1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cửa sổ msconfig

18 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu: Task Manager là ứng dụng dùng quản lý các tác vụ, với chức năng cung cấp những thông tin chi tiết về hoạt động trong máy tính như các ứng dụng, tỉ lệ sử dụng CPU, tỉ lệ sử d

Trang 1

TÌM HIỂU CÁC CỬA SỔ MSCONFIG VÀ TASK MANAGER

Trang 2

I Task manager

1 Giới thiệu:

Task Manager là ứng dụng dùng quản lý các tác vụ, với chức năng cung cấp những thông tin chi tiết về hoạt động trong máy tính như các ứng dụng, tỉ lệ sử dụng CPU, tỉ lệ

sử dụng bộ nhớ ảo và thông tin về bộ nhớ, mạng, các user

đã đăng nhập và các dịch vụ hệ thống (system services) Người sử dụng Task Manager có thể để thiết lập độ ưu

tiên của các tiến trình, quy định CPU nào dùng xử lý ứng dụng đó (với máy có nhiều CPU), đóng tức thì các ứng dụng, đồng thời tắt, khởi động, ngủ đông hay thoát khỏi

Trang 3

I Task manager

2 khởi động Task Manager:

• Nhấp phải chuột vào vùng trống trên thanh tác vụ và chọn

Task Manager từ trình đơn vừa mở.

• Sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Esc.

• Một cách nữa là bạn chọn Start > Run, gõ Taskmgr.exe và

nhấp Enter

Trang 4

Giao diện của task manager:

Trang 5

Ta có thể thu nhỏ màn hình bằng cách nhấn đúp chuột trong vùng trống của cửa số này để chuyển cửa sổ làm việc về dạng nhỏ, có thể thay đổi kích cỡ được, muốn phục hồi lại cửa sổ ban đầu bạn cũng thực hiện

tương tự

Trang 6

Tab applications (Tab ứng dụng):

Trang 7

Tab applications: hiển thị các chương trình đang hoạt động

•New task: Để khởi động một chương trình mới, bạn có thể thực hiện bằng cách chọn nút New Task… Một cách khác là bạn có thể chọn menu File > New Task (Run…), ở cả 2 trường hợp cửa số

Create New Task sẽ xuất hiện, bạn nhấp nút Browse và bắt đầu chỉ đến tập tin thực thi chương trình (thông thường có đuôi exe).

•Switch to: Để chuyển đến cửa sổ chương trình cần làm việc, bạn

có thể nhấp chọn chương trình đó và nhấp vào nút Switch To, khi

đó cửa sổ chương trình ấy sẽ được hiện lên màn hình làm việc, còn cửa sổ Task Manager sẽ thu nhỏ về thanh công cụ.

•End task: Để đóng một chương trình đang được chạy hoặc một

chương trình bị treo (thường có dòng chữ Not Responsible tại cột Status) bạn chọn chương trình đó và nhấp nút End Task.

Trang 8

Tab Applications:

Ta nhấn chuột-phải lên một ứng dụng, sẽ có danh sách các hành động sau:

•Switch To: chuyển sang ứng dụng được chọn, thu nhỏ task manager

•Bring To Front: chuyển ứng dụng được chọn lên trên

•Enh task, New task, minimaze, maximaze: Gửi lệnh đóng cho ứng dụng, khởi động ứng dụng mới, thu nhỏ, phóng to ứng dụng

•Goto process: chuyển qua tiến trình tương ứng với ứng dụng đả chọn ở tab tiến trình

Chọn nhiều ứng dụng:

•Cascade: sắp các ứng dụng được chọn kiểu thác nước

•Tile Horizontally, Tile Vertically: lợp ngang, lợp đứng các cửa sổ

Trang 9

Tab processes (tab tiến trình):

Trang 10

Tab processes: trình bày các tập tin đang được hệ điều hành thực thi

•chương trình cũng phân biệt rõ các tập tin được chạy bởi hệ thống hay người sử dụng thông qua cột User name, cột CPU cho bạn biết chính xác tác vụ nào sử dụng tài nguyên CPU nhiều nhất, còn cột Mem Usage chỉ thông tin bộ nhớ mà các ứng dụng đang chiếm giữ

•Để kết thúc một chương trình nào, bạn cũng chọn chúng và nhấp nút End Process một hộp thoại tương tự như hình bên dưới thông báo yêu cầu bạn xác nhận việc đóng chương trình, để đồng ý bạn chọn Yes Bạn cũng chú ý là việc này sẽ đóng hẳn ứng dụng, với các ứng dụng có chứa

dữ liệu nếu bạn chưa lưu lại thì dữ liệu sẽ bị mất

Trang 11

Tab processes:

Nháy phải chuột vào tên tiến trình sẽ thấy một popup-menu hiện lên, nội dung của menu đó có ý nghĩa như sau:

•Open file location: mở vị trí của tiến trình trên đĩa

•End process: Dừng tiến trình

•End process tree: Dừng tiến trình đó và tất cả những tiến trình con (là tiến trình được gọi từ tiến trình đó)

•Set priority: Đặt mức ưu tiên của hệ thống cho tiến trình

•Set Affinity: Chọn CPU nào để ứng dụng hoạt động trên đó

•Properties: Hộp thoại thông tin của tệp tiến trình

•Goto service(s): Nhảy tới dịch vụ (những dịch vụ) chạy ứng dụng đó, nếu có

Trang 12

Một số chương trình trong processes:

•Sytem Idle Process: phần hiển thị tình trạng rỗi của máy (máy càng ít dùng thì phần trăm càng cao)

•MDM.exe: là một process của hệ điều hành có chức năng quản lý gỡ rối dùng để gỡ rối cho Internet Explorer

•Svchost.exe: là một file hệ thống của Win XP sp2 kiểm tra xem máy

có bản vá mới nhất cho win

•Winlogon.exe: là tập tin chạy trên thư mục nền, kiểm tra các mã số khi logon vào windows Xp

•Services.exe: dùng để quản lý, điều khiển các quá trình hoạt động, kết thúc, kết nối với hệ thống

•Explorer.exe: là chương trình quản lý của windows về star menu,

taskbar, desktop…

Trang 13

Tab performance (tab hiệu suất):

Trang 14

Tab performance

•Cửa sổ performance: theo dõi tình trạng hoạt động của máy tính như tần suất sử dụng CPU, Page File cũng như các thông số RAM

•Ở mục preformance có hai phần chính mà dễ thấy nhất đó chính là CPU Usage và PF Usage CPU Usage là tỉ lệ phần trăm mà máy đang chạy Nếu chỉ số này đạt đến mức 100% thì nghĩa là máy đang chạy hết công suất Còn PF Usage là chỉ số RAM mà bạn đang dùng Nếu chỉ số RAM

đó mà vượt qua số RAM thực của máy thì máy bạn sẽ bị treo

•Với các thông số sử dụng CPU và Page File được biểu thị bằng biểu đồ

Trang 15

Tab performance:

•Đối với thông số RAM:

thống bạn đang có bao nhiêu RAM, mục Available cho bạn biết số lượng

RAM còn lại, System Cache cho bạn biết số lượng RAM hệ thống đang dùng

o Ô tiếp theo là mục Total trong khung Commit Charge (K) cho bạn biết chính

xác có bao nhiêu lượng bộ nhớ RAM đang được sử dụng bởi các ứng dụng và tiến trình, nếu số này lớn hơn số bên trên thì chứng tỏ hệ điều hành đang sử dụng đĩa cứng làm bộ nhớ ảo, đồng nghĩa với tốc độ máy tính chậm hơn.

Trang 16

Tab networking (tab mạng):

Trang 17

Cửa sổ Users (tab người dùng):

Trang 18

Tab Users: thông tin về người sử dụng

Ngày đăng: 27/04/2015, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w