1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

su phat trien o dong vat

36 637 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Phát triển của cơ thể động vật: quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hoá biệt hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.. • Tuỳ theo sự khác biệt trong sự biế

Trang 1

Bài thuyết trình Sinh Học Đại Cương

Đề tài:

SỰ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

Trường: Đại Học Sài Gịn

Khoa: SPKHTN

Lớp: DSI 1081

Tổ: 3

Trang 2

Nội dung trình bày:

I Khái niệm sự phát triển của động vật:

1 Khái niệm:

2 Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển:

II Phát triển không qua biến thái:

1 Giai đoạn phôi thai:

2 Giai đọan sau khi sinh:

III Phát triển qua biến thái:

1 Phát triển qua biến thái không hoàn toàn:

2 Phát triển qua biến thái hoàn toàn:

IV Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ở động

vật:

1 Các nhân tố bên ngoài:

2 Các nhân tố bên trong:

V Một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát

triển ở động vật và người

Trang 3

• Phát triển của cơ thể động vật: quá trình biến

đổi bao gồm sinh trưởng, phân hoá (biệt hoá)

tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.

• Biến thái: sự thay đổi đột ngột về hình thái,

cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.

• Dựa vào biến thái người ta chia phát triển của

động vật thành 2 kiểu:

– Phát triển không qua biến thái– Phát triển qua biến thái :

• Phát triển qua biến thái hoàn toàn

• Phát triển qua biến thái không hoàn toàn

I Khái niệm sự phát triển của động vật:

1 Khái niệm:

Trang 4

• Sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể luôn

liên quan mật thiết với nhau, đan xen lẫn nhau và luôn liên quan đến môi trường sống

Sự sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển.

• Tốc độ sinh trưởng cũng diễn ra không đồng

đều ở các giai đoạn phát triển khác nhau.

• Sinh trưởng tối đa của cơ thể đạt ở tuổi

trưởng thành và tuỳ thuộc vào mỗi loài động vật

• Người ta phân biệt hai giai đoạn sinh trưởng

và phát triển chính là: giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi.

I Khái niệm sự phát triển của động vật:

2 Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển:

Trang 5

I Khái niệm sự phát triển của động vật:

2 Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển:

a) Giai đoạn phôi

Phân cắt trứng

Từ hợp tử phân chia tạo nên phôi đa bào

có kích thước lớn hơn hợp tử, tuy hình dạng giống nhau nhưng khác nhau về sinh hoá

Phôi nang Gồm 1 lớp TB với các TB khác nhau bao lấy xoang trung tâmPhôi vị Hình thành 3 lá phôi khác nhau( lá phôi ngoài , trong và giữa)

Mầm cơ quan

Từ 3 lá phôi gồm nhiều tế bào biệt hoá

khác nhau tạo nên các mô khác nhau là mầm của các cơ quan

Giai đoạn phôi gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau:

Trang 6

I Khái niệm sự phát triển của động vật:

2 Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển:

a) Giai đoạn phôi

Trang 7

• Giai đoạn hậu phôi cũng bao gồm nhiều

giai đoạn kế tiếp nhau

• Tuỳ theo sự khác biệt trong sự biến đổi con

non thành con trưởng thành người ta phân biệt hai kiểu phát triển:

– Phát triển không qua biến thái, trong đó con non mới nở đã giống con trưởng thành (gà và động vật

có vú) – Phát triển qua biến thái, trong đó con non mới nở (còn được gọi là ấu trùng) chưa giống con trưởng thành mà phải trải qua nhiều sự biến đổi về hình thái và sinh lí mới đạt được cơ thể trưởng thành (động vật chân khớp và ếch nhái)

I Khái niệm sự phát triển của động vật:

2 Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển:

b) Giai đoạn hậu phôi

Trang 8

• Phát triển không qua biến

thái có ở một số động vật không xương sống và đa số động vật có xương sống (cá, chim, bò sát, động vật có vú và con người)

• Là quá trình phát triển

trong đó con non mới nở ra (hoặc đẻ ra) đã có cấu tạo giống con trưởng thành

• Ví dụ: gà con mới nở ra đã

có cấu tạo giống gà trưởng thành.

II Phát triển không qua biến thái:

Trang 9

• Diễn ra trong tử

cung người mẹ.

• Hợp tử phân chia

nhiều lần hình thành phôi.

• Các tế bào của

phôi phân hóa và tạo thành các cơ quan của thai nhi.

II Phát triển không qua biến thái:

Phát triển không qua biến thái ở người

1 Giai đoạn phôi thai:

Giai đoạn phôi thai ở người

Trang 10

• Con sinh ra có

đặc điểm hình thái và cấu tạo tương tự như người trưởng thành.

II Phát triển không qua biến thái:

Phát triển không qua biến thái ở người

2 Giai đọan sau khi sinh:

Trang 11

• Biến thái không

hoàn toàn hay biến thái thiếu là biến thái không có giai đoạn “nhộng” tức là từ côn trùng

III Phát triển qua biến thái:

1 Phát triển qua biến thái không hoàn toàn:

Trang 12

• Gồm 2 giai đoạn:

– Phôi: diễn ra trong trứng

đã thụ tinh Hợp tử phân chia nhiều lần để tạo

phôi Các tế bào của phôi phân hóa tạo thành các cơ quan Ấu trùng chui ra khỏi trứng

– Hậu phôi: giai đoạn này châu chấu có biến thái

Ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện

III Phát triển qua biến thái:

1 Phát triển qua biến thái không hoàn toàn:

Ví dụ: Ấu trùng châu chấu chưa có cánh Ấu trùng trãi qua nhiều lần lột xác biến đổi thành con trưởng thành Ấu trùng có hình dạng gần giống với con trưởng thành Sự khác biệt về hình thái cấu tạo của ấu trùng giữa các lần lột xác là rất nhỏ.

Châu chấu

Trang 13

• Sự phát triển của ếch qua biến thái, từ ấu trùng

(nòng nọc sống trong nước, có mang ngoài để hô hấp và có đuôi để bơi) thành ếch sống trên cạn

có phổi để hô hấp và có 4 chân để nhảy

• Sự biến đổi nòng nọc thành ếch là một quá trình

biến đổi ở mức độ phân tử, tế bào, mô và cơ quan, đòi hỏi có các nhân tố tác động mà quan trọng nhất là tác động của hoocmôn tuyến giáp.

• Nếu ta đem cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc thì

nòng nọc không biến đổi thành ếch, còn nếu cho thêm hoocmôn tuyến giáp vào nước thì những con nòng nọc nhanh chóng biến thành những con ếch bé tí xíu chỉ bằng con ruồi.

III Phát triển qua biến thái:

2 Phát triển qua biến thái hoàn toàn:

Trang 14

• Sự phát triển qua biến thái của bọ cánh cứng,

bướm, ruồi, muỗi… trải qua giai đoạn con non hoàn toàn khác con trưởng thành (giai đoạn sâu và nhộng ở cánh cứng, ở bướm; giai đoạn dòi và nhộng ở ruồi; giai đoạn cung

quăng ở muỗi…)

• Sự phát triển qua biến thái mang tính thích

nghi để duy trì sự tồn tại của loài đối với điều kiện khác nhau của môi trường sống Sâu

bướm có bộ hàm thích nghi ăn lá cây, còn bướm cho bộ vòi thích nghi hút nhựa, mật hoa Giai đoạn sâu là giai đoạn dinh dưỡng

để tích luỹ chất cần cho sự biến thái thành bướm, bướm là giai đoạn trưởng thành sinh dục đẻ trứng để duy trì thế hệ của loài.

III Phát triển qua biến thái:

2 Phát triển qua biến thái hoàn toàn:

Trang 15

• Giai đoạn phôi diễn ra trong trứng đã thụ tinh

• Ở giai đoạn này, hợp tử phân chia nhiều lần hình thành phôi

• Các tế bào của phôi phân hóa và tạo thành các cơ quan của sâu bướm

• Sâu bướm chui ra từ trứng.

III Phát triển qua biến thái:

2 Phát triển qua biến thái hoàn toàn:

Phát triển qua biến thái hoàn toàn ở bướm

Giai đoạn phôi

Trang 16

• Giai đoạn hậu phôi ở bướm có biến thái

từ sâu bướm thành nhộng và sau đó thành bướm

• Sâu bướm (ấu trùng ) có đặc điểm hình

thái, cấu tạo và sinh lí rất khác với bướm( con trưởng thành ) sâu bướm trải qua nhiều lần lột xác và biến đổi thành nhộng ( nhộng được bảo vệ trong kén )

• Nhộng là giai đoạn tu chỉnh lại toàn bộ

cơ thể để biến sâu thành bướm Các mô, các cơ quan cũ của sâu tiêu biến Đồng thời, các mô, các cơ quan mới hình thành Vì ậy, bướn chui ra từ kén nhộng

có hình dạng và cấu tạo khác hẳn với sâu bướm

• Hầu hết bướm trưởng thành sống bằng

mật hoa, trong ống tiêu hóa chỉ có Enzim Saccaraza tiêu hóa đường Saccarozo Trong khi đó, sâu bướm ăn lá cây, chúng có đầy đủ các enzim tiêu hóa prôtein, lipit và cacbohidrat

III Phát triển qua biến thái:

2 Phát triển qua biến thái hoàn toàn:

Phát triển qua biến thái hoàn toàn ở bướm

Giai đoạn hậu phôi

Trang 17

• Ví dụ : biến thái hoàn toàn ở ong.

III Phát triển qua biến thái:

2 Phát triển qua biến thái hoàn toàn:

Phát triển qua biến thái hoàn toàn ở ong

Trang 18

• Ví dụ : biến thái hoàn toàn ở ếch

III Phát triển qua biến thái:

2 Phát triển qua biến thái hoàn toàn:

Trang 19

Phân biệt Biến thái hoàn toàn và biến thái

không hoàn toàn.

BIẾN THÁI HOÀN

cơ quan của sâu bướm

Hợp tử phân chia nhiều lần để tạo phôi.

Các tế bào của phôi phân hóa tạo thành các

cơ quan của sâu bướm

GIAI ĐOẠN

HẬU PHÔI

Ấu trùng có đặc điểm hình thái cấu tạo và sinh lý rất khác với con trưởng thành.

Ấu trùng trãi qua nhiều lần lột xác trở thành con trưởng thành.

Sự khác biệt về hình thái và cấu tạo của ấu trùng giữa các lần lột xác là rất nhỏ.

VÍ DỤ Sự sinh trưởng và phát triển ở Bướm Sự sinh trưởng và phát triển ở Châu chấu.

Trang 20

Tóm tắt:

• Biến thái là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu

tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở

từ trứng ra.

• Phát triển của động vật không qua biến thái là

kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng

thành.

• Phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là

kiểu phát triển mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lý rất khác với con trưởng thành, trái qua giai đoạn trung gian (ở côn trùng là nhộng ) ấu

trùng biến đổi thành con trưởng thành

• Phát triển của động vật qua biến đổi không hoàn

toàn là kiểu phát triển mà ấu trùng phát triển

chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác ấu

trùng biến đổi thành

Trang 21

• Thức ăn:

• Nhiệt độ:

• Ánh sáng:

IV Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ở động vật:

1 Các nhân tố bên ngoài:

Trang 22

• Thức ăn là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật và người.

• Ví dụ: Thiếu protein, động vật chậm lớn và gầy yếu, dễ mắc bệnh Thiếu vitamine D bị bệnh còi xương, chậm lớn ở động vật và người.

IV Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ở động vật:

1 Các nhân tố bên ngoài:

Thức ăn:

Trang 23

• Mỗi loài động vật sinh trưởng và phát triển tốt

trong điều kiện nhiệt độ môi trường thích hợp Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp có thể làm chậm quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật, đặc biệt đối với động vật biến nhiệt.

• Ví dụ: Vào mùa đông, khi nhiệt độ giảm xuống

16- 18oC, cá rô phi ngừng lớn và ngừng đẻ.

• Đối với gia súc non, mùa đông lạnh giá gây mất

nhiều nhiệt, nếu không tăng khẩu phần ăn sẽ làm chậm quá trình sinh trưởng của chúng

IV Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ở động vật:

1 Các nhân tố bên ngoài:

Nhiệt độ:

Trang 24

Sơ đồ tác động của nhiệt độ lên cá rô phi ở Việt Nam

Trang 25

• Ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng

và phát triển của đông vật qua các cách sau:

• Những ngày trời rét, động vật mất nhiều nhiệt

Vì vậy, chúng phơi nắng để thu thêm nhiệt và giảm mất nhiệt.

• Tia tử ngoại tác động lên da biến tiền Vitamin

D thành Vitamin D Vitamin D có vai trò trong chuyển hóa canxi để hình thành xương, qua đó ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển

IV Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ở động vật:

1 Các nhân tố bên ngoài:

Ánh sáng

Trang 26

• Giới tính

• Hoocmon ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật

IV Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ở động vật:

2 Các nhân tố bên trong:

Trang 27

• Trong cùng một loài, sự sinh

trưởng và phát triển của con đực và con cái có thể khác nhau Thường thì con cái có tốc độ lớn nhanh hơn và

sống lâu hơn.

• Ví dụ: Mối chúa lớn rất

nhanh, cơ thể dài gấp đôi và nặng gấp 10 lần sản phẩm với mối đực Chúng có thể

đẻ 6000 trứng mỗi ngày

Mối lính và mối thợ thì rất

bé và không có khả năng sinh sản Ở người, con trai và con gái có tốc độ sinh trưởng không giống nhau

IV Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ở động vật:

2 Các nhân tố bên trong:

Giới tính

Trang 28

• Hoocmon sinh trưởng (GH)

• Được tiết ra từ: thùy trước

tuyến yên

• Tác dụng: tăng cường tổng

hợp protein trong tế bào, mô và cơ quan.

– Thông qua tăng tổng hợp Protein,

GH thúc đẩy sinh trưởng nhanh – Thừa GH gây khổng lồ (có thể cao tới 2,4m)

– Thiếu GH dẫn đến lùn (chỉ cao tối

đa 0,7 – 1m khi trưởng thành) – GH làm cho xương trẻ em dài ra, nhưng không có tác dụng với xương người lớn.Vì v ậy, muốn chữa lùn, cần tiêm GH ở giai đoạn trẻ em

IV Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ở động vật:

2 Các nhân tố bên trong:

Hoocmon ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật

a) Các hoocmon ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống:

Trang 29

– Iốt là thành phần cấu tạo nên Tiroxin.Thiếu iốt trong thức ăn và nước dẫn đến thiếu Tiroxin, gây bướu cổ, đần độn.

IV Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ở động vật:

2 Các nhân tố bên trong:

Hoocmon ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật

a) Các hoocmon ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống:

Tuyến giáp

Khí quản

(tiết tirôxin)

Trang 30

• Ví dụ: Tirôxin gây biến đổi

nòng nọc thành ếch

• Cắt bỏ tuyến giáp: nòng nọc

không biến đổi thành ếch

 Thêm Tirôxin vào nước:

nòng nọc nhanh chóng biến đổi thành ếch (kích thước chỉ bằng con ruồi)

IV Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ở động vật:

2 Các nhân tố bên trong:

Hoocmon ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật

a) Các hoocmon ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống:

Trang 31

IV Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ở động vật:

2 Các nhân tố bên trong:

Hoocmon ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật

a) Các hoocmon ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống:

Trang 32

• Ơstrogen (hoocmon sinh dục cái):

Tiết ra từ: buồng trứng Tác dụng: điều hòa phát triển các tính trạng sinh dục cái.

• Testostêrôn (hoocmon sinh dục

đực):

Tiết ra từ: tinh hoàn Tác dụng: điều hòa phát triển các tính trạng sinh dục đực.

IV Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ở động vật:

2 Các nhân tố bên trong:

Hoocmon ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật

a) Các hoocmon ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống:

Trang 33

• Hoocmon Juvenin

• Hoocmon Ecđixon

• Ví dụ: Ảnh hưởng của hoocmon

đến biến thái của bướm

• Ecđixon:

– Gây lột xác ở sâu bướm – Kích thích sâu biến thành nhộng và bướm

IV Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ở động vật:

2 Các nhân tố bên trong:

Hoocmon ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật

b) Các hoocmon ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật không xương sống:

Trang 34

V Một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật và người

-Chọn lọc nhân tạo:

Chọn những con khỏe

mạnh, lớn nhanh,

chọn làm giống

1 Cải tạo giống

vật nuơi cĩ tốc độ sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao, thích nghi với điều kiện địa phương

– Chọn lọc nhân tạo– Áp dụng các phương

pháp chọn lọc nhân tạo, lai giống, công nghệ phôi

– Lai giống giữa lợn,

bò … địa phương với các giống ngoại nhập

Trang 35

2 Cải tạo mơi trường sống của động vật

– Nhân tố môi trường như thức ăn, chuồng trại

làm thay đổi tốc độ sinh trưởng và phát triển, tăng năng suất của vật nuôi:

– Chế độ ăn thích hợp cho động vật nuôi trong các

giai đoạn phát triển khác nhau Như chế độ ăn khi động vật mang thai, khi mới được sinh ra

– Chuồng trại sạch sẽ, ấm về màu đông, mát về

mùa hè, tắm nắng cho gia súc non

V Một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật và người

Trang 36

3 Cải thiện chất dân số

– Hiện nay , chúng ta đang

tiến hành nhiều biện pháp cải thiện chất lượng dân số (tăng chiều cao, cân nặng, không mắc dị tật) của

người Việt Nam như nâng cao đời sống, cải thiện chế

độ dinh dưỡng, luyện tập thề dục thể thao, tư vấn di truyền, phát hiện số các đột biến trong phát triển phôi thai (ví dụ : đột biến nhiễm sắc thể gây ra bệnh Đao…), giảm thiểu ô

nhiễm môi trường, chống

sử dụng ma túy, chống nghiện thuốc lá, chống lạm dụng rượu bia…

V Một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật và người

Ngày đăng: 18/04/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tác động của nhiệt độ lên cá rô phi ở Việt Nam - su phat trien o dong vat
Sơ đồ t ác động của nhiệt độ lên cá rô phi ở Việt Nam (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w