1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xử lý nước thải chứa dầu động thực vật

20 447 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 506,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

∗ Nước thải dầu động - thực vật chủ yếu phát sinh từ công đoạn rửa dầu, một phần từ khâu giải nhiệt dầu, chứa hàm lượng lớn các chất hữu cơ, dầu mỡ và SS.. ∗.Dựa vào việc sử dụng dầu có

Trang 1

Xử Lý Nước Thải Chứa Dầu Động Thực Vật

1.VU Ngọc Hiệp 2.Hoàng Xuân Hùng 3.Ngô Quốc Long 4.Giản Triệu Nhật Tân 5.Hồ ĐÌnh Quí 6.Vũ Huy Duy 7.Trần Viết Sinh 8Nguyễn Huỳnh Sáng 9.Nguyễn Công Hậu 10.Đặng Văn Hà 11.Đặng Văn Trường 12.Hồ Sĩ Đợi 13.Nguyễn Hồng Anh 14.Lương Giang Thế Cường 15.Dương Tấn Phát 16.Nguyễn Thế Cương

Trang 2

∗ Đặc trưng của nước thải chứa dầu.

Nội Dung

Trang 3

∗ Nước thải dầu động - thực vật chủ yếu phát sinh từ công đoạn rửa dầu, một phần từ khâu giải nhiệt dầu, chứa hàm lượng lớn các chất hữu cơ, dầu mỡ và SS Các chất hữu cơ này làm giảm, ức chế đến sự phát triển của các loài thuỷ sinh, sự phát triển của cây trồng, vật nuôi Hiện diện trong các nguồn nước, chúng bị phân hủy vi sinh giải phóng ra các chất khí CO2, CH4, H2S gây mùi hôi thối trong môi trường

Đặc Trưng Của Nước Thải Chứa Dầu.

Trang 4

∗ Dầu thường tồn tại ở 4 dạng :

Dạng tự do: ở dạng này dầu thường nổi lên thành từng màng

Dạng nhũ tương hóa học: là dạng tạo thành các tác nhân hóa học ( xúc ăn da,xà phòng,chất tẩy rửa ) làm thay đổi sức căng bề mặt & làm ổn định hóa học dầu phân tán

Dạng nhũ tương cơ học: có 2 dạng tùy theo kích thước hạt dầu:

• Vài chục micromet: độ ổn định thấp

• Loại nhỏ hơn: độ ổn định cao, như dạng keo

Dạng hòa tan: phan tử hòa tan như các chất thơm

Trang 5

∗ Lượng DO, BOD, COD cũng là các chỉ tiêu xác định độ nhiễm bẩn Chất rắn lơ lửng (SS) cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thuỷ sinh, đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan (tăng độ đục của nguồn nước) và gây bồi lắng dòng chảy Các chất dinh dưỡng (N,P) với nồng độ cao gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn nước, rong tảo phát triển làm suy giảm chất lượng nguồn nước Nồng độ ô nhiễm đặc trưng của nước thải dầu thực vật thể hiện cụ thể ở bảng sau

Trang 8

a) Đối với môi trường:

∗)Làm thay đổi tính chất lí – hóa của nước

∗)Tăng độ nhớt, giảm lượng oxy hấp thụ vào nước

b) Đối với vi sinh vật:

∗)Làm giảm khả nâng hô hấp - quang hợp của vsv

∗)Ảnh hưởng đến việc trao đổi chất

∗)Ảnh hưởng đến sức khỏe – hệ tiêu hóa của vsv

c) Đối với kinh tế xã hội & con người:

∗)Tốn kém tiền bạc để làm sạch môi trường

Ảnh Hưởng Của Nước Thải Nhiễm Dầu

Trang 9

∗ Ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường, tác động xấu đến ngành nông nghiệp.

∗ Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người

Trang 10

1. Phương Pháp sinh học:

∗.Sử dụng khả nâng sống & hoạt động của vsv

∗.Dựa vào việc sử dụng dầu có trong nước thải để làm cơ chất cho việc xây dựng tế bào, sinh trưởng sinh sản để sinh khối tăng lên

∗.Phương pháp xử lý sinh học gồm : xử lý kỵ khí – thiếu khí – hiếu khí

∗.Phương pháp xử lý sinh học được sử dụng khá phổ biến

Các phương pháp xử lý.

Trang 11

2. Phương Pháp Hóa Lý:

∗ Phương pháp này dùng để lọc, động tụ, keo tụ, thẩm thấu ngược

∗ Ứng dụng xử lý các hạt phân tán, các khí hòa tan trong nước thải.

3 Phương Pháp Hóa Học:

∗ Phương pháp xử lý hóa học gồm có: truong hòa, oxy hóa khử

∗ Sử dụng để khử các chất hòa tan & trong một hệ thống khép kính.

∗ Dùng để xử lý sơ bộ trước khi xử lý sinh học hoặc xử lý cưới cùng trước khi thải vào nguồn nước.

∗ Dùng các tác nhân hóa học nên đắt tiền.

Trang 12

∗ Nước thải từ các khu vực sản xuất theo mạng lưới thoát nước riêng chảy vào hố thu trạm xử lý nước thải Tại đây, để bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống công nghệ phía sau, song chắn rác thô được lắp đặt trong hố để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi Sau đó nước thải sẽ được bơm lên

bể tách dầu Tại đây dựa trên cơ sở lý thuyết tỷ trọng của dầu nhẹ hơn tỷ trọng của nước, dầu được giữ lại trên bề mặt của ngăn đầu tiên, dòng nước sau tách dầu theo lỗ thông giữa hai ngăn ở dưới đáy của bể tách dầu, và chảy tràn qua bể điều hòa

Thuyết minh qui trình công nghệ

Trang 13

∗ Tại bể điều hòa, máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu, đồng thời có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào Nước thải từ bể điều hòa được bơm sang bể tuyển nổi Tại đây, pH được điều chỉnh thích hợp và sục khí với áp suất và lưu lượng thích hợp tạo điều kiện tối ưu tuyển nổi Các chất lơ lững và dầu mỡ sẽ được nổi lên trên bề mặt nước thải dưới tác dụng nâng của bọt khí (thường là không khí) vào pha lỏng, các bọt khí đó đủ lớn sẽ kéo theo các hạt cùng nổi lên bề mặt, sau đó chúng tập hợp với nhau thành lớp bọt chứa hàm lượng cao hơn trong chất lỏng ban đầu

Trang 14

∗ Chất nổi được vớt bằng hệ thống gạt bùn và đưa về bể gom bùn Nước từ bể tuyển nổi chảy sang bể UASB Tại bể UASB, các vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản và khí Biogas (CO2, CH4, H2S, NH3…), theo phản ứng sau :

∗ Chất hữu cơ + Vi sinh vật kỵ khí → CO2 + CH4 + H2S + Sinh khối mới + …

Trang 15

∗ Sau bể UASB nước thải được dẫn qua cụm bể anoxic và aerotank Bể anoxic kết hợp aerotank được lựa chọn để xử lý tổng hợp: khử BOD, nitrat hóa, khử NH4+ và khử NO3- thành N2, khử Phospho Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3-, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3- Nước sau cụm bể anoxic – aerotank tự chảy vào bể lắng Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng Một phần được tuần hoàn lại bể anoxic, một phần được đưa đến bể chứa bùn

Trang 16

∗ Tiếp theo, nước trong chảy qua bể trung gian được bơm lên bể lọc áp lực gồm các lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể nano dạng khô để loại bỏ lượng SS còn lại, đồng thời khử trùng nước thải Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt yêu cầu xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật Bùn ở bể chứa bùn được bơm qua máy ép bùn băng tải để loại bỏ nước, giảm khối tích bùn Bùn khô được cơ quan chức năng thu gom và xử lý định kỳ Tại bể chứa bùn, không khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi sinh ra

do sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ

Trang 17

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIỄM DẦU

Trang 18

Sơ đồ xử lý nước thải chứa dầu

Trang 19

a Ưu điểm:

∗ Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải;

∗ Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành;

∗ Diện tích đất sử dụng tối thiểu.

∗ Công trình thiết kế dạng modul, dễ mở rộng, nâng công suất xử lý.

b Nhược điểm:

∗ Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn;

∗ Chất lượng nước thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ thuật;

∗ Bùn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định kỳ

ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ

Trang 20

Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe bài

thuyết trình của nhóm

Ngày đăng: 27/04/2015, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w