Hướng dẫn trả lời: Câu này thì giống hệt trong bài test IQ rồi, khi vào thi họ sẽ chỉ đổi từ khác đi 1 xíu nhưng cách làm thì tương tự.. Bạn chỉ cần đọc được từ “can be spelled” nghĩa là
Trang 1Hướng dẫn trả lời: Câu này thì giống hệt trong bài test IQ rồi, khi vào thi họ
sẽ chỉ đổi từ khác đi 1 xíu
nhưng cách làm thì tương tự Ở bài này ta không cần dịch nghĩa của các đáp
đúng -> ok Nếu cẩn thận các bạn có thể thử tiếp với d và e cho chắc nhé
Nhận xét: Trong bài thi test IQ có rất nhiều câu không liên quan đến nghiệp
vụ ngân hàng như thế này
Ở đây cũng không yêu cầu tiếng Anh giỏi Bạn chỉ cần đọc được từ “can be spelled” nghĩa là “được đánh vần”
là có thể hiểu ý câu hỏi rồi Vì vậy chỉ cần bình tĩnh, làm câu nào chắc câu
đó, mỗi câu làm trong khoảng từ 30
giây thôi vì còn phải dành thời gian vào những câu khó hơn
Trang 2Câu số 2:
This sequence of four words, “triangle, glove, clock, bicycle,” corresponds
to this sequence of numbers “3, ?, 12, 2.”
Choose the correct answer in the following:
Hãy chọn số đúng để điền vào chỗ trống
Hướng dẫn trả lời: Ở câu hỏi này ta có thể hiểu ngay các từ sẽ tương ứng vớicác số như sau: triangle
là hình tam giác ứng với số 3 (3 cạnh), clock là đồng hồ ứng với 12 (12 giờ),bicycle là xe đạp ứng với 2 (2 bánh)
Vậy mấu chốt là ta phải biết nghĩa của từ glove thì mới trả lời được Chứ đừng cộng trừ nhân chia dãy số đó vì chúng
Trang 3không theo trật tự nào đâu Ở đây sau khi nhắn tin hỏi thằng bạn tra hộ từ glove nghĩa là găng tay thì tui đã tìm
ra được câu trả lời đúng Hê hê
Nhận xét: Đi thi kiểu này thường họ không quản lý chặt lắm vấn đề điện thoại, ta nên bảo trước với 1 người
bạn để họ dịch giúp khi gặp 1 từ ta không biết ^^
ra cái hình đồng hồ ở trước mặt thì sẽ trả lời được ngay
Nhận xét: Những câu thế này quá dễ ta cần làm nhanh để tiết kiệm thời gian.Câu số 4:
The word, “slackers,” is spelled by using the first letters of the words in the following sentence: “Silent large anteaters calmly kiss each roasted snack.”
a True
b False
Dịch: Từ “slackers” được đánh vần bằng cách sử dụng các ký tự đầu tiên củanhững từ trong câu
Trang 4sau đây: “Silent large anteaters calmly kiss each roasted snack.”
Hướng dẫn trả lời: Gặp câu này các bạn cũng không cần dịch chính xác nghĩa, mà chỉ cần nhận
thấy các ký tự đầu tiên của các từ trong câu là s-l-a-c-k-e-r-s trùng khớp với
từ slackers Vậy là có thể đánh vần được rồi Câu trả lời là True
Câu số 5:
If written backwards, the number, “one thousand, one hundred twenty-five,” would be written:
a One thousand, two hundred fifty one
b Fifty two thousand, one hundred and one
c Two thousand, five hundred eleven
d Five thousand, two hundred eleven
Dịch: Nếu viết ngược lại thì con số “one thousand, one hundred twenty-five”
Trang 5Dịch: Gary chỉ có 48 đô la, anh ta có thể mua một chiếc xe đạp giá 120 đô la(không tính thuế) nếu vay Jane 57 đô la và Jill 15 đô la.
Hướng dẫn trả lời: 48 + 57 + 15 = 120 đô la là đủ tiền mua xe đạp rồi Câu này có chỗ disregarding
tax dịch là không tính thuế thì theo tiếng Việt phải hiểu là đã bao gồm thuế hay là chưa bao gồm thuế
thì mình không chắc lắm Nhưng nếu dịch đúng nghĩa là không quan tâm tới thuế thì mình chọn câu trả
lời là a
Tuy nhiên trong đề thi trắc nghiệm thường họ ít khi chỉ cho lựa chọn 1 trong
2 phương án như trên
Biến thể của câu hỏi này như sau: Gary has amount of money He can buy a bicycle that costs one
hundred twenty dollars if he borrows fifty-seven dollars from Jane and fifteen
dollars from Jill How much money does Gary has?
Trang 6a True
b False
Dịch: Một cái đồng hồ treo tường đã được quay lộn ngược và bị treo ngược
sẽ có kim phút theo chiều chỉ tay bên phải của bạn Khi đó sẽ là lúc 2 h 45 ? Đúng hay sai ?
Hướng dẫn: Tưởng tượng cái đồng hồ lúc 2h 45 Lúc đó, kim phút phải chí
số 9 (Thử vẽ cái đồng hồ ra giấy mà xoay) Sau đó quay ngược cái đồng hồ xuống dưới Đúng là chỉ sang bên tay phải (bi h nhìn thành số 6) => TrueCâu số 8:
If the word “quane” is understood to mean the same as the word “den” then
e following sentence is grammatically correct: “Looking out from my quane,
I could see a wolf enter quane.”
a True
b False
Dịch nghĩa: Nếu từ “quane” được hiểu là cùng một ý nghĩa như từ “den” thì câu sau đây là đúng ngữ
pháp: “Looking out from my quane, I could see a wolf enter quane.”
Hướng dẫn trả lời: Ở đây từ “quane” không có trong từ điển đâu nhé Ta cần dịch được từ “den” nghĩa là
“cái hang” và từ “wolf” nghĩa là “chó sói” thì câu đó được hiểu như
sau: “Nhìn từ trong hang của tôi ra ngoài, tôi thấy một con sói đi vào hang” Như vậy câu này đúng ngữ pháp rồi
Tuy nhiên nếu không hiểu nghĩa mấy từ này thì ta có thể thấy câu này códạng: “Looking out from here, I could see someone enter here” thì có vẻ
Trang 7đúng ngữ pháp rồi phải không các bạn ^^.
If you leave the letters in the same order, but rearrange the spaces in the phrase, “Them eats on,” it can be read as, “Theme at son.”
Trang 8Dịch: Các từ “auctioned”, “education”, và “cautioned” đều sử dụng các ký
tự giống hệt nhau
Hướng dẫn: Câu này chỉ là so sánh xem có ký tự nào khác nhau trong 3 từ trên mà thôi Tuy nhiên để nhìn cho nhanh thì ta dùng phương pháp loại trừ Đầu tiên đếm 3-3-3 ta thấy cả 3 từ đều có 9 ký tự Sau đó cả 3 từ đều có tổ hợp chữ “tion” và “ed” giống nhau Vậy ta chỉ cần nhìn 3 ký tự còn lại là a –
u – c được đảo nhau ở mỗi từ thì thấy chúng giống nhau ^^ Vậy câu trả lời
Dịch: Nguyên âm thứ 7 xuất hiện trong câu này là “a”
Hướng dẫn: vowel nghĩa là nguyên âm nhé, còn phụ âm là “articulation” hoặc “consonantal” Nếu bạn không nhớ vowel là nguyên âm hay phụ âm thìchữ a là nguyên âm phải không nào ^^ Vậy ta đếm nguyên âm thứ 7 xuất
Trang 9hiện trong câu này là “e” Câu trả lời ở đây là b False Các bạn lưu ý trong tiếng Anh chỉ có 5 nguyên âm là a, e, i, o, u, còn w không phải là nguyên âm.
Câu hỏi 14:
Nine chickens, two dogs, and three cats have a total of forty legs
a True
b False
Dịch: Chín con gà, hai con chó, ba con mèo có tổng cộng 40 chân
Hướng dẫn: Gặp câu này tốt nhất là ghi ra giấy để tính cho đỡ nhầm 18 chân gà + 8 chân chó + 12 chân mèo = 38 chân Đáp án câu này là False
Nếu muốn tính nhanh hơn ta có chó và mèo đều 4 chân, vậy 18 + (2+3)x4 =
Trang 10Dịch: Trong bảng chữ cái tiếng Anh, có đúng 4 chữ cái nằm giữa chữ M và chữ G.
Hướng dẫn: Ta đếm bảng chữ cái thôi phải không nào Lưu ý trong tiếng Anh khác với tiếng Việt là có chữ J nhé G, H, I, J, K, L, M Kết quả là có 5 chữ ở giữa chúng
Câu hỏi 17:
If the word, “TAN,” is written under the word, “SLY,” and the word,
“TOT,” is written under “TAN,” then the word, “SAT,” is formed
diagonally
a True
b False
Dịch: Nếu từ TAN được viết dưới từ SLY, và từ TOT viết dưới từ TAN, thì
từ SAT sẽ tạo thành một đường chéo
Hướng dẫn: ở đây ta chỉ cần hiểu từ diagonal nghĩa là đường chéo (mình học
từ này trong cờ vua đấy) thì ta có thể trả lời được câu này rồi
Trang 11If a thumb is a finger, then three gloves and three shoes normally hold five fingers and toes.
thirty-a True
b False
Dịch: Nếu một thumb là một ngón tay, thì 3 chiếc găng tay và 3 chiếc giày bình thường có thể chứa được 35 ngón tay và ngón chân
Hướng dẫn: Giả sử bạn biết thumb nghĩa là ngón tay cái thì câu “If a thumb
is a finger” nghĩa là “Nếu
tính một ngón tay cái là một ngón tay”, câu này không thay đổi ý nghĩa gì trong tính toán ở đây Bạn
cần lưu ý để nói một đôi găng tay hay một đôi giày ta phải dùng a pair of gloves hoặc a pair of shoes
Còn ở đây chỉ 3 chiếc găng tay và 3 đôi giày, mỗi cái chứa 5, vậy tổng cộng chứa được 30 ngón mà
Trang 13The letters of the word, “sponged,” appear in reverse alphabetical order.
Hướng dẫn: Ở đây ta cần biết từ odd tức là số lẻ, từ even nghĩa ngược lại tức
là số chẵn Ta đếm thấy trong nhóm trên có 5 số là số lẻ, vì vậy khi cộng lại chúng cho kết quả là số lẻ Câu trả lời đúng ở đây là phương án b
Câu hỏi 29:
Without breaking or bending a toothpick, you can spell the word, “FIN,” with exactly seven toothpicks, with no letter sharing a toothpick used by another letter
Trang 14Câu hỏi 31:
A square whose sides each measure ten centimeters can completely fit inside
of a regular hexagon whose sides each measure ten centimeters
a True
b False
Câu hỏi 32:
Six identical triangles can be formed by drawing two straight lines through
an octagon’s center point
a True
b False
Trang 15Dịch: Số 64 là con số hợp lý tiếp theo dãy số sau: 2, 6, 14, 30…
Hướng dẫn: Câu này khá khó đây nếu phải thuộc một số kiến thức về toán học như số nguyên tố chẳng hạn Tuy nhiên ta không nên đi vào tính toán phức tạp Thường thì cũng không quá khó đâu ta chỉ cần
quy về dãy số bắt đầu từ 1 để dễ nhận biết quy luật của dãy Ta có 2, 6, 14,
30, 64 tương ứng với 1, 3, 7, 15, 32 và nhận thấy:
Biến thể 1 của câu này như sau:
Find the number is the logical number in the following sequence of
Trang 17số lẻ trong khoảng đó là lẻ hay chẵn 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15 có tổng cộng 8
số lẻ vậy chúng cộng vào nhau cho kết quả là một số chẵn Câu trả lời ở đây
là True
Biến thể của câu hỏi này như sau:
The sum of all the odd numbers from 3 to 15 (bao gồm cả 3 số đầu và cuối)
is an even number
a True
b False
Hướng dẫn: Ở đây ta ghi cả điểm đầu và cuối của dãy ra, ta được 3, 5, 7, 9,
11, 13, 15 gồm 7 số lẻ, vậy tổng của chúng cộng lại phải là một số lẻ Đáp án
Trang 18by walking through all five doors of the house without ever walking throughthe same door twice.
Dịch: Có bao nhiêu chỗ rẽ phải trong đường đi này?
Hướng dẫn: Ở đây ta chỉ việc lần theo “con đường”, gặp chỗ rẽ phải nào ta khoanh tròn 1 cái rồi cuối cùng đếm lại là xong Kết quả được 4 chỗ rẽ phải
Trang 19a., b., c., d., e., g., h., i.
Dịch: chọn hình đúng trong các hình sau: a., b., c., d., e., g., h., i
Hướng dẫn: Cái này khó đây Mình mất khá nhiều thời gian mới dò ra được câu này đấy
Câu số 41:
Hình nào bị lẻ ra trong số những hình sau đây: a., b., c., d., e., g., h., i
Hướng dẫn: Ở đây ta thấy chỉ có 1 hình lộn đi lộn lại
Trang 20Hướng dẫn: Gặp câu này bạn đừng mất thời gian tính toán bình phương đấy nhé Tìm số đúng rất dễ thôi mà.
Biến thể của câu này:
Số thứ 10 của dãy sau là số mấy: 0, 4, 18, 48, 100, …
Hướng dẫn: Lưu ý là số thứ 10 đấy Vì vậy để tìm ra kết quả bạn phải tìm được quy luật chứ không đoán bừa được đâu
Trang 21Việt thì không trả lời nhầm
Trang 22Câu này tương đương nè số 48b:
Which number is the odd one out?
Trang 24SNOW (mountain, ice, skier)