Phân biệt các hiđrocacbon bằng phương pháp hóa học.. -Vận dụng tính chất hóa học của các hiđrocacbon để tinh chế các chất.. Dẫn xuất hiđrocacbon Biết viết được các PTHH biểu diễn sơ đồ
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II, MÔN HÓA HỌC LỚP 9
Cấp độ
Tên chủ
đề
Cộng
1 Phi kim Mối
quan hệ giữa các
chất vô cơ
-Lập sơ đồ quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
-Viết được các PTHH biểu diễn sơ đồ chuyển hóa.
Tính hiệu suất phản ứng.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
2 1,0
1 0,5
3 1,5 điểm = 15%
nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hóa học của hiđrocacbon.
Phân biệt các hiđrocacbon bằng phương pháp hóa học.
-Vận dụng tính chất hóa học của các hiđrocacbon
để tinh chế các chất.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
2 1,0
1 1,0
1 0,5
4 2,5 điểm = 25%
3 Dẫn xuất
hiđrocacbon
Biết viết được các PTHH biểu diễn sơ đồ chuyển hóa.
Hiểu các phản ứng hóa học đặc trưng của dẫn xuất hiđrocacbon.
Tìm khối lượng hoặc nồng độ, thể tích các chất tham gia phản ứng và tạo thành sau phản ứng.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
1 2,0
1 0,5
1 0,5
3 3,0 điểm = 30%
4 Thực hành hóa
học
Phân biệt các dẫn xuất hiđrocacbon bằng phương pháp hóa học.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
1 0,5
1 0,5 điểm = 5%
5 Tính toán hóa
học
Tìm khối lượng hoặc thể tích các chất tham gia phản ứng và tạo thành sau phản ứng.
Tính thể tích dung dịch khi biết khối lượng, nồng
độ %, độ rượu, hiệu suất phản ứng, khối lượng riêng.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
1 0,5
1 1,0
1 1,0
3 2,5 điểm = 25%
Tổng số câu
Tổng số điểm %
1 2,0 20% 63,0 30% 43,0 30% 32,0 20% 10 điểm14
Trang 2PHÒNG GD & ĐT TÂY SƠN KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2010 – 2011 NHÓM BỘ MÔN HÓA MÔN : HÓA HỌC LỚP 9 - Thời gian 45 phút
A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (05 điểm):
Hãy khoanh tròn chữ cái A hoặc B, C, D đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1 : Cho các cặp chất sau:
1) H2SO4 và KHCO3 2) K2CO3 và Na2CO3
3) MgCO3 và HCl 4) Ba(OH)2 và K2CO3
Những cặp chất có thể tác dụng được với nhau là:
A 1, 2, 3 B 2, 3, 4 C 1, 3, 4 D 1, 2, 4
Câu 2 : Cho chuyển hóa sau :
Phi kim X →(1) oxit axit (1) →(2) oxit axit (2) →(3) axit →(4) muối tan →(5) muối bari không tan trong axit X là :
Câu 3 : Nung 150 kg CaCO3 thu được 67,2 kg CaO Hiệu suất phản ứng là
Câu 4 : Trong nhóm các hiđrocacbon sau, nhóm hiđrocacbon nào có phản ứng đặc trưng là phản ứng
cộng :
A C2H4 , CH4 B C2H4 , C2H2
C C2H4 , C6H6 D C2H2 , C6H6
Câu 5 : Một hợp chất hữu cơ là chất khí ít tan trong nước, hợp chất tham gia phản ứng cộng brom, đốt
cháy hoàn toàn một thể tích khí này cần 3 thể tích oxi sinh ra 2 thể tích hơi nước và khí cacbonic Hợp chất đó là :
A CH4 B C2H2 C C2H4 D C6H6
Câu 6 : Khí C2H2 lẫn khí CO2, SO2, hơi nước Để thu được khí C2H2 tinh khiết cần dẫn hỗn hợp khí qua:
A Dung dịch nước brom dư
B Dung dịch kiềm dư
C Dung dịch NaOH dư rồi qua dd H2SO4 đặc
D Dung dịch nước brom dư rồi qua dd H2SO4 đặc
Câu 7 : Dãy gồm các chất đều phản ứng với kim loại natri là :
Trang 3A CH3COOH, C2H5OH B CH3COOH, (-C6H10O5-)n
C CH3COOH, C6H12O6 D CH3COOH, CH3COOC2H5
Câu 8 : Thể tích dung dịch NaOH 1M cần dùng để trung hòa vừa đủ 200 gam dung dịch CH3COOH 6%
là :
Câu 9 : Có 3 lọ đựng các dung dịch không màu : CH3COOH, C6H12O6, C2H5OH Có thể dùng các thuốc
thử nào sau đây để phân biệt :
A Giấy quỳ tím B Dung dịch Ag2O/NH3
C Giấy quỳ tím và Na D Giấy quỳ tím và dung dịch Ag2O/NH3
Câu 10 : Thể tích dung dịch Br2 0,2M cần để tác dụng vừa đủ với 0,56 lít khí etilen là :
B/ PHẦN TỰ LUẬN (05 điểm):
Câu 1 : (2,0 điểm)
Hoàn thành dãy chuyển đổi hóa học sau :
C2H4→(1) C2H5OH →(2) CH3COOH →(3) CH3COOC2H5 →(4) CH3COONa
Câu 2 : (1,0 điểm)
Bằng phương pháp hóa học nhận biết 3 khí : CO2, CH4, C2H4 Viết các phương trình hóa học
Câu 3 : (2,0 điểm)
a) Cho 300 gam dung dịch CH3COOH 5% tác dụng với một lượng dư Zn Tính thể tích khí H2
sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn
b) Để điều chế 300 gam dung dịch CH3COOH 5% nói trên cần bao nhiêu lít dung dịch rượu etylic 9,20 nếu hiệu suất qua trình lên men là 80%
và rượu etylic có khối lượng riêng là 0,8 g/ml
(Cho C = 12, H = 1, O = 16, Ca = 40)
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 9
KIỂM TRA HKII (2010 – 2011)
A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (05 điểm): (0,5 điểm/câu)
Trang 4Trả lời C D A B C C A D D B B/ PHẦN TỰ LUẬN (05 điểm):
1
(2,0 điểm) 1) CH2 = CH2 + 2H2O
axit
2) C2H5OH + O2 men giamá →CH3COOH + H2O 0,5 3) C2H5OH + CH3COOH ¬ H SO , 2 4 đặc, to→
CH3COOC2H5 + H2O 0,5 4) CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH 0,5 2
(1,0 điểm) - Nhận ra khí CO CO2 + Ca(OH)2 bằng dd Ca(OH)2 → CaCO32 + H dư : 2O
0,25
- Nhận ra C2H4 bằng phản ứng làm mất màu dung dịch nước brom :
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
0,5
3
(2,0 điểm)
a) Phương trình hĩa học : 2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2 ↑ (1) 0,25
Số mol CH3COOH trong dung dịch = 300 5 0, 25
100 60× =
Từ (1) ⇒ số mol H2 = 1/2 số mol CH3COOH = 0,125 (mol) 0,25 Thể tích H2 sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là :
V = 0,125 × 22,4 = 2,8 (lít) 0,25 b) Phương trình hĩa học :
C2H5OH + O2 men giam á → CH3COOH + H2O (2) 0,25
Từ (2) ⇒ số mol C2H5OH trên lí thuyết cần dùng = 0,25 (mol) 0,25 Thể tích dung dịch C2H5OH 9,20 cần dùng trên thực tế là :
V' 0, 25 46 100 100 195,31
80 0,8 9, 2
(Mọi cách giải khác nếu đúng đều đạt điểm tối đa)