cầu gì?
H: Nền chuồng phải yêu cầu nh thế nào?
H: khi thiết kế xây dựng cần chú ý gì?
Liên hệ thực tế.Quan sát H34.2; 34.3 sgk
cho biết các yêu cầu kỹ thuật nào của chuồng
trại chăn nuôi đợc thể hiện trong hình,: yêu
cầu nào cha đợc thể hiện?
(Yêu cầu 2 và 3,4 thể hiện; cha thể hiện Yêu
cầu 1)
GV: Tóm tắt NX tổng kết bằng tranh phóng
to về tiêu chuẩn kỹ thuật của chuồng nuôi.
H: Trong chăn nuôi hiện nay các chất thải
ảnh hởng đến môi trờng sống nh thế nào?
H: Nhiệm vụ của ngời chăn nuôi là phải làm
gì?
- GV tổng kết: ngời chăn nuôi phải chú ý các
yêu cầu xây dựng chuồng trại
- GV cho HS đọc SGK và quan sát H34.4
H:Phơng pháp xử lý chất thải tốt nhất là gì?
H: Bản chất của công nghệ Bioga?
H: Hãy mô tả sơ đồ cấu tạo Hệ thống Bioga?
GV diễn giảng về nguyên lý hoạt động
* Theo ông Quyết (xã Nhơn Hoà - Quế Võ
– PD yếu: GĐ còn BN): Từ khi có hệ thống biôga: không
còn ruồi nhặng quanh nhà; không còn mùi
khó chịu nh trớc; tiết kiệm đợc 1,5-2 triệu
đồng/năm
1 Một số yêu cầu kĩ thuật của
chuồng trại chăn nuôi.
* Địa điểm xây dựng.:
yên tĩnh, Không gây ô nhiễm Thuận tiện
* Hớng chuồng:
ấ m về mùa đông; Mát về mùa hè Đủ ánh sáng
* Nền chuồng : Có độ dốc, không đọng nớc Bền, không trơn, kín đáo
- Phải giữ gìn và bảo vệ môi trờngsống
b, Phơng pháp xử lý chất thải:
Có 2 cách:
* Chăn nuôi ít: sử dụng phân tơi; ủ
hoai, thức ăn cho cá,
* Chăn nuôi nhiều: Sử dụng Công
nghệ bioga (PP tốt nhất hiện nay)Dùng bể chứa chất thải cho lên menVSV yếm khí sinh ra khí ga dùng làmnhiên liệu
12’) Hoạt động II: Chuẩn bị ao nuôi cá.
GV đặt vấn đề: ao nuôi cá tốt là ao nuôi
đảm bảo những điều kiện nào?
(HS quan sát sơ đồ 34.5 và thảo luận về
các tiêu chuẩn của ao nuôi)
II Chuẩn bị ao nuôi cá
1 Các tiêu chuẩn:
- Diện tích: 0,5 - 1 ha càng rộng cá càng chóng lớn