1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN BỒI DƯỠNG HSG

12 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 340,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cỏc thành phần của cõu cấu tạo ngữ phỏp của cõu : Cỏc thành phần của cõu: Chủ ngữ Vị ngữ Trạng ngữ Định ngữ* Bổ ngữ* Hụ ngữ* *Khụng đưa vào dạy trong chương trỡnh học đại trà ở tiểu học

Trang 1

Tuần 19 Thứ hai , ngày 10 tháng 01 năm 2011

Luyện toán CẤU TẠO SỐ TỰ NHIấN I/ Mục tiêu:

Luyện một số bài toán liên quan đến cấu tạo số tự nhiên

II/ Các hoạt động dạy học

1/ Giới thiệu bài

2/ Củng cố lý thuyết

3/ Bài tập

Bài 1:

Tỡm một số tự nhiờn cú 3 chữ số, biết rằng nếu lấy chữ số hàng chục chia cho chữ

số hàng đơn vị thỡ được thương là 2 dư 2, chữ số hàng trăm chia cho chữ số hàng đơn vị thỡ được thương là 2 dư 1

Hd:

+ Gọi số cần tỡm là abc, (a, b, c là cỏc chữ số từ 0 đến 9, a khỏc 0)

Ta cú: b = c ì 2 + 2 Chữ số hàng đơn vị phải lớn hơn 2 ( vỡ số dư là 2) Chữ số

hàng đơn vị cũng khụng thể lớn hơn 3 (vỡ nếu chẳng hạn bằng 4 thỡ b = 4 x 2 + 2 = 10) Vậy suy ra c = 3

+ Ta thấy: b = 3 x 2 + 2 = 8 Theo đề bài ta lại cú: a = c x 2 + 1 = 3 x 2 + 1 = 7 Thử lại: 8 = 3 ì 2 + 2; 7 = 3 ì 2 + 1

Bài 2:

Tỡm một số tự nhiờn cú 4 chữ số, biết rằng nếu lấy số đú cộng với tổng cỏc chữ số của nú thỡ được 2000

Hd:

+ Giả sử số đú là abcd,a≠ 0 ; 0 <a,b,c,d < 10

Theo đề bài ta cú 2000 - abcd = a + b + c + d hay 2000 – (a + b + c + d) = abcd Lập luận để cú ab = 19

+ Từ đú tỡm được c = 8 và d = 1

Thử lại: 2000 – 1981 = 1 + 9 + 8 + 1 = 19

Vậy số cần tỡm là 1981

Bài 3:

Tỡm số tự nhiờn A cú 2 chữ số, biết rằng B là tổng cỏc chữ số của A và C là tổng cỏc chữ số của B, đồng thời cho biết A = B + C + 51

Hd:

+ Giả sử A = ab, a≠ 0;0 <a b, < 10

Lập luận để cú C là số cú một chữ số c nờn ab= a+b+c+ 51 hay aì 9 =c+ 51

Từ aì 9 =c+ 51 lập luận để cú a = 6

+ Từ a = 6 tỡm được c = 3

Nờn số phải tỡm là b Xột lần lượt 60, … , 69 ta thấy chỉ cú 66 là cho kết quả c =

3 Thử lại: 12 + 3 + 51 = 66

Vậy 66 là số cần tỡm

Bài 4:

Tỡm một số tự nhiờn cú hai chữ số, biết rằng khi chia số đú cho hiệu của chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị thỡ được thương là 15 và dư 2

Trang 2

+ Gọi số phải tìm là ab, (a ≠ 0 ;a,b< 10 )

Theo đầu bài ta có ab = (a – b) ×15 +2

Hay b × 16 = a × 5 + 2

Nếu a lớn nhất là 9 thì a × 5 + 2 lớn nhất là 47

Khi đó b × 16 lớn nhất là 47 nên b lớn nhất là 2 (vì 47 : 16 = 2 dư 15)

+ Vì a × 5 + 2 ≠ 0 nên b ≠ 0.

b = 1 thì a = 14 : 5 (loại)

b = 2 thì a = 6

Thử lại (6 – 2) × 15 + 2 = 62

Số phải tìm là 62

Bài 5:

Tìm một số có 2 chữ số, biết rằng nếu lấy số đó chia cho tổng các chữ số của nó thì được thương là 5 dư 12

Hd:

+ Gọi số phải tìm là ab, ( 0 ≤ a, b < 10, a ≠ 0).

Ta có ab = 5 × (a + b) + 12, với a + b > 12

Sau khi biến đổi ta có: 5 × a = 4 × b + 12

+ Vì 4 × b + 12 chia hết cho 4 nên : 5 × a , suy ra a = 4 hoặc a = 8, thay vào ta tìm được a = 8 Thử lại thấy thoả mãn

Kết luận: Số phải tìm là 87

Bài 6:

Tìm một số tự nhiên có 3 chữ số, biết rằng nếu lấy số đó chia cho tổng các chữ số của nó thì được thương là 11

Hd:

+ Gọi số cần tìm là abc, (a, b, c là các chữ số từ 0 đến 9, a khác 0)

abc= + + ×a b c (theo bài ra)

100 × + × + = × + × + ×a 10 b c 11 a 11 b 11 c (cấu tạo số và nhân một số với một tổng)

89 × = + ×a b 10 c (cùng bớt đi 11 × + × +a 10 b c )

89 × =a cb⇒ =a 1,cb= 89 ⇒abc= 198

Bài 7:

Tìm số chia và thương của một phép chia có dư mà số bị chia là 5544, các số dư lần lượt là 10, 14 và cuối cùng là 9

Hd:

- Lập luận để có thương là số có 3 chữ số, còn số chia là

số có 2 chữ số

- Mô phỏng quá trình chia:

- Tìm 3 tích riêng tương ứng với 3 lần chia có 3 số dư là

5544 -….

104 -….

144 -….

9

Trang 3

10, 14, 9.

+ Tớch của số chia và chữ số hàng cao nhất của thương là

55 – 10 = 45

+ Tớch của số chia và chữ số hàng cao thứ 2 của thương là 104 – 14 = 90

+ Tớch của số chia và chữ số hàng cao thứ 3 của thương 114 – 9 = 135

Trong 3 tớch riờng cú số 45 là số lẻ và nhỏ nhất nờn số chia là số lẻ, mà số 45 chỉ chia hết cho số cú 2 chữ số là 45 Vậy số chia là 45, thương là 123

* Bài tập về nhà

Bài 1:

Khi nhõn một số tự nhiờn với 2008, một học sinh đó quờn viết một chữ số 0 ở số

2008 nờn tớch đỳng bị giảm đi 221400 đơn vị Tỡm thừa số chưa biết

Hd:

Thừa số đó biết là 2008, nhưng đó viết sai thành 208 Thừa số này bị giảm đi 2008 – 208 = 1800 (đvị)

Thừa số chưa biết được giữ nguyờn, thừa số đó biết bị giảm đi 1800 đơn vị thỡ tớch

bị giảm đi là 1800 lần thừa số chưa biết

Theo đề bài số giảm đi là 221400 Vậy thừa số chưa biết là 221400 : 1800 = 123

Bài 2:

Tỡm số tự nhiờn cú 2 chữ số, biết rằng nếu lấy số đú chia cho hiệu của chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị, ta được thương là 28 dư 1

Hd:

Gọi số phải tỡm là ab, ( 0 ≤ a, b < 10, a ≠ 0).

Ta cú ab = (a – b) ì 28 + 1

Khi đú 0 < a – b < 4 vỡ nếu khụng thỡ ab khụng phải là số cú 2 chữ số

Nếu a – b = 1 thỡ ab = 29 loại vỡ a khụng trừ được cho b

Nếu a – b = 2 thỡ ab = 57 loại vỡ a khụng trừ được cho b

Nếu a – b = 3 thỡ ab= 85 chọn vỡ a – b = 8 – 5 = 3

Bài 3:

Tỡm số tự nhiờn cú 3 chữ số, biết rằng số đú gấp 20 lần tổng cỏc chữ số của nú

Hd:

Gọi số phải tỡm là abc, ( 0 ≤ a, b, c < 10, a ≠ 0).

Theo bài ra ta cú: abc = (a + b + c) ì 20

Vế trỏi cú tận cựng là 0 nờn vế phải cú tận cựng là 0, hay c = 0

khi đú ta cú: 8 ì a = b suy ra a = 1, b = 8

Thử lại: 180 = (1 + 8 + 0) ì 20

-Thứ t , ngày 11 tháng 1 năm 2011

Luyện tiếng việt Luyện tập về câu i/ mục tiêu:

- Củng cố một số kiến thức về câu thông qua làm một số bài tập

II/ các hoạt động dạy học

Trang 4

* Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết

6 Cỏc thành phần của cõu (cấu tạo ngữ phỏp của cõu) :

Cỏc thành phần của cõu:

Chủ ngữ Vị ngữ Trạng ngữ Định ngữ* Bổ ngữ* Hụ ngữ* (*Khụng đưa vào dạy trong chương trỡnh học đại trà ở tiểu học song đụi khi vẫn cú ở chương trỡnh nõng cao)

6.1.Ghi nhớ :

Cõu được phõn tớch ra thành nhiều thành phần, trong đú cú những thành phần chớnh

và những thành phần phụ

a)Chủ ngữ (CN):

Là một trong hai bộ phận chớnh của cõu CN nờu người, sự vật được miờu tả, nhận xột Cõu thường cú một CN hoặc cú thể cú nhiều CN đặt kế tiếp nhau Muốn tỡm CN, ta đặt cõu hỏi : Ai ? Con gỡ ? Cỏi gỡ ? Việc gỡ ?

b)Vị ngữ (VN) :

Là mọt trong hai bộ phận chớnh của cõu VN chỉ hoạt động, trạng thỏi, tớnh chất, vị trớ

để miờu tả hoặc nhận xột về người, sự vật được nờu ở CN Cõu thường cú một VN hoặc

cú thể cú nhiều VN Trong cõu,VN thường đứng sau CN (song đụi khi, để gõy sự chỳ ý,

VN cũng được đảo lờn trước CN) Muốn tỡm VN, ta đặt cõu hỏi : làm gỡ ? .như thế

nào ? là gỡ ?

c)Trạng ngữ

Là bộ phận phận phụ của cõu, cú tỏc dụng thờm nghĩa cho cõu Trạng ngữ bổ sung tỡnh huống cho cõu (chỉ thời gian, địa điểm, mục đớch , nguyờn nhõn, phương tiện, ) Cõu cú thể cú hoặc khụng cú trạng ngữ Trạng ngữ thường đứng ở đầu cõu và ngăn cỏch với CN, VN bằng dấu phẩy Cõu cú thể cú một hoặc nhiều trạng ngữ Cỏc trạng ngữ cú thể cựng một ý nghĩa hoặc cú nhiều ý nghĩa khỏc nhau

(Xem thờm : ( Cỏc nội dung dưới đõy tuy khụng học trong chương trỡnh SGK nhưng

chỳng ta cũng nờn giới thiệu qua với cỏc em (đối tượng HSG ) để cỏc em cú cỏi nhỡn tổng thể về mảng kiến thức này )

*Định ngữ : Là bộ phận phụ của cõu ĐN bổ sung ý nhĩa cho DT trong cõu DT nào

trong cõu cũng cú thể cú ĐN Cỏc ĐN cú thể đứng trước hoặc đứng sau DT ĐN đứng trước chỉ số lượng, khối lượng; ĐN đứng sau chỉ đặc điểm,sở hữu

*Bổ ngữ : Là thành phần phụ của cõu BN bổ sung ý nghĩa cho ĐT,TT trong cõu BN

phụ cho ĐT thờm cỏc ý nghĩa về đối tượng, thời gian, nơi chốn, cỏch thức, BN phụ cho

TT thờm cỏc ý nghĩa về đối tượng, mức độ, của tớnh chất ĐT,TT nào trong cõu cũng cú thể cú BN, Cỏc BN cú thể đứng trước hoặc đứng sau ĐT,TT

Lưu ý : TN phụ cho cả khối cõu cũn ĐN,BN chỉ phụ cho một từ trong cõu.

*Cỏc bước xỏc định ĐN ( xỏc định BN cũng thực hiện tương tự) :

- Bước 1 : Tỏch cõu thành 3 khối lớn ( CN, VN và TN (nếu cú ))

- Bước 2 : Xỏc định DT ( ĐT, TT ) cú ở từng khối.

- Bước 3 : Tỡm những từ đứng trước và sau DT (ĐT,TT ), bổ sung ý nghĩa cho DT

(ĐT, TT ) đú

VD : Chỳng em /chăm chỉ học tập ( yếu tố chăm chỉ được nhấn mạnh ).

Trang 5

TT BN

Chúng em / học tập chăm chỉ ( hoạt động học tập được nhấn mạnh )

ĐT BN

( Nếu trong câu có 2 ĐT (hoặc TT) thì yếu tố nào được nhấn mạnh (đứng trước ) là bộ phận chính; còn yếu tố kia (đứng sau) là bộ phận phụ (làm BN) Đây cũng là cách để ta

áp dụng tìm ĐT hoặc TT chính làm VN trong câu )

*Hô ngữ : Là những từ, ngữ dùng để làm lời hô, gọi, gây sự chú ý ở người nghe

hoặc biểu lộ cảm xúc Hô ngữ thường đứng ở vị trí đầu hoặc cuối câu

Lưu ý : Lời hô, gọi, lời bộc lộ cảm xúc nhiều khi được dùng như một câu đơn độc lập,

không phải là thành phần câu Khi đó lời gọi , lời hô không phải là hô ngữ

VD : - Ôi ! Đẹp quá ! (Ôi là câu độc lập )

- Ôi, đẹp quá ! (Ôi là hô ngữ )

*Bộ phận song song (BPSS) : Những bộ phận đặt cạnh nhau, cùng giữ chức vụ ngữ

pháp giống nhau trong câu (cùng là CN,VN,TN, ĐN hoặc BN ) gọi là BPSS BPSS giúp cho việc diễn đạt ngắn gọn hơn CN, VN, TN, ĐN, BN đều có thể đặt cạnh nhau làm BPSS Các BPSS ngăn cách với nhau bằng dấu phẩy hoặc bằng từ chỉ quan hệ : và, hoặc, hoặc là, hay, hay là,

Lưu ý : Các BP cùng giữ chức vụ ngữ pháp như nhau nhưng phải đồng loại mới là BPSS

VD : - Quyển sách mới của em rất đẹp ( Câu này có từ mới và của em cùng là ĐN cho quyển sách nhưng không phải là BPSS vì chúng không đồng loại).

6.2 Bài tập thực hành :

Lưu ý : Một số đáp án sẽ ghi luôn ở phần đề bài.

Bài 1 :

Tìm CN, VN và TN của những câu văn sau :

a)Vào một đêm cuối xuân 1947, khoảng 2 giờ sáng, trên đường đi công tác,/ Bác Hồ / đến nghỉ chân ở một nhà ven đường

b)Ngoài suối , trên mấy cành cây cao,/ tiếng chim, tiếng ve / cất lên inh ỏi, râm ran

Bài 2 :

Tìm CN, VN của các câu sau :

a) Suối / chảy róch rách

b) Tiếng suối chảy / róc rách

c) Sóng / vỗ loong boong trên mạn thuyền

d) Tiếng sóng vỗ / loong boong trên mạn thuyền

e) Tiếng mưa rơi / lộp độp ,// tiếng mọi người gọi nhau / í ới

f) Mưa / rơi lộp độp,// mọi người / gọi nhau í ới

g) Con gà / to, ngon

h) Con gà to / ngon

i) Những con voi về đích trước tiên / huơ vòi chào khán giả

j) Những con voi / về đích trước tiên, huơ vòi chào khán giả

k) Những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh / lăn tròn trên những con sóng l) Những con chim bông biển/ trong suốt như thuỷ tinh, lăn tròn trên những con sóng m) Mấy chú dế / bị sặc nước ,loạng choạng bò ra khỏi tổ

n) Mấy chú dế bị sặc nước / loạng choạng bò ra khỏi tổ

o) Chim / hót líu lo Nắng / bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất Gió / đưa mùi

hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng

Trang 6

p) Sách vở của con / là vũ khí Lớp học của con / là chiến trường.

Lưu ý : Ở phần này ,khi hướng dẫn HS tìm CN, VN, giáo viên cần yêu cầu HS xác định

đúng mẫu câu ( Ai là gì? Ai làm gì ? Ai thế nào ? ) ( Hỏi : Câu này thuộc mẫu câu

nào ? ) Bên cạnh đó , cần yêu cầu HS tìm được mục đích thông báo chính của câu là gì ( yêu cầu này mới đầu cần có sự hỗ trợ của GV vì với những câu mang nội dung thông báo kép HS rất dễ bị nhầm lẫn ).

VD1:

Câu “Con gà to, ngon” ý nói gì ? (ý nói con gà vừa to , vừa ngon Vậy to và ngon là

2 VN song song ,CN là Con gà ).

Câu “Con gà to ngon” ý nói gì ? ( vì không có dấu phẩy tách giữa to và ngon nên ta phải hiểu là : Con gà to thì ngon ( Nội dung thông báo chính ở đây là : Con gà ngon) Vậy VN chỉ là ngon Còn to là ĐN của DT Con gà Do đó CN là Con gà to.

VD2 :

“Những con voi về đích trước tiên, huơ vòi chào khán giả” ( hiểu tương tự như trên : Nội dung thông báo có 2 ý Ý 1 là :Những con voi về đích trước ; ý 2 là : Những con voi

huơ vòi chào khán giả Vậy có 2 VN song song là : về đích trước tiên và huơ vòi chào khán giả , còn CN chỉ là : Những con voi.

Còn câu “Những con voi về đích trước tiên huơ vòi chào khán giả” phải hiểu là :

Những con voi về đích trước tiên đã huơ vòi chào khán giả ( Nội dung thôn báo chính là :

Những con voi đã huơ vòi chào khán giả ).Vậy huơ vòi chào khán giả là VN, còn về đích trước tiên làm ĐN cho Nhữngcon voi (đứng ở khối CN ).

Các câu k) l) m) n) hướng dẫn tương tự như trên.

Riêng các câu a) b) hướng dẫn như sau :

- Ở câu a) : Suối thế nào ? ( Suối “chảy róc rách” ) Do đó : chảy róc rách là VN Còn Suối là CN

- Ở câu b) : Tiếng suối như thế nào ? ,Nếu HS trả lời là : Tiếng suối “chảy róc rách” thì GV hỏi lại : Tiếng suối có chảy được không ? ( không chảy được mà chỉ nghe được bằng tai ) Vậy tiếng suối ở đây nghe như thế nào ? ( nghe róc rách ) Vậy VN phải là róc

rách , còn chảy là ĐN của Tiếng suối (đứng ở khối CN).

Các câu c) d) e) f) hướng dẫn tương tự như câu a) b).

Bài 3 :

Tìm CN, VN, TN của những câu sau :

a)Trên những ruộng lúa chín vàng,/ bóng áo chàm và nón trắng / nhấp nhô, //tiếng nói , tiếng cười / rộn ràng ,vui vẻ

b)Hoa lá, quả chín ,những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân / đua nhau toả hương

c)Ngay thềm lăng,/ mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự / đứng trang nghiêm

Bài 4 :

Hãy xác định BPSS trong câu b) của BT3 và nói rõ chúng giữ chức vụ gì trong câu.

*Đáp án : BPSS là “Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân”- Chúng cùng giữ chức vụ làm CN.

Bài 5:

Chuyển các cặp câu sau thành 1 câu (có BPSS) để cách diễn đạt ngắn gọn hơn.

Trang 7

- Buổi sỏng, đường phố đụng vui, nhộn nhịp./ Buổi chiều, đường phố đụng vui, nhộn nhịp

- Sỏng nay, lớp 5A lao động./ Sỏng nay, lớp 5B lao động

- Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh đẹp của đất nước

- Sa Pa là một thắng cảnh đẹp của đất nước

*Đỏp ỏn :

- Buổi sỏng, buổi chiều đường phố đụng vui, nhộn nhịp

- Sỏng nay lớp 5A và lớp 5B lao động

- Vịnh Hạ Long, Sa Pa là những thắng cảnh đẹp của đất nước

Bài 6 :

Gọi tờn cỏc bộ phận được gạch chõn trong cỏc cõu sau :

a) Ở Vinh, tụi được nghỉ hố (TN )

b) Tụi được nghỉ hố ở Vinh (BN)

Bài 7 :

Tỡm ĐN, BN trong cỏc cõu văn sau :

a) Tất cả HS lớp 5A lao động ngoài vườn trường

ĐN DT ĐN ĐT BN

b) Ngay thềm lăng, mười tỏm cõy vạn tuế đứng trang nghiờm

ĐN DT ĐN ĐN DT ĐT BN

* Bài tập về nhà

Bài 1 :

Đặt cõu theo cấu trỳc sau :

a) TN, TN, CN - VN

b) TN, CN, CN – VN

c) TN, CN- VN, VN

d) TN, TN, TN, CN – VN

e) TN, TN, CN, CN, - VN, VN

Bài 2 :

Chỉ ra chỗ sai của cỏc cõu sau rồi sửa lại cho đỳng :

a) Bạn Lan học và ngoan

b) Bõy giờ ta đi chơi hay là chăm chỉ học?

c) Cụ gỏi đú vừa xinh vừa học kộm

Bài 3 :

Mở rộng cỏc cõu sau bằng cỏch thờm ĐN, BN cho nũng cốt cõu :

a) Mõy trụi

b) Hoa nở

Bài 4:

Với mỗi loại trạng ngữ sau đõy, hóy đặt 1 cõu : TN chỉ nơi chốn, TN chỉ nguyờn

nhõn, TN chỉ thời gian, TN chỉ mục đớch, TN chỉ phương tiện.

-Thứ năm, ngày 12 tháng 1 năm 2011

Luyện toán

CẤU TẠO SỐ TỰ NHIấN ( tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

Luyện một số bài toán liên quan đến cấu tạo số tự nhiên

Trang 8

II/ Các hoạt động dạy học

1/ Giới thiệu bài

2/ Củng cố lý thuyết

3/ Bài tập

Bài 1:

Tỡm số tự nhiờn cú 3 chữ số, biết rằng số đú gấp 5 lần tớch cỏc chữ số của nú

Hd:

Gọi số phải tỡm là abc, ( 0 ≤ a, b, c < 10, a ≠ 0)

Theo bài ra ta cú: abc = 5 ì a ì b ì c Điều này chứng tỏ abc 5 M , tức là c = 0 hoặc

c = 5

Dễ thấy c = 0 vụ lý ( Loại)

Với c = 5: Ta cú ab5 25 M Vậy suy ra b = 2 hoặc b = 7

Với b = 2 vụ lý (Loại)

Với b = 7: Suy ra a = 1 Số phải tỡm 175

Bài 2:

Tỡm số tự nhiờn cú 3 chữ số, biết rằng nếu chuyển chữ số cuối lờn trước chữ số đầu

ta được số mới hơn số đó cho 765 đơn vị

Hd:

Gọi số phải tỡm là abc, ( 0 ≤ a, b, c < 10, a ≠ 0).

Theo bài ra ta cú: cab - abc = 765

⇒ 11 ì c = 85 + b + 10 ì a

Vỡ 85 + b + 10 ì a ≥ 95 ⇒ 11 ì c ≥ 95 ⇒ c = 9

⇒ 14 = b + 10 ì a ⇒ a = 1, b = 4

Vậy số phải tỡm là 149

Bài 3:

Tỡm số tự nhiờn cú 3 chữ số, biết rằng nếu ta xúa chữ số hàng trăm đi ta được số mới giảm đi 7 lần so với số ban đầu

Hd:

Gọi số phải tỡm là abc, ( 0 ≤ a, b, c < 10, a ≠ 0).

Theo bài ra ta cú: abc = 7 bc ì

a 100 = 6 bc

a 50 = 3 bc

⇒ ì ì ⇒ a là bội của 3 ⇒ a = 3, bc = 50

Vậy số phải tỡm là 350

Bài 4:

Tỡm số tự nhiờn cú 3 chữ số, biết rằng nếu ta viết số đú theo thứ tự ngược lại ta được số mới lớn hơn hơn số đó cho 693 đơn vị

Hd:

Gọi số phải tỡm là abc, ( 0 ≤ a, b, c < 10, a ≠ 0)

Theo bài ra ta cú: cba - abc = 693

⇒ 99 ì (c – a) = 693

⇒ c – a = 693 : 99 = 7

⇒ a = 1, c = 8 ; a = 2, c = 9 và b = 0, 1, 2, … , 9

Bài 5:

Trang 9

Tỡm số tự nhiờn cú 4 chữ số cú chữ số hàng đơn vị là 5, biết rằng nếu chuyển chữ

số 5 lờn đầu thỡ ta được số mới giảm bớt đi 531 đơn vị

Hd:

Gọi số phải tỡm là abc5 , ( 0 ≤ a, b, c < 10, a ≠ 0).

Theo bài ra ta cú: abc5 - 5abc = 531

⇒ abc 10 + 5 - ( 5000 + abc) = 531 ì

⇒abc = 614 Vậy số phải tỡm là: 6145

Bài 6:

Tỡm số tự nhiờn cú 4 chữ số, biết rằng nếu xúa chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị thỡ ta được số mới giảm đi 4455 đơn vị

Hd:

Gọi số phải tỡm là abcd , ( 0 ≤ a, b, c, d < 10, a ≠ 0).

Theo bài ra ta cú: abcd - ab = 4455

⇒ cd = 99 ( 45 - ab ) ì ⇒ ( 45 - ab ) = 0, ( 45 - ab ) = 1

Nếu ( 45 - ab ) = 0: Số phải tỡm là 4500

Nếu ( 45 - ab ) = 1: Số phải tỡm là 4499

Bài 7:

Tỡm số tự nhiờn cú 4 chữ số, biết rằng nếu viết số đú theo thứ tự ngược lại thỡ ta được số mới gấp 4 lần số ban đầu

Hd:

Gọi số phải tỡm là abcd , ( 0 ≤ a, b, c, d < 10, a ≠ 0).

Theo bài ra ta cú: abcd 4 = dcba ì

⇒ a = 1 hoặc a = 2 vỡ nếu a ≥ 3 thỡ tớch abcd 4 ì khụng là số cú 4 chữ số

Nếu a = 1: Ta cú 1bcd 4 = dcb1 ì đõy là điều vụ lý

Nếu a = 2: Ta cú 2bcd 4 = dcb2 ì ⇒ 4 ì d cú tận cựng là 2

⇒ d = 3 hoặc d = 8

Nếu d = 3: Ta cú 2bc3 4 > 3cb2 ì là vụ lý Nếu d = 8: Ta cú 2bc8 4 = 8cb2 ì ⇒ 390 ì b + 30 = 60 ì c ⇒ 39 ì b + 3 = 6 ì c ⇒ b = 1, c = 6

Vậy số phải tỡm là: 2168

* Bài tập về nhà

Bài 1:

Tỡm số tự nhiờn biết rằng nếu viết thờm chữ số 0 vào giữa chữ số hàng chục và chữ

số hàng đơn vị thỡ ta được số mới gấp 7 lần số ban đầu

Bài 2:

Tỡm số tự nhiờn biết rằng nếu viết thờm chữ số 0 vào giữa chữ số hàng chục và chữ

số hàng trăm thỡ ta được số mới gấp 6 lần số ban đầu

-Thứ bảy, ngày 14 tháng 1 năm 2011

Luyện tiếng việt Luyện tập về câu i/ mục tiêu:

- Củng cố một số kiến thức về các kiểu câu thông qua làm một số bài tập

II/ các hoạt động dạy học

* Giới thiệu bài

Trang 10

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết

7.Cỏc kiểu cõu : (Chia theo mục đớch núi):

Dựa vào mục đớch núi, người ta chia cõu thành cỏc kiểu cõu: Cõu kể, cõu hỏi, cõu

khiến, cõu cảm.

7.1.Cõu hỏi:

A) Ghi nhớ:

- Cõu hỏi (cũn gọi là cõu nghi vấn) dựng để hỏi về những điều chưa biết

- Phần lớn cõu hỏi là để hỏi người khỏc, nhưng cũng cú cõu hỏi dựng để tự hỏi mỡnh

- Cõu hỏi thường cú cỏc từ nghi vấn: ai, gỡ, nào,sao, khụng, Khi viết, cuối cõu hỏi

phải cú dấu chấm hỏi

B) Bài tập thực hành:

Bài 1:

Đặt cõu hỏi cho từng bộ phận được gạch chõn sau:

a) Dưới ỏnh nắng chúi chang, Bỏc nụng dõn đang cày ruộng

b) Bà cụ ngồi bỏn những con bỳp bờ khõu bằng vải vụn

Bài 2:

Dựa vào cỏc tỡnh huống sau, hóy đặt cõu hỏi để tự hỏi mỡnh:

a) Tự hỏi mỡnh về một người trụng rất quen nhưng khụng nhớ tờn

b) Một dụng cụ học tập cần tỡm mà chưa thấy

c) Một cụng việc mẹ dặn nhưng quờn chưa làm

*Đỏp ỏn :

a) Chị ấy tờn là gỡ ấy nhỉ ?

b)Cỏi bỳt mỡnh để ở đõu ấy nhỉ ?

c) Mẹ dặn mỡnh làm gỡ ắy nhỉ ?

Bài 3 :

Đặt cõu hỏi cho bộ phận in đậm trong từng cõu dưới đõy :

a) Giữa vườn lỏ um tựm, bụng hoa đang dập dờn trước giú.

b) Bỏc sĩ Ly là một người đức độ, hiền từ mà nghiờm nghị.

c) Chủ nhật tuần tới, mẹ sẽ cho con đi chơi.

d) Bộ rất õn hận vỡ khụng nghe lời mẹ dặn.

7.2.Cõu kể:

A) Ghi nhớ:

- Cõu kể (cũn gọi là cõu trần thuật) là cõu nhằm mục đớch kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc; hoặc dựng để núi lờn ý kiến hoặc tõm tư của mỗi người Cuối cõu kể phải ghi dấu chấm

- Cõu kể cú cỏc cấu trỳc: Ai làm gỡ? Ai thế nào? Ai là gỡ?

a) Cõu kể : Ai làm gỡ ? (Tuần 17- Lớp 4)

- Gồm 2 bộ phận : Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ (CN), trả lời cho cõu hỏi: Ai (Con gỡ;

Cỏi gỡ) ? Bộ phận thứ 2 là vị ngữ (VN),trả lời cho cõu hỏi: Làm gỡ ?

- VN trong cõu kể Ai làm gỡ ? nờu lờn hoạt động của người, con vật (hoặc đồ vật, cõy

cối được nhõn hoỏ VN cú thể là : Động từ hoặc cụm ĐT

- CN trong cõu kể Ai là gỡ ? chỉ sự vật ( người,con vật hay đồ vật, cõy cối được nhõn

hoỏ) cú hoạt động được núi đến ở VN CN thường do danh từ hoặc cụm DT tạo thành

b)Cõu kể Ai thế nào? (Tuần 21- Lớp 4)

Ngày đăng: 23/04/2015, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w