Một cây bút.. Một quyển vở mới và cây bút c.. Tên trường, tên lớp, họ và tên của em vào nhãn vở c.. Tên trường, tên lớp của em vào trong nhãn vở.. Khen bạn ấy tự viết được nhãn vở.. Khe
Trang 1Trường……… ĐỂ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Lớp……… MÔN TIẾNG VIỆT – KHỐI LỚP 1
Họ và tên……… Năm học: 2010-2011
Thời gian: 60 phút
I.Kiểm tra đọc (10 điểm)
*Đọc thầm và làm bài tập ( 4 điểm )
Đọc thầm bài tập đọc “ Cái nhãn vở ” sách giáo khoa Tiếng Việt 1 tập 2 (trang 52) và làm các bài tập bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi 1, 3,
4 và bài tập 2
Câu 1: Bố cho Giang món quà gì?
a Một cây bút
b Một quyển vở mới và cây bút
c Một quyển vở mới
Câu 2: Tìm trong bài tiếng có vần ang, an
………
………
Câu 3: Bạn Giang viết những gì trên nhãn vở ?
a Tên trường
b Tên trường, tên lớp, họ và tên của em vào nhãn vở
c. Tên trường, tên lớp của em vào trong nhãn vở
Câu 4: Bố Giang khen bạn ấy như thế nào?
a Khen con gái ngoan
b Khen bạn ấy tự viết được nhãn vở
c Khen bạn Giang viết đẹp
II Kiểm tra viết (10điểm)
1 Chính tả (5 điểm)
Giáo viên cho học sinh viết bài chính tả tập chép Bàn tay mẹ ( từ “Hằng ngày….một chậu
tã lót đầy” ) sách giáo khoa Tiếng Việt 1 tập 2 (trang 55)
Điểm
Đọc thành tiếng:
Đọc thầm :………
Viết:………
Lời phê của giáo viên
Người coi KT………
Người chấm KT………
Trang 22 Bài tập
Điền đúng mỗi vần được 0, 5 điểm
Bài tập 1: Điền vần an hay at
Kéo đ… , t…… nước
Bài tập 2: Điền ai hay ay
Gà m……, m…… ảnh
Trang 3ĐÁP ÁN
Đọc thầm
Mỗi ý đúng 1 điểm
1/ ý c
2/ Giang, trang, nhãn
3/ c
4/ b
II/Chính tả
Chữ viết rõ ràng không mắc lỗi (5 điểm), sai mỗi lỗi trừ 0,5 điểm (dấu thanh, âm đầu, vần, không viết hoa )
Chữ viết không rõ ràng sai độ cao khoảng cách kiểu chữ trừ 1 điểm toàn bài
Bài tập
Điền đúng mỗi vần được 0, 5 điểm
Bài tập 1: Điền vần an hay at
Kéo đàn, tát nước
Bài tập 2: Điền ai hay ay
Gà mái , máy ảnh