- Nguồn nớc tới dồi dào - Do truyền thống canh tác lâu đời.. - Hội nhập và giao lu dễ dàng với các nớc trong khu vực và trên thế giới.. - Phải luôn chú ý bảo vệ đất nớc, chống thiên tai
Trang 1Trờng Thcs quảng hợp
đề kiểm tra giữa học kì ii - môn địa lý lớp 8
năm học 2010 - 2011
(Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề)
-0o0
-đề ra: Câu 1 (1,0đ): Hãy cho biết trong các dạng địa hình sau, dạng địa hình nào do sóng, dạng nào do gió, dạng nào do điều kiện nhiệt độ và dạng nào do nớc chảy tạo ra? a b c d Câu 2 (5,0đ): Dựa vào bảng số liệu dới đây: Sản lợng một số vật nuôi, cây trồng năm 2000 Lãnh thổ (triệu tấn) Lúa (triệu tấn) Mía (nghìn tấn) Cà phê (triệu con) Lợn (triệu con) Trâu Đông Nam á 157 129 1 400 57 15 Châu á 427 547 1 800 536 160 Thế giới 599 1 278 7 300 908 165 a) Hãy tính tỉ lệ sản lợng lúa và cà phê của Đông Nam á so với Châu á và thế giới? b) Hãy tính toán và vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện sản lợng lúa của khu vực Đông Nam á so với thế giới? c) Giải thích vì sao khu vực này có thể sản xuất đợc những nông sản đó? Câu 3 (2,0đ): Nêu đặc điểm của vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự nhiên? Câu 4 (2,0đ): Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ta hiện nay? Bài làm: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 2Trờng Thcs quảng hợp
đáp án đề kiểm tra giữa học kì ii - môn địa lý lớp 8
năm học 2010 - 2011
-0o0
1
(1,0đ) Hình a do gió, hình b do điều kiện nhiệt độ, hình c do sóng biển và hình d do nớc chảy tạo ra (1,0đ)
2
(5,0đ)
a) Kết quả tính toán của học sinh là:
- Lúa của Đông Nam á chiếm 36,7% của châu á và 26,2% của thế giới
- Cà phê của Đông Nam á chiếm 77,7% của châu á và 19,2% của thế giới
b) Học sinh tính đợc: 26,2% x 3,60 = 94,320
* Vẽ biểu đồ: yêu cầu: - Vẽ chính xác, thẩm mĩ
- Có tên biểu đồ
- Có chú giải rõ ràng, khoa học, chính xác
Tên biểu đồ: Biểu đồ thể hiện sản lợng lúa của Đông Nam á so với thế giới
năm 2000
c) Giải thích:
- Khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm,
- Đất đai màu mỡ, phì nhiêu
- Nguồn nớc tới dồi dào
- Do truyền thống canh tác lâu đời
(0,5) (0,5)
(1,0đ) (0,5) (0,5)
(0,5) (0,5) (0,5) (0,5)
3
(2,0đ)
* Đặc điểm của vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự nhiên:
- Vị trí nội chí tuyến
- Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam á
- Là cầu nối giữa Đông Nam á đất liền và hải đảo
- Nơi giao thoa của các luồng sinh vật và các luồng gió mùa
(0,5) (0,5) (0,5) (0,5)
4
(2,0đ)
- Tạo thuận lợi để phát triển kinh tế toàn diện
- Hội nhập và giao lu dễ dàng với các nớc trong khu vực và trên thế giới
- Phải luôn chú ý bảo vệ đất nớc, chống thiên tai, các thế lực thù địch
- Chịu nhiều thiên tai, hạn hán, cháy rừng, …
(0,5) (0,5) (0,5) (0,5)