Phần I: Địa hình Thái LanĐồng bằng trung bộ Bỡnh nguyờn Khorat ở phớa đụng Nỳi non ở khắp nơi.. Lãnh thổ Thái lan đ ợc chia thành 73 tỉnh và một thủ đô .Có một điều đặc biệt là các thà
Trang 1Bµi thuyÕt tr×nh
Trang 2• Khái quát về đất n ớc Thái Lan
• Phần I :Các dạng địa hình ở Thái Lan
• Phần II :Tìm hiểu về khí hậu
• Phần III :Một số nét về thuỷ văn
• Phần IV :Khám phá hệ sinh vật ở Thái Lan
• Phần V :Một số loại hình du lịch và vui chơi giải trí
Trang 4Kh¸i qu¸t
Trang 5• N m khu v c ụng Nam Á N m khu v c ụng Nam Á ằ ở ằ ở ự Đ ự Đ
Giỏp L o v Cumpuchia v phớa ụng à à ề đ
Giỏp L o v Cumpuchia v phớa ụng à à ề đ
Giỏp V nh Thỏi Lan v Mó Lai v phớa Nam ị à ề
Giỏp V nh Thỏi Lan v Mó Lai v phớa Nam ị à ề
Giỏp bi n Andaman v Myanma v phớa tõy ể à ề
Giỏp bi n Andaman v Myanma v phớa tõy ể à ề
ng b bi n d i 3.219 km Đườ ng b bi n d i 3.219 km ờ ể à
Thái Lan có sự đa dạng và phong phú
trong địa hình ,khí hậu ,thuỷ văn và sinh
Trang 6• Bản đồ du lịch Thái Lan
Trang 7Phần I: Địa hình Thái Lan
Đồng bằng trung bộ
Bỡnh nguyờn Khorat ở phớa đụng
Nỳi non ở khắp nơi.
Nỳi cao nhất là: Doi Inthanon cao 2.595 m ở
Chiang Mai.
Lãnh thổ Thái lan đ ợc chia thành 73 tỉnh và một thủ
đô Có một điều đặc biệt là các thành phố thủ phủ
Trang 8Mi Òn b¾c Th¸i Lan
1 Chiang Mai 2.Chiang Rai 3.Kamphaeng Phet 4.Lampang
5.Lamphun 6.Mae Hong Son 7.Nakhon Sawan 8.Nan
9.Phayao 10.Phetchabun 11.Phichit
12.Phitsanulok 13.Phrae
14.Sukhothai 15.Tak
Trang 9• Mi n B c :l vùng Mi n B c :l vùng ềề ắắ àà đồđồi núi, nh ng dãy núi n i ti p cao i núi, nh ng dãy núi n i ti p cao ữữ ố ếố ế
nguyên Vân nam, có nh ng dãy núi v thung l ng n m ữ à ũ ằ
nguyên Vân nam, có nh ng dãy núi v thung l ng n m ữ à ũ ằ
song song v i nhau ớ
song song v i nhau ớ
• M t s a danh vùng phía b c: Chiang Mai( th nh ph M t s a danh vùng phía b c: Chiang Mai( th nh ph ộ ố địộ ố đị ởở ắắ àà ốố
l n th 2 Thái Lan, Chiang Rai( c a ngõ d n ra vùng ớ ứ ở ử ẫ
l n th 2 Thái Lan, Chiang Rai( c a ngõ d n ra vùng ớ ứ ở ử ẫ
Tam Giác V ng)à
Tam Giác V ng)à
Trang 10MiÒn trung Th¸i Lan
Miền Trung (còn gọi là đồng bằng trung ương):
Đây là vùng đồng bằng châu thổ sông Mê nam bằng phẳng chỉ có vài ngọn đồi đơn độc, phía tây là dãy núi Tenassreim và phía
đông là cao nguyên Korat Khu vực cốt lõi của vùng này là khu lòng chảo vốn được mệnh danh là" Vựa
Trang 11• Miền Trung Thái Lan bao g m 26 i Lan bao g m 26 ồồ tỉnh phía đông,đ ợc chia
ra làm 4 nhóm
• _Bangkok và phụ cận : Bangkok, NakhonPathom,
Nonthaburi, Pathum Thani,Samut Prakan ,Samut Sakhon
• _ Trung mi n Trung Trung mi n Trung ềề :Ang Thong ,Ayutthaya, Chainat,
Lopburi, Saraburi,Singburi,Nakhon Nayok
• _ TâyTrung b :Trung b :ộộ Kanchanaburi,Phatchaburi,Prachuap Khiri Khan, Ratchaburi, samut Songkhram,Suphanburi
• _ Đ ĐôngTrung b : Trung b : ộộ Chachoengsao, Chanthburi, Chonburi, Rayong, Prachinburi, Sakaeo,Trat
• Vùng phía đông trung bộ đôi khi đ ợc tách khỏi miền trung
Trang 12Isan _miền đông bắc Thái Lan
Miền đụng bắc (cũn gọi là cao nguyờn Korat ):Đõy là một cao nguyờn cú hỡnh lũng chảo, hỡnh tứ giỏc xoa
độ cao :120-210m.
Về phớa đụng cú một số địa danh đỏng chỳ ý:
Chanthaburi, Pattaya, Rayong, Trat
Trang 14MiÒn nam Th¸i Lan
Miền nam :Đây là bờ biển nhỏ giáp với vịnh Thái
Lan, bị ngăn cách bởi Campuchia và đồng bằng trung ương với những
rặng núi và đồi với độ cao 550m -1500m, những dãy núi này ngắn và không
liên tục Những địa danh
Trang 15• 1.Chumphon 2.
Krabi 3.Nakhon Si Thammarat 4
Narathiwat 5
Pattani 6.Phang Nga 7.Phatthalung 8.Phuket 9
Ranong 10.Satun 11.Songkhla 12
Surat Thani 13
Trang 14.Yala
Trang 16Miền đông Thái Lan
Trang 17Quần thể đảo
• Mi n bỏn Mi n bỏn ềề đảđảo: di n tớch 75000km2, d i 960km t o: di n tớch 75000km2, d i 960km t ệệ àà ừừ
ng b ng trung ng n biờn gi i Malaysia
đồng b ng trung ằ ương đến biờn gi i Malaysia ớ ở
phớa nam Chi u r ng t 16-217km ề ộ ừ
phớa nam Chi u r ng t 16-217km ề ộ ừ
• Phớa tõy bỏn Phớa tõy bỏn đả à ộđả à ộo l m t ph n r ng nỳi Tesserim o l m t ph n r ng nỳi Tesserim ầ ặầ ặ
ch y d c theo bỏn ạ ọ đảo, ng n cỏch v i Mi n i n ă ớ ế Đ ệ
ch y d c theo bỏn ạ ọ đả o, ng n cỏch v i Mi n i n ă ớ ế Đ ệ
R ng nỳi n y khụng cao nh ng b r ng d y che ph ặ à ư ị ừ à ủ
R ng nỳi n y khụng cao nh ng b r ng d y che ph ặ à ư ị ừ à ủ
do m a nhi u, khụng cú m t thung l ng n o tr ư ề ộ ũ à ừ
do m a nhi u, khụng cú m t thung l ng n o tr ư ề ộ ũ à ừ
m t thung l ng h p cú ộ ũ ẹ độ cao 1400m l thung l ng à ũ
m t thung l ng h p cú ộ ũ ẹ độ cao 1400m l thung l ng à ũ
sụng Kwai Eo đất Kra ch r ng kho ng 24km ỉ ộ ả độ
sụng Kwai Eo đất Kra ch r ng kho ng 24km ỉ ộ ả độ
Trang 181.§åi nói
Nói vµ quÇn thÓ rõng Dong
Phaya Yen
Trang 19Núi Dângrêk
Ko Lao Liang Phi
với các đồi đá vôi
dốc tại bờ biển
Trang 20Núi đá kỳ dị ở v ờn quốc gia Mukdahan
Trang 21Đỉnh Inthanon cao nhất Chiang Mai
Trang 222.Mét sè b·i biÓn ë Th¸i Lan
Bãi biển Kata
Trang 23BiÓn samui
Trang 24BiÓn Choeng Mon
Bãi biển Karon
Trang 25BiÓn Maya
Bãi tắm
Trang 26Bãi tắm Hat Klong Prao
Bờ biển Pattaya
Trang 273.Một số hòn đảo ở Thái Lan
Đảo Ko Pha Ngan
nhỡn từ trờn cao
Trang 28Đảo James Bond (Khao Tapu , Ko Tapu),
§¶o Koh Chang
Trang 29§¶o Koh Phi Phi
Trang 30§¶o Phi Phi Leh
Các vịnh trong Phi Phi Leh
Vịnh Maya Loh Samah
Các bãi tắm ở Phi Phi Leh
Tam Viking Pileh
Trang 31Các vịnh trong Phi Phi Don :Loh Lana Bay ,Nui Bay ,
Yong Kasem Bay , Loh Dalam Bay , Wang Long Bay , Ton Sai Bay ,Long Bay , Laem Poh Bay ,
Loh Moo Dee Bay, , Rantee Bay ,
Phak Nam Bay , Loh Ba Kao Bay , Laem Tong Bay
Các bãi biển ở Phi Phi Don: Had Yao ,
Trang 334.H×nh ¶nh mét sè vÞnh
vịnh Thái Lan
Trang 34VÞnh Phang Nga
Trang 355.§ång b»ng ë Th¸i Lan
Thµnh phè
ChiangMai
Trang 36Cầu Narawat ở Chiang Mai
Toàn cảnh thành phố Chiang Mai
Trang 37Bangkok
Trang 396.Hang động
Trang 40Hang Viking
Trang 41PhÇn II: KhÝ hËu Th¸i Lan
Trang 42Gió mùa tây nam nhiều mây, ấm, có mưa ( vào giữa
tháng 05 tới tháng 09)
Gió mùa đông bắc khô mát ( vào tháng 11 tới tháng 03)
Eo đất phía nam luôn nóng và ẩm
Eo đất phía nam luôn nóng và ẩm
Trang 43PhÇn III : Thuû v¨n
1.C¸c dßng s«ng
Sông Wang
Trang 44S«ng Mekong
Trang 45các sông chính :
a Miền Bắc :4 con sông chính chạy theo hướng Bắc - Nam đó là Nam, Yom, Wang và Ping hợp thành sông Mê Nam chảy qua miền đồng bằng trung tâm Phần lớn các sông này đều chảy về phía nam trừ vùng núi cực bắc, sông chảy về phía bắc đổ vào sông MêKông, ở biên giới Miến Điện sông chảy về phía tây đổ vào sông Salwen ở Miến Điện.
b Miền đông bắc :Có 2 con sông chính là Nam Mun va Nam Chi chảy về sông Mêkông.
Trang 46S«ng Mun
Trang 47sông Chao Phraya
ở Nakhon Sawan
Trang 48Sông Nan
Sông Ping
Trang 492.Th¸c n íc
Trang 50Thác nước
Th¸c yoke-noi
Trang 52Sai-3.Suèi vµ suèi n íc nãng
Suèi n íc nãng ë Ranong
Trang 53Những tia n ớc nóng phun ra từ các mạch trong lòng đất
Trang 54Suèi ë Raksav arin
Trang 55PhÇn IV :Sinh vËt
• 1.V ên quèc gia
Vườn quốc gia
Khao Sam Roi
Yot
Trang 57• Thái Lan n m vùng ch u nh hThái Lan n m vùng ch u nh hằ ởằ ở ị ảị ả ưởưởng gió mùa trên th ng gió mùa trên th ếế
Trang 58động vật biển
Trang 59ở đây hầu hết các loài động vật hoang dã đều ẩn mình trong những khu rừng nhiệt đới rậm rạp.
Những động vật có vú lớn nhất sống ở những
vùng này gồm có hổ, báo, bò rừng, các loài hươu nai, heo, voi, gấu, cầy hương, mèo rừng, nhím, khỉ, sóc bay và voi hoang dã
Các loài chim quý như:Gà lôi, đại bàng đuôi dài, chim biết hót và vượn đuôi xanh
Ở đây cũng có vô số loài côn trùng, gồm những loài bọ cánh cứng và những con bướm có sải
cánh rộng tới 30cm hay hơn nữa,Bò cạp và nhện
Trang 61Tê tê và sáo đá châu á
Trang 62• V în c¸o
Lemur catta
Trang 63Loµi b ím
®a d¹ng
Trang 64LÔ héi hoa
Trang 65Trang tr¹i hoa h íng
d ¬ng
Trang 66ë Th¸i Lan cã
Trang 67PhÇn V:Mét sè lo¹i h×nh vui ch¬i gi¶i trÝ
Trang 69BiÓu diÔn c¸ heo vµ
Trang 70Thuyền du lịch trên sông Tha Chin gần
Nakhon Chaisi
Ng¾m c¶nh
trªn s«ng
Chao
Trang 71Voi vµ du lÞch
Trang 72• Leo núi và bơi thuyền thăm hang động
Trang 73• B¬i thuyÒn
kayak vµ chÌo
Trang 74Spa t¹i kh¸ch s¹n
Trang 75c¸c qu¸n bar
vµ biÓu diÔn nghÖ thuËt
Trang 76Chî næi trªn s«ng
Trang 77Tắm nắng hè ở
đảo Koh samet
Trang 78Thái Lan _đất n ớc của nụ c ời
chào đón bạn và tôi!!!!!
Trang 79• Gi¸o viªn h íng dÉn : NguyÔn Quúnh Trang
• Thùc hiÖn :Nhãm 5 _Lª ThÞ Ngäc Anh
_Vò ThÞ Ph ¬ng Dung _NguyÔn ThÞ Thu H»ng _NguyÔn ThÞ HuyÒn
_Ph¹m ThÞ Hîp _TrÇn V¨n Khu«ng _Ma ThÞ TÇm
_NguyÔn ¸nh Ngäc