Chức năng của tuỷ sống: + Chất xám là căn cứ trung khu của các phản xạ không điều kiện.. + Chất trắng là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tủy sống với nhau và với não bộ.. Phâ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2009-2010 Khoá ngày: 23/6/2009
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN : SINH HỌC
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM : (2 điểm)
Chọn câu đúng hoặc đúng nhất (2 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,125 điểm
II/ PHẦN TỰ LUẬN: (8 điểm)
Câu 1
(0,75đ)
a Cấu tạo của tủy sống: Tủy sống gồm chất xám ở giữa và bao quanh
là chất trắng
Chức năng của tuỷ sống:
+ Chất xám là căn cứ trung khu của các phản xạ không điều kiện
+ Chất trắng là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tủy sống
với nhau và với não bộ
b Gọi dây thần kinh tủy là dây pha vì nó do các bó sợi cảm giác và
vận động nhập lại tạo thành; vừa dẫn truyền xung li tâm, vừa dẫn
truyền xung hướng tâm
0,125đ
0,125đ 0,25đ 0,25đ
Câu 2
(1,25đ)
a.Vai trò:
- Tuyến yên: là tuyến quan trọng nhất tiết các hoocmon kích thích
hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác, đồng thời tiết hoocmon có ảnh
hưởng đến sinh trưởng, trao đổi glucôzơ, các chất khoáng, nước và co
thắt cơ trơn
- Tuyến giáp: Có vai trò quan trọng trong chuyển hóa vật chất và
năng lượng của cơ thể
b Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh bướu cổ do thiếu iôt
Bệnh Bazơđô Bệnh bướu cổ do thiếu iôt
- Khi thiếu iôt chất tirôxin không được tiết ra, tuyến yên sẽ tiết nhiều hoocmon thúc đẩy tuyến giáp hoạt đông gây phì đại tuyến làm thành bướu cổ
- Trẻ em bị bệnh sẽ chậm lớn, trí não kém phát triển; người lớn hoạt động thần kinh giảm sút, trí nhớ kém
- Do truyến giáp hoạt động mạnh tiết nhiều hôcmon làm tăng trao đổi chất, người bệnh luôn trong trạng thái hồi hộp , căng thẳng, mất ngủ, sút cân nhanh
- Do tuyến hoạt động mạnh nên cũng gây bướu cổ mắt lồi
0,375đ
0,125đ
0,5đ
0,25đ
Trang 2Câu 3
(1,25đ)
a Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ
một gen hay nhóm gen) trong môi trường khác nhau
Ví dụ: Giống lúa DR2 được ra từ dòng tế bào 2n biến đổi, có thể đạt
năng suất tối đa gần 8 tấn/ha/vụ trong điều kiện gieo trồng tốt nhất, còn
trong điều kiện bình thường chỉ đạt năng suất bình quân 4,5 – 5 tấn/ha
Mức phản ứng do kiểu gen quy định
Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường
b.Vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính
trạng số lượng, về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng:
+ Tạo điều kiện thuận lợi nhất để đạt năng suất tối đa
+ Hạn chế những ảnh hưởng xấu làm giảm năng suất
+ Áp dụng biện pháp kĩ thuật trong sản suất thích hợp
+ Thay giống cũ bằng giống mới có tiềm năng năng suất cao hơn
0,25đ 0,25đ
0,125đ 0,125đ 0,5đ
Câu 4
(1,75đ) a P khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, F
1 đồng tính →P phải thuần chủng, tính trạng quả tròn, có mùi thơm là tính trạng
trội; quả dài, không mùi là tính trạng lặn → F1 dị hợp tử.
Quy ước gen: A: quả tròn, a: quả dài
B: quả có mùi thơm, b: quả không có mùi thơm
- F2 xuất hiện cây quả dài, có mùi thơm =
4000
750
=
16
3
F2 có 16 kiểu tổ
hợp = 4.4 Vậy F1 dị hợp hai cặp gen giảm phân cho 4 loại giao tử nên
phép lai trên di truyền tuân theo quy luật phân li độc lập của Menđen
b Sơ đồ lai
PTC : AABB x aabb
GP : AB ab
F1 : AaBb (100% quả tròn, có mùi)
F1 x F1: AaBb x AaBb
GP: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2 Lập khung:
KG F 2 KH F2
1 AABB : 2 AABb : 2 AaBB : 4AaBb KH F2 9 quả tròn, có mùi
1 AAbb : 2 Aabb 3 quả tròn, không mùi
1aaBB : 2 aaBb 3 quả dài, có mùi
1 aabb 1 quả dài không mùi
c Số cây quả tròn, thơm = 4000 x
16
9
= 2250 cây
Số cây quả tròn, không thơm = 4000 x
16
3
= 750 cây
Số cây quả dài, không thơm = 4000 x
16
1
= 250 cây
0,375đ 0,25đ 0,25đ
0,125đ 0,125đ
0,25đ
0,125đ 0,125đ 0,125đ
Câu 5
(1 đ) a.Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin quy định cấu trúc của một loại prôtêin
Chức năng của gen: Có 2 chức năng quan trọng là lưu giữ và truyền đạt
thông tin di truyền
b.
Chiều dài của gen: 115 x 34 x10-7 = 0,391.10-3 mm
0,125đ 0,125đ 0,125đ
Trang 3Tổng số nuclêôtit của gen: 20 x 115 = 2300 (nu)
Số nuclêôtit mỗi loại của gen:
Ta có: (23 – 1)A = 2415
A = T =
7
2415
= 345 (nu)
G = X =
2
2300
-345 = 805 (nu)
Tỷ lệ mỗi loại nuclêôtit của gen: A% = T% =
2300
345
.100% = 15%
G% = X% = 50% - 15% = 35%
0,125đ
0,125đ 0,125đ
0,125đ 0,125đ
Câu 6
(2 đ)
a * Là phương pháp theo dõi sự di truyền một tính trạng nhất định của
những người trong một gia đình qua các thế hệ để xác định đặc điểm di
truyền của tính trạng đó
* Người ta dùng phương pháp phả hệ để nghiên cứu đặc điểm di
truyền một số tính trạng ở người, vì những lí do sau:
- Người sinh sản chậm, đẻ ít con
- Không thể tiến hành các phương pháp lai và gây đột biến như ở
động, thực vật được, vì lí do xã hội
- Phương này đơn giản, dễ thực hiện, cho hiệu quả cao
* Ví dụ: HS nêu ít nhất 02 ví dụ về ứng dụng phương pháp nghiên
cứu phả hệ
b Theo đề bài thế hệ thứ nhất không bệnh, thế hệ thứ hai có con bị
bệnh (di truyền gián đoạn) Vậy bệnh đái tháo đường do gen lặn quy
định
Theo sơ đồ thì tỷ lệ mắc bệnh ở nam và nữ tương đương, thế hệ thứ
hai (II7) con gái bị bệnh; do đó, nếu gen quy định bệnh nằm trên nhiễm
sắc thể X thì bố (I1) phải bị bệnh (trái với đề bài) Vậy bệnh đái tháo
đường di truyền không liên quan với giới tính, gen quy định bệnh nằm
trên NST thường
Kiểu gen của những người trong sơ đồ được xác định một cách chính
xác là :
- II6, II7, III9, III12: bệnh có kiểu gen là aa
- I1, I2, II3, II4 , II8 không bệnh, nhưng có con bệnh nên có kiểu gen
là Aa
- III11 không bệnh nhưng mẹ (III7)bệnhnên có kiểu gen là Aa
0,25đ
0,125đ 0,125đ
0,125đ 0,25đ 0,125đ 0,25đ 0,125đ
0,25đ 0,25đ 0,125đ