1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo trình an toàn lao động

42 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 308,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Người sử dụng lao động không tuân thủ theo các quy định của nhà nước về an toàn và vệ sinh lao động đối với các máy móc thiết bị khi đưa vào sử dụng.. - Cường độ của yếu tố tiếng ồn, m

Trang 1

I VẤN ĐỀ CHUNG CỦA BẢO HỘ LAO ĐỘNG

1 Mục đích, ý nghĩa.

Mục đích của công tác bảo hộ lao động là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, hành chính, kinh tế xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình sản xuất; tạo nên một điều kiện lao động tiện nghi, thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn để ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Nhằm bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khoẻ và tính mạng người lao động, góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động

Như vậy có thể nói rằng Bảo hộ lao động là một chính sách kinh tế xã hội lớn của Đảng và Nhà nước, là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta Được quan tâm và phát triển trước hết là

vì yêu cầu khách quan của sản xuất và vì sức khoẻ, hạnh phúc của người lao động ( yếu tố năng động nhất của lực

lượng sản xuất) vì vậy mang ý nghĩa chính trị, xã hội và nhân đạo sâu sắc.

Ba tính chất này có mối quan hệ mật thiết, hữu cơ và hỗ trợ lẫn nhau

- Tính chất khoa học kỹ thuật: mọi công việc để tiến hành tốt công việc có liên quan đến công tác bảo hộ lao động đều phải sử dụng các kiến thức và phương pháp pháp khoa học để nghiên cứu đưa ra các biên pháp xử lý, loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại, phòng chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Các công tác nghiên cứu về điều kiện lao động, các yếu tố nguy hiểm, có hại tồn tại trong quá trình lao động đều do các nhà khoa học chuyên ngành về các lĩnh vực đó nghiên cứu và thực hiện

- Tính chất pháp luật: được thể hiện ở các lụât lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, nội quy, quy định về công tác bảo hộ lao động thể hiện các giải pháp về khoa học, các biện pháp về tổ chức và xã hội có liên quan đến công tác bảo hộ lao động

Mục đích buộc mọi cấp quản lý, mọi tổ chức và cá nhân phải nghiêm chỉnh thực hiện Và đồng thời cũng phải thường xuyên tiến hành kiểm tra, thanh tra thường xuyên để có các biện pháp khen thưởng, và xử phạt nghiêm minh

và kịp thời thì công tác bảo hộ lao động mới được tôn trọng và có hiệu qủa

Trang 2

- Tính quần chúng: công tác bảo hộ lao động mang tính quần chúng rộng rãi bởi vì tất cả mọi người kể cả người

sử dụng lao động cho đến người lao động đều là các đối tượng cần được bảo vệ, đồng thời họ cũng phải tham gia vào việc tự bảo vệ chính bản thân họ và người khác

………

1 Các yếu tố nguy hiểm và có hại.

Trong quá trình lao động sản xuất luôn tồn tại các yếu tố nguy hiểm và có hại ảnh hưởng tới người lao động Các yếu tố nguy hiểm và có hại đó tồn tại ở một số dạng như sau:

- Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, các bức xạ có hại, bụi, tiếng ồn, rung động

- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, các loại ký sinh trùng

- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động như không tiện nghi do không gian nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh, không thuận tiện về tâm sinh lý

- Các yếu tố nguy hiểm như điện, làm việc trên cao…

2 Tai nạn lao động.

Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động sản xuất, công tác do kết quả của sự tác động đột ngột từ bên ngoài, làm chết người hoặc làm tổn thương hoặc làm phá huỷ chức năng hoạt động bình thường của một

bộ phận nào đó của cơ thể, nhiễm độc cấp tính cũng được coi là tai nạn lao động

Theo quy định của Nhà nước căn cứ vào số ngày nghỉ để điều trị thương tích thì tai nạn lao động được phân ra thành các loại như sau:

Tai nạn lao động chết người

Các nhà khoa học cho rằng công nhân bị bệnh nghề nghiệp cần được hưởng chế độ đền bù về vật chất để có thể

bù đắp phần nào sức khoẻ bị thiệt hại, giúp họ khôi phục lại sức khoẻ hoặc bảo đảm cho họ có được phần thu nhập

mà do bị bệnh nghề nghiệp mà họ mất đi sức lao động nên mất đi phần thu nhập đó Cho nên chế độ đền bù về bệnh nghề nghiệp ra đời

Hiện nay Tổ chức lao động quốc tế đã xếp thành 29 nhóm bệnh khác nhau bao gồm nhiều loại bệnh nghề nghiệp khác nhau

Ở Việt Nam chúng ta nhà nước đã công nhận 21 bệnh nghề nghiệp được Nhà nước bảo hiểm như sau:

Bệnh bụi phổi so Silic

Bệnh bụi phổi Amiăng

Bệnh nhiễm độc Chì và các hợp chất ChìBệnh nhiễm độc Benzen và các đồng đẳng của Benzen

Trang 3

Bệnh bụi phổi bông

Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp

Bệnh nhiễm các tia phóng xạ và tia X

Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn

Bệnh rung chuyển nghề nghiệp

Bệnh xạm da nghề nghiệp

Bệnh loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp

xúc

Bệnh lao nghề nghiệp

Bệnh viêm gan do vi rút nghề nghịêp

Bệnh nhiễm độc Thuỷ ngân và hợp chất Thuỷ ngânBệnh nhiễm độc Mangan và các hợp chất ManganBệnh nhiễm độc TNT

Bệnh nhiễm độc Asen và các hợp chất AsenBệnh nhiễm độc Nicotin nghề nghiệpBệnh nhiễm độc hoá chất trừ sâu nghề nghiệpBệnh do leptospira nghề nghiệp

Bệnh giảm áp nghề nghiệp

1 Nguyên nhân gây tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp.

Tai nạn lao động và bệnh nghiệp thường xảy ra trong quá trình lao động sản xuất do sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của các yếu tố nguy hiểm và có hại đối với cơ thể con người Do vậy nguyên nhân gây tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp chủ yếu do các nguyên nhân chính sau đây:

- Nguyên nhân do kỹ thuật

- Nguyên nhân do con người

- Nguyên nhân do môi trường lao động

1.1 Nguyên nhân về kỹ thuật.

Đây là một nguyên nhân cố hữu luôn tồn tại trong mọi điều kiện lao động, bởi lẽ tất cả các máy móc thiết

bị dù hiện đại đến đâu thì vẫn còn tồn tại các yếu tố nguy hiểm, các vùng nguy hiểm xung quanh và có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào, tác hại của các yếu tố này cũng không thể đo được:

- Kích thước kết cấu máy móc thiết bị không phù hợp với kích thước nhân trắc học của người Việt nam

- Các bộ phận chi tiết của máy móc thiết bị độ bền cơ lý không đảm bảo cho nên trong quá trình vận hành thường xảy ra các hiện tượng hư hỏng, văng bắn

- Bản thân các thiết bị máy móc thiếu các thiết bị che chắn, cơ cấu an toàn

- Các thiết bị thiếu các thiết bị phòng ngừa quá tải như phanh hãm, khoá liên động, thiết bị khống chế hành trình, van an toàn

- Các máy móc thiết bị khi vận hành do công nghệ cũ không đảm bảo về các tiêu chuẩn vệ sinh hoặc là trong quá trình vận hành sinh ra các yếu tố gây mất vệ sinh như bụi nhiều, tiếng ồn lớn

- Các máy móc thiếu các thiết bị hỗ trợ cơ giới hoá, tự động hoá trong những công việc nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm như vận chuyển vật liệu nặng lên cao, cấp dỡ vật liệu và xỉ lò ở các lò luyện, nồi hơi, máy nghiền

Trang 4

- Trong quá trình vận hành không thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định về an toàn, không kiểm tra các thông

số an toàn của máy móc trước khi vận hành như thử tải đối với các búa máy khí nén khi làm việc, các thiết bị như cần cẩu, cầu trục, pa lăng

- Trang bị và sử dụng các trang thiết bị bảo vệ cá nhân không đảm bảo đúng theo quy chuẩn hoặc không thích hợp

về kích thước, chất lượng và chủng loại

1.2 Nguyên nhân do con người.

Nguyên nhân do người sử dụng lao động.

- Không tổ chức bộ máy quản lý, đôn đốc việc thực hiện các công tác về an toàn cũng như công tác kiểm tra về việc thực hiện các nội quy an toàn

- Người sử dụng lao động không quan tâm đến công tác an toàn và vệ sinh lao động như không có các nội quy, quy định về an toàn và vệ sinh lao động cho người lao động

- Người sử dụng lao động không tuân thủ theo các quy định của nhà nước về an toàn và vệ sinh lao động đối với các máy móc thiết bị khi đưa vào sử dụng

- Người sử dụng lao động phân công lao động không hợp lý, không huấn luyện an toàn và vệ sinh lao động cho người lao động

- Người sử dụng lao động không trang cấp thiết bị bảo vệ cá nhân cho người lao động khi làm việc

- Không kiên quyết xử lý đối với các trường hợp vi phạm các nội quy về an toàn và vệ sinh lao động cũng như có các biện pháp khen thưởng kịp thời cho những người có thành tích trong công tác an toàn và vệ sinh lao động

- Việc tổ chức huấn luyện công tác an toàn vệ sinh lao động cho người lao động không đạt yêu cầu, không theo định kỳ, không kịp thời, không có các biển khuyến cáo về an toàn, mất an toàn những nơi có nhiều các yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trính sản xuất

Nguyên nhân do người lao động.

- Người lao động không chấp hành các quy định về an toàn và vệ sinh lao động do người sử dụng lao động

đề ra

- Không mang đúng và đủ các trang thiết bị bảo vệ cá nhân được trang cấp khi làm việc

- Khi phát hiện thấy có các nguy cơ, các nguyên nhân gây tai nạn lao động không báo cáo cho các cấp lãnh đạo để kịp thời xử lý

Nguyên nhân do môi trường lao động.

- Trong quá trình tiến hành công việc vi phạm các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp như việc bố trí các nguồn phát sinh hơi khí độc ở những nơi đầu hướng gió, đầu hành trình của quy trình công nghệ, không tiến hành khử độc, lọc bụi trong những môi trường có phát sinh ra nhiều yếu tố bụi, hơi khí độc hoặc trước khi thải ra môi trường

- Môi trường lao động không đảm bảo vệ sinh như thông gió, hơi khí độc, ánh sáng, nhiệt độ vượt quá các tiêu chuẩn cho phép hoặc dưới tiêu chuẩn cho phép, có chứa nhiều các bức xạ gây ảnh hưởng tới sức khoẻ, không đảm bảo an toàn cho người lao động khi làm việc

Trang 5

- Môi trường tự nhiên xung quanh nơi làm việc không đảm bảo vệ sinh như quá chật trội.

- Tình hình chiếu sáng không đảm bảo độ sáng cho người lao động làm việc hoặc ánh sáng quá chói, phân

bố không đều khi làm việc gây chói loá hoặc quá tải gây khó khăn cho người lao động khi làm việc

- Cường độ của yếu tố tiếng ồn, mức độ rung động rất cao vượt qúa tiêu chuẩn cho phép

- Tổ chức làm việc không hợp lý như việc bố trí các máy móc thiết bị không theo các tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp cũng như an toàn, các máy móc khi vận hành thì luôn tồn tại các vùng nguy hiểm tác động đến cả hệ thống và con người hoặc là sự cố xảy ra trên một máy thì ảnh hưởng đến cả dây truyền

- Việc xây dựng các nhà xưởng không theo đúng các tiêu chuẩn vệ sinh như không gian nhà xưởng chật hẹp, tư thế lao động không thoải mái gò bó

- Việc bố trí mặt bằng sản xuất như các đường đi lại, các lối thoát hiểm khi cần thiết, khoảng các của đường

đi không đủ gây ra chật hẹp trong quá trình vận chuyển cũng như việc bố trí các đường vận chuyển không đảm bảo như gồ ghề, giao cắt nhau phức tạp

- Việc bảo quản các thành phẩm trong các nhà xưởng không theo dúng các quy tắc về an toàn như việc bối trí sắp xếp chồng chéo nhau, xếp chồng quá cao, lẫn lộn các chất có thể kết hợp với nhau tạo ra các hợp chất có nguy cơ gây cháy nổ cao

- Các biện pháp vê sinh công nghiệp tại các máy móc, thiết bị, nhà xưởng không đúng quy định, vệ sinh môi trường không đảm bảo

- Các biện pháp tổ chức vệ sinh cá nhân cho người lao động như không có nhà vệ sinh hoặc không đủ nhà

vệ sinh cho những công nhân nữ

2 Các biện pháp phòng tránh.

2.1 Các biện pháp về tổ chức.

- Việc tổ chức phân công lao động phải rõ ràng và phù hợp với từng công việc và trình độ của người lao động để phát huy cao nhất khả năng của họ cũng như hạn chế tối đa các nguy cơ gây mất an toàn do trình độ và công việc không phù hợp

- Phải có tổ chức quản lý công tác an toàn và vệ sinh lao động từ trên cấp cao nhất xuống đến người lao động theo quy định của nhà nước

- Phải tổ chức tuyên truyền, huấn luyện công tác an toàn và vệ sinh lao động đối với tất cả người lao động

- Phải tổ chức hướng dẫn cho người lao động biết sử dụng và sử dụng đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ cá nhân khi làm việc

2.2 Biện pháp kỹ thuật.

Biện pháp kỹ thuật vệ sinh

- Việc xây dựng nhà xưởng phải đảm bảo các thông số về an toàn và vệ sinh công nghiệp như thông thoáng, cao ráo, không ẩm ướt Đối với nền nhà xưởng phải đảm bảo độ bền chắc, bằng phẳng, không trơn trượt

- Việc bố trí máy móc thiết bị trong nhà xưởng phải đảm bảo theo đúng yêu cầu về an toàn như máy móc thiết bị phải được bố trí theo đúng quy trình, máy móc phải bố trí theo đúng khoảng cách an toàn là không nhỏ hơn

Trang 6

1m, những khu vực nguy hiểm có thể là không được thấp hơn 2m, không bố trí các máy móc thiết bị có sinh ra nhiều các yếu tố nguy hiểm và độc hại ảnh hưởng tới xung quanh cũng như toàn bộ nhà xưởng

- Mặt bằng nhà xưởng phải gọn gàng, ngăn nắp, máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu, thành phẩm, phế rác thải phải theo đúng nơi quy định, không gây cản trở cho người đi lại thao tác và phương tiện vận chuyển

- Phải đảm bảo các tiêu chuẩn về ánh sáng tại các vị trí làm việc đặc biệt là tại các vị trí làm việc có yêu cầu cao về ánh sáng, tại các cầu thang, đuờng đi, trong hầm ngầm

- Phải đảm bảo các tiêu chuẩn về thông gió, hút bụi cho toàn bộ nhà xưởng, nhất là những nơi có phát sinh nồng độ bụi, tiếng ồn lớn, phải có các biện pháp ngăn ngừa các yếu tố nguy hiểm phát sinh trong quá trình làm việc

để đảm bảo không ảnh hưởng tới các khu vực xung quanh

- Việc bố trí khoảng cách giữa các hàng thiết bị phải rộng ít nhất 2.5m, trong các gian sản xuất có các máy vận chuyển bên trong thì giữa các bộ phận chuyển động(toa xe, goòng, băng chuyền, xe lăn ) và các phần nhô ra của các kết cấu công trình (tường, cột) cần phải chừa lối qua lại rộng ít nhất 1m

- Các đường ống dẫn nước, hơi, khí, máng thông gió hoặc các thiết bị khác duới trần nhà xưởng ở các lối qua lại không được phép thấp hơn 2.2m

- Các máy móc thiết bị có sinh ra tiếng ồn lớn và rung động mạnh (vận tốc rung v≥ 2) thì phải bố trí vào những nơi nhà riêng và phải được xử lý giảm tiếng ồn và rung động

- Tất cả các thiết bị, máy móc đều phải có đầy đủ các nội quy an toàn vận hành sử dụng, Các nội quy phải biên soạn ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, dễ đọc và được treo, gắn cố định ngay tại nơi làm việc của người lao động

- Đối với các vùng nguy hiểm, các khu vực cấm thì phải có các biển cảnh báo về các yếu tố nguy hiểm, các loại áp phích bảo hộ lao động phù hợp như biển báo cấm, biển cảnh báo, biển báo ra lệnh, biển báo chỉ thị

- Phải xây dựng hệ thống các giấy cho phép làm việc đối với những công việc có yếu cầu nghiêm ngặt về

an toàn, những công việc có phát sinh nhiều các yếu tố nguy hiểm và độc hại, và phải có các biện pháp theo dõi, kiểm tra đôn đốc việc sử dụng các loại giấy phép làm việc

- Các loại máy móc, thiết bị đều phải được kiểm nghiệm và kiểm định về an toàn thiết bị thường xuyên theo định kì để đảm bảo an toàn cho máy móc thiết bị khi vận hành

Biện pháp kỹ thuật an toàn đối với các máy móc, thiết bị.

- Phải tiến hành thiết kế lắp đặt các thiết bị an toàn như van an toàn, chốt an toàn, các thiết bị phòng chống quá tải, không chế hành trình, tốc độ của các bộ phận thực hiện các chuyển động tịnh tiến hoặc quay tròn như khóa liên động, rơ le tự ngắt

- Các thiết bị che chắn cho các hệ thống chuyển động, bụi, ồn, hơi khí độc, bức xạ nhiệt, các hào hố sâu

- Các tín hiệu còi, đèn báo động

- Các biển báo an toàn như biển cấm, biển cảnh báo;

- Các trang thiết bị an toàn phải đảm bảo độ bền chắc dưới tác động của các yếu tố cơ, nhiệt, hoá và không gây biến dạng hình học, nóng chảy hoặc ăn mòn, không làm hạn chế khả năng về công nghệ cũng như công tác bảo dưỡng và vệ sinh công nghiệp

Các yêu cầu chung trong công tác vận hành, sửa chữa bảo dưỡng các trang thiết bị máy móc, thiết bị.

Trang 7

- Khi tiến hành vận hành máy móc, thiết bị thì ngưới lao động phải trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ

cá nhân phù hợp với từng công việc, từng môi trường làm việc, từng kích thước nhân trắc của người lao động

- Tất cả các máy móc, thiết bị khi vận hành phải đảm bảo có đầy đủ các thiết bị an toàn như các thiết bị che chắn, bảo vệ, khống chế hành trình, vận tốc, chống quá tải phù hợp ở những nơi có các yếu tố nguy hiểm và có hại xuất hiện

- Các thiết bị điều khiển, tín hiệu đèn báo phải đặt ở những nơi thuận tiện dễ thao tác cũng như dễ quan sát

- Tuyệt đối không được tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị trong khi dang vận hành hoặc đang thử máy Chỉ được tiến hành khi các máy móc thiết bị đã ngừng không làm việc, tất cả hệ thống điện liên quan đến máy móc, thiết bị đều đã ngắt

- Phải tiến hành bảo dưỡng định kỳ các máy móc thiết bị theo đúng quy định

- Sau khi sửa chữa bảo dưỡng song phải tiến hành chạy thử đảm bảo máy móc chạy trở lại bình thường trước khi đưa vào vận hành

Các quy tắc an toàn khi sắp xếp vật liệu

- Vật liệu nên xếp riêng theo từng loại và theo thứ tự thuận tiện cho việc bảo quản và sử dụng

- Các vật liệu dễ cháy nổ thì phải có các biện pháp bảo quản và sắp xếp theo đúng các yêu cầu an toàn riêng

- Dùng đế kê và định vị chắc chắn khi bảo quản vật dễ lăn

Các quy tắc an toàn khi đi lại

- Chỉ được đi lại ở các lối đi lại giành riêng cho người đã được xác định

- Khi lên, xuống thang phải vịn tay vào lan can

- Không nhảy từ vị trí trên cao xuống đất

- Khi có chướng ngại vật trên lối đi phải dọn ngay để thông đường

- Không bước, dẫm qua máy cắt, góc máy, vật liệu, thiết bị và đường giành riêng cho vận chuyển

- Không đi lại trong khu vực có người làm việc bên trên hoặc có vật treo ở trên

- Không đi vào khu vực dang có chuyển tải bằng cẩu

- Nhất thiết phải dùng mũ khi đi lại phía dưới các công trình đang xây dựng, các máy móc đang hoạt động

Các quy tắc an toàn nơi làm việc

- Không bảo quản chất độc ở nơi làm việc

- Khi làm việc bên trên nên cấm người đi lại phía dưới, không ném đồ, dụng cụ xuống dưới

- Nơi làm iệc phải luôn được giữ sạch sẽ, dụng cụ, vật liệu được sắp xếp gọn gàng

Trang 8

- Thực hiện theo các biển báo, các quy tắc an toàn cần thiết.

Các quy tắc an toàn khi làm việc tập thể

- Khi làm việc tập thể phải phối hợp chặt chẽ với nhau

- Chỉ định người chỉ huy và làm việc theo tín hiệu của người chỉ huy

- Sử dụng dụng cụ bảo hộ thích hợp trước khi làm việc

- Tìm hiểu kỹ trình tự và cách làm việc, tiến hành theo đúng trình tự; khi đổi ca phải bàn giao công việc một cách tỉ mỉ

- Trước khi vận hành thiết bị phải chú ý quan sát người xung quanh

Các quy tắc khi tiếp xúc với chất độc hại

- Cần phân loại, dán nhãn và bảo quản chất độc hại ở nơi quy định

- Không ăn uống, hút thuốc ở nơi làm việc

- Sử dụng dụng cụ bảo hộ (mặt nạ phòng khí độc, áo quần chống hoá chất, găng tay ), dụng cụ phòng hộ

- Những người không liên quan không được vào khu vực chứa chất độc

- Thật cẩn thận khi sử dụng các chất kiềm, axit

- Rửa tay sạch sẽ trước khi ăn uống

Các quy tắc an toàn khi sử dụng dụng cụ phương tiện bảo vệ cá nhân

- Cần sử dụng ủng bảo hộ, mũ bảo hộ khi làm việc ngoài trời, trong môi trường nguy hiểm, độc hại

- Không sử dụng găng tay vải khi làm việc với các loại máy quay như máy khoan, tiện

- Dử dụng kinh chống bụi khi làm các công việc phát sinh bụi, mùn như cắt mài, gia công cơ khí

- Sử dụng áo, găng tay chống hoá chất, kính bảo hộ khi tiếp xúc với hoá chất

- Sử dụng kính bảo vệ khi làm việc ở nơi có tia độc hại; những ngừơi kiểm tra, sửa chữa máy điện, dụng cụ điện, dây tải, dây cấp điện cần sử dụng mũ cách điện, găng tay cao su cách điện

- Sử dụng dụng cụ hỗ trợ hô hấp, máy cấp không khí, mặt nạ dưỡng khí khi làm việc trong môi trường có nồng đô ôxy dưới 18%

- Trong môi trường có nồng độ khí độc vượt quá tiêu chuẩn cho phép, cần sử dụng dụng cụ cung cấp khí trợ hộ hấp

- Khi phải tiếp xúc với vật, chất nóng hoặc làm việc ở môi trường quá nóng cần sử dụng găng tay và áo chống nhiệt

- Cần sử dụng dụng cụ bảo vệ như nút tai chống ồn, bịt tai chống ồn khi làm việc trong môi trường có cường độ tiếng ồn vượt 80-85 dB

Trang 9

- Cần sử dụng áo, mặt nạ phòng độc ở nơi có khí, khói, hơi độc; sử dụng mặt nạ chống bụi ở nơi có nhiều vụn, bụi bay

- Sử dụng găng tay chuyên dụng khi nung chảy, hàn ga, hàn hồ quang

- Sử dụng thiết bị an toàn kiểu xà đeo khi làm việc ở nơi dễ bị ngã hoặc nơi có độ cao từ 2m trở lên

- Sử dụng dụng cụ bảo vệ mặt khi làm việc trong môi trừơng dễ bị bắn mùn, hơi, chất độc vào mặt

- Sử dụng áo, găng chống phóng xạ khi làm việc gần thiết bị có sử dụng phóng xạ đồng vị

Các quy tắc an toàn khi sử dụng máy móc

- Ngoài người phụ trách ra, không ai được khởi động, điều khiển máy

- Trước khi khởi động máy phải kiểm tra các thiết bị an oàn và vị trí đúng

- Trước khi đi làm việc khác phải tắt máy, không để máy hoạt động khi không có người điều khiển

- Khi muốn điều chỉnh máy, phải tắt động cơ và chờ cho tới khi máy dừng hẳn; không dùng tay hoặc gậy để làm dừng máy

- Khi vận hành máy cần sử dụng phuơng tiện bảo vệ cá nhân, không mặc áo quá dài, không quấn khăn quàng cổ, không đeo cà vạt, nhẫn, găng tay

- Kiểm tra máy thường xuyên và trước khi vận hành

- Trên máy hỏng cần treo biển ghi “máy hỏng”

- Tắt máy trước khi lau chùi và dùng dụng cụ chuyên dùng để lau chùi

V TRANG BỊ BẢO HỘ LAO ĐỘNG CÁ NHÂN

Tại các vị trí làm việc, mọi người lao động đều phải sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động phù hợp với các tiêu chuẩn của Nhà nước hay Quốc tế bao gồm nhưng không giới hạn những thứ sau:

• Quần áo bảo hộ lao động

Tuỳ thuộc vào từng vị trí làm việc cụ thể để sử dụng thêm, bớt các trang thiết bị bảo hộ lao động khác cho thích hợp

1 Bảo vệ thính giác.

Việc bảo vệ thính giác nhằm hạn chế về tiếng ồn tránh bị bệnh điếc nghề nghiệp Các phương thức kiểm soát bao gồm:

• Kiểm soát nguồn phát sinh tiếng ồn

• Kiểm soát việc truyền dẫn liên quan tới suy hao hoặc giảm mức ồn (cửa, bọc cách âm, )

Các thiết bị bảo vệ thính giác phải sử dụng liên tục khi làm việc trong môi trường độ ồn vượt quá 85dB(A) với thời gian làm việc hàng ngày quá 8 giờ hay khi mức ồn xung vượt quá 130 dB(C) Không được để người lao động tiếp xúc với tiếng ồn gây tổn hại đến thính lực Phải có dấu hiệu cảnh báo đặt ở lối vào khu vực có độ ồn cao

Trang 10

Cần hạn chế người lao động tiếp xúc với tiếng ồn càng nhiều càng tốt, và trước hết phải bằng các biện pháp

kỹ thuật Mức âm ở những khu vực khác nhau tại nơi làm việc cần phải phù hợp với thực tế mà kỹ thuật hiện hành

có thể đạt được và tối thiểu phải thoả mãn TCVN 3985-1999

Các trang thiết bị, quá trình phải được xác định với dấu hiệu chỉ báo nguy hiểm nếu độ ồn vượt quá 83 dB(A), đồng thời phải sử dụng thiết bị bảo vệ thính giác cá nhân trong khi chờ các biện pháp kiểm soát khả thi được thực hiện Các biển báo được thiết lập để chỉ rõ các khu vực ồn và yêu cầu người lao động phải sử dụng thiết bị bảo

vệ thính giác trước khi bước vào các khu vực đó

Mọi cá nhân và khách tới thăm sẽ phải đeo các thiết bị bảo vệ thính giác

Nút bịt tai hay chụp tai chống ồn được dùng khi:

• Tại khu vực có máy phát điện hoặc các máy có độ ồn cao

• Sử dụng máy mài, búa , dụng cụ thiết bị có độ ồn cao

• Ở trong xưởng cơ khí có độ ồn cao

• Có biển báo sử dụng hoặc khi giám sát yêu cầu

Chụp tai chống ồn phải được lau chùi sạch sẽ hàng ngày

2 Bảo vệ đường hô hấp.

Các nguyên tắc dưới đây phải được tuân thủ để bảo vệ người lao động khỏi các mối nguy hiểm về đường hô hấp:

• Không cá nhân nào phải tiếp xúc trực tiếp trong bầu không khí mà có thể có hại cho sức khoẻ của họ

• Trong những trường hợp, khi bầu không khí có thể bị nhiễm độc, phải dùng một hệ thống thường xuyên đo thử bầu không khí xung quanh nơi làm việc do người được huấn luyện đúng cách sử dụng trang thiết bị thích hợp

• Phải thực hiện mọi nỗ lực nhằm ngăn chặn việc thải các chất độc hại vào môi trường làm việc Đạt được điều này bằng cách chấp nhận các phương pháp và điều kiện an toàn và bằng cách thực hiện việc kiểm soát các chất thải

• Nếu mọi nỗ lực nhằm ngăn chặn hay kiểm soát mối nguy hiểm này không thành công thì phải cung cấp và

sử dụng các thiết bị bảo vệ đường thở

Các thiết bị sản xuất ra bụi và khói (vd thiết bị hàn, động cơ Diesel, ) sẽ phải bố trí ở những nơi thích hợp kèm theo kiểm soát về mặt kỹ thuật

Những khu vực đòi hỏi phải sử dụng trang thiết bị bảo vệ đường hô hấp phải được gắn biển báo

Khẩu trang, mặt nạ ngăn bụi khói được sử dụng để ngăn cản bụi và khói có thể gây hại trong không khí Loại này không thích hợp để sử dụng trong môi trường có khí độc hoặc có nồng độ ôxy thấp Phải đánh giá cẩn thận khu vực làm việc với những nguy hiểm có thể có trước khi sử dụng loại thiết bị này

Tại những khu vực nêu trên mọi nhân viên và khách tham quan đều phải đeo thiết bị bảo vệ

3 Bảo vệ đầu.

Phải đội mũ bảo hiểm khi làm việc ngoài trời, công trường xây dựng, hầm mỏ Người sử dụng phải thực hiện đúng các quy định dưới đây:

• Mũ không được sơn lại

• Chỉ được dán những nhãn dính cho phép lên trên mũ

• Không được rửa/làm sạch mũ bằng các sản phẩm xăng dầu hay các chất làm sạch tương tự

• Không được khoan lỗ trên mũ

• Chỉ sử dụng mũ để bảo vệ đầu

• Phải thay thế các mũ bị hỏng hay có vỏ bị hư

• Dây giữ trong mũ phải được duy trì ở tình trạng tốt

• Sau khi va đập mạnh trên vỏ mũ, mũ phải được kiểm tra và thay thế nếu thấy cần thiết

Tại các khu vực lao động, mọi nhân viên và khách tham quan phải đội mũ bảo hộ.Tất cả các cá nhân phải đội

mũ bảo hộ trong những khu vực có nguy cơ gây chấn thương đầu Không được phép sử dụng những mũ thông thường, nón nhôm, sắt cứng và mũ cứng không có khả năng bảo vệ đầu

Mũ bảo hộ không được biến dạng, sơn hoặc dính các hoá chẩt Nếu xảy ra như vậy thì phải thay nón khác ngay lập tức

4 Bảo vệ mắt.

Trang 11

Khi không có khả năng loại bỏ hay kiểm soát được các mối nguy hiểm cho mắt, phải cấp các trang thiết bị bảo vệ mắt cho người lao động Kính bảo vệ gắn kèm tấm chắn cung cấp sự bảo vệ đầy đủ khỏi đa số các mẩu bụi bay từ những địa điểm làm việc phía trước người làm việc.

Đeo kính bảo vệ có tấm chắn được coi là mức bảo vệ tối thiểu

Kính bảo vệ không được thiết kế hay chủ định dùng bảo vệ chống các miếng rơi vụn có năng lượng gây ảnh hưởng ở mức trung bình hoặc cao Tại nơi công việc đòi hỏi ở mức bảo vệ lớn hơn phải trang bị loại kính tròn có gọng rộng, tấm che mặt hay mũ trùm đầu

Các trang thiết bị bảo vệ mắt bổ sung/tuỳ chọn sẽ phải đeo khi thực hiện các nhiệm vụ dưới đây:

- Mài: Tấm che toàn bộ và kính gọng to bảo vệ mắt

- Hàn: Mặt nạ hàn, mũ hàn, kính bảo vệ

- Cắt khí: Kính cắt đặc chủng

- Sử dụng hoá chất: Kính bảo vệ có gọng to và tấm che mặt khi được yêu cầu

- Hoạt động trong môi trường bụi: Kính bảo vệ ôm sát mắt

Khi phải bảo vệ khỏi ánh sáng chói của mặt trời hay ánh chói từ tia xạ nhìn thấy được, phải cung cấp trang thiết

bị bảo vệ mắt có lắp mắt kính râm màu nhẹ Nếu yêu cầu bảo vệ chống lại tia cực tím hay tia hồng ngoại, tia laser phải sử dụng loại bảo vệ đặc biệt đúng yêu cầu

Những khu vực yêu cầu phải đeo phương tiện bảo vệ mắt phải có biển báo phù hợp

Mọi nhân viên và khách tham quan phải đeo phương tiện bảo vệ mắt ở những khu vực nêu trên

Trang thiết bị bảo vệ tay cần được cung cấp đầy đủ Loại găng tay sử dụng cho công việc sẽ tuỳ thuộc vào loại vật liệu hay thiết bị được cầm

Làm việc bình thường - Găng vải hay da

Bảo vệ chống nóng - Găng da hay tráng lớp cách nhiệt

Hoá chất - Găng cao su nitrile hoặc vải bọc PVC

Bảo vệ chống cạnh sắc - Găng có đệm lòng bàn tay bằng cao su tổng hợp hoặc da chrome

6 Bảo vệ chân.

Giầy hoặc ủng bảo hộ là những thứ bắt buộc tại các khu vực làm việc của Công ty Giày bảo hộ phải là loại

có mũi thép bảo vệ bàn chân, có khả năng chống trượt và phải được sử dụng ở các nơi làm việc, công trường, khu vực sản xuất và những nơi có nguy cơ gây thương tổn đến chân Khi làm việc khu vực ẩm ướt hoặc có thể bị ướt thì phải sử dụng ủng bảo hộ không sử dụng giày, ủng bảo hộ không còn khả năng bảo vệ

Phải sử dụng giày, ủng bảo hộ đúng kích cỡ và buộc chặt phù hợp Các loại giày, ủng bảo vệ hỏng phải thay thế ngay

Mọi cá nhân và khách tham quan đều phải đi giầy hoặc ủng bảo vệ tại các khu vực bắt buộc

7 Quần áo bảo hộ.

Quần áo bảo hộ lao động phải luôn được sử dụng khi làm việc Quần áo bảo hộ lao động phải phù hợp, đúng quy định và vừa vặn cho người sử dụng

Trang 12

Quần áo bảo hộ lao động luôn phải giữ sạch sẽ, tránh dây bẩn bởi dầu mỡ, hoá chất Các quần áo vải bạt phải được sử dụng khi thực hiện các công việc với Axit hay các hoá chất độc hại Không được mặc các quần áo bảo

hộ rộng hay rách khi thực hiện các công việc gần các thiết bị quay

Không đeo các trang sức như dây chuyền, nhẫn khi làm việc tại những nơi mà chúng có thể gây vướng và làm bị thương người đeo

• Giảm đau và ngăn chặn tình trạng diễn tiến xấu hơn;

• Thúc đẩy sự phục hồi nhanh chóng

1.3 TÌNH HUỐNG NGUY CẤP

Phát hiện tình huống nguy cấp là bước đầu tiên quan trọng trong việc sơ cấp cứu Một tình huống nguy cấp có thể xảy ra bất cứ lúc nào Bạn có thể phát hiện ra tình huống nguy cấp bằng cách lắng nghe, quan sát hay nhận biết các dấu hiệu sau:

• Những âm thanh khác thường như tiếng la hét, tiếng rên, tiếng khóc, tiếng kính vỡ, tiếng thang rơi, sập nhà…

• Những dấu hiệu khác thường: sự việc trông có vẻ không bình thường

• Những mùi lạ: không thể xác định rõ mùi gì, các mùi nồng nặc khác thường

• Những triệu chứng và biểu hiện không bình thường: nạn nhân khó thở, nói níu lưỡi, đổ mồ hôi mà không

có lý do, màu da khác thường

Sơ cứu viên cần phân biệt giữa dấu hiệu và triệu chứng:

Dấu hiệu: là yếu tố khách quan do sơ cứu viên quan sát được.

Triệu trứng: là yếu tố chủ quan do bệnh nhân miêu tả lại.

1.4 PHẢN ỨNG VỚI TÌNH HUỐNG NGUY CẤP

Với những kiến thức cơ bản về sơ cấp cứu được huấn luyện, bạn sẽ biết cách trợ giúp nạn nhân trong tình huống nguy cấp

• Thực hiện các biện pháp an toàn thích hợp để đảm bảo an toàn cho chính bạn, cho nạn nhân và cho những người xung quanh Ví dụ, nếu nạn nhân đang ở trong khoảng không gian hạn chế, thì bạn không nên vào khu vực này trừ khi bạn đã được huấn luyện trở thành một đội viên cứu hộ Không khí ở những khu vực này dễ bị ô nhiễm nên người cứu hộ phải mang bộ khí thở cá nhân

• Kêu gọi sự trợ giúp: tìm cách thông báo cho người khác biết tai nạn đã xảy ra bằng cách thông báo hoặc báo hiệu cho các bác sĩ/y tá, đội y tế công cộng hoặc gọi điện thoại đến số 115

• Truyền đạt thông tin hiệu quả: trấn an người bị nạn, thu thập thông tin từ nạn nhân và kể lại cho nhân viên

y tế biết việc gì đã xảy ra

Thu xếp, lánh nạn cho những người xung quanh khu vực đó như giúp họ sơ tán khỏi khu vực nguy hiểm, bảo đảm an toàn cho nạn nhân

Trang 13

CHƯƠNG I : AN TOÀN VỀ ĐIỆN

1 Tác hại của dòng điện.

Khi tiếp xúc với dụng cụ, thiết bị điện, ai cũng có thể bị nguy hiểm do điện giật Điện giật ở mức độ nhẹ gây hoảng sợ, ở mức độ nặng gây chết người Con người có thể bị nguy hiểm bởi:

- Tia hồ quang điện;

- Dòng điện truyền qua ngưòi khi chạm vào mạch điện

- Phóng điện từ bộ phận mang điện qua không khí vào cơ thể người (nếu người đó đến quá gần các bộ phận mang điện áp cao)

Tác hại:

* Tia hồ quang điện: gây thương tích ngoài da: bỏng, cháy, có khi phá hoại cả phần mềm, gân và xương

* Dòng điện truyền qua cơ thể con người gây ra tác động:

- Nhiệt: đốt cháy cơ thể: mạch máu, dây thần kinh, tim, não

- Điện phân: phân huỷ các chất lỏng trong cơ thể (máu)

- Sinh học: gây co giật cơ bắp đặc biệt cơ tim, phổi; nếu dòng điện truyền qua não: phá huỷ trực tiếp hệ thần kinh TƯ

Thống kê tai nạn điện Đối với các loại thiết bị điện và đồ dùng gia đình (mạng hạ thế)

1 Đường dây trên không,

Trong đó: - Leo lên cột

- Dây đứt và rơi xuống đất

- Dây néo, dây chằng có điện

40,12315,61,5

4 Các cành cây chạm điện hay các dây đứt chạm điện 7,5

Trang 14

6 Bếp điện 1,8

9 Trang thiết bị điện, đường dây có tính chất tạm thời trong các khu dân sinh 15,8%

2 Biện pháp kỹ thuật an toàn trong sử dụng điện

2.1 Biện pháp kĩ thuật an toàn đối với thiết bị điện và khí cụ điện

2.1.1 Phải nối đất các bộ phận kim khí của các thiết bị điện, các thiết bị đặt trong nhà cũng như các thiết bị đặt ngoài trời mà có thể xẩy ra có điện khi thiết bị bị hư hỏng Các bộ phận phải nối đất đó là:

-Thân và vỏ máy phát điện, động cơ điện, máy biến thế, các máy điện di động, máy điện cầm tay và các khí

cụ điện khác

- Các khung kim loại của các bảng phân phối và các bảng điều khiển

- Các bộ phận truyền động của các khí cụ điện

- Các kết cấu bằng kim loại của trạm biến thế và của các thiết bị phân phối, vỏ hộp nối cáp bằng kim loại, các vỏ cáp, các ống thép của các dây dẫn điện

- Vật chướng ngại, rào ngăn cách bằng lưới kim loại hoặc bằng lưới hoặc tấm kim loại ở các bộ phận đang

có điện và các bộ phận khác có thể xảy ra có điện như các kết cấu kim loại khác trên đó đặt các thiết bị điện

- Các cột kim loại và cột bê tông cốt thép của đường dây dẫn điện trên không, nơi có nhiều người thường xuyên qua lại

Tiết diện của dây nối đất và cọc nối đất phải đảm bảo ổn định về nhiệt và phù hợp các yêu cầu sau:

2 Thép dẹt, tiết diện (mm2) và

phải có độ dày tối thiểu (mm)

243

484

484

Cọc nối đất phải chôn sâu từ 0,5 - 0,8m tính từ mặt đất đến đầu cọc hoặc mặt dẹt chôn xuống đất

Trang 15

Chỗ nối dây tiếp đất và cọc tiếp đất phải được hàn chắc chắn Dây tiếp đất bắt vào vỏ thiết bị, bắt vào kết cấu công trình hoặc nối giữa các dây tiếp đất với nhau có thể bắt bằng bu lông hoặc hàn Cấm nối bằng cách vặn xoắn.

2.1.2 Trong hệ thống điện có điện áp dưới 1000 vôn (V) có trung tính nguồn nối đất trực tiếp

Nối đất được phép sử dụng thay thế cho nối không ở các điểm cơ khí nhỏ, trên các công trường xây dựng hoặc ở các xưởng thủ công thường sử dụng các máy điện, các thiết bị điện di động cầm tay có công suất nhỏ Nếu kéo "dây không" đến chỗ dùng điện gặp khó khăn, không kinh tế thì có thể sử dụng biện pháp nối đất thay cho nối không, với điều kiện phải đảm bảo điều kiện cắt

R nối đất < 4 ôm Máy điện phải đặt ở những nơi khô ráo (trừ các máy điện có cấu tạo đặc biệt để làm việc ở những nơi ẩm ướt) và phải dùng bu lông bắt chặt vào bệ máy Hộp đầu nối dây của máy phải có nắp bảo vệ; cấm lấy nắp ra trong khi máy đang làm việc

Khi xảy ra tai nạn hoặc phát hiện thấy có những hiện tượng không bình thường như: sau khi đóng điện mà động cơ không quay, khi đang làm việc thấy có khói hoặc toé lửa trong máy điện, số vòng quay bị giảm, đồng thời máy điện bị nóng lên rất nhanh thì phải cắt điện ngay Sau khi kiểm tra tìm ra nguyên nhân và sửa chữa xong mới được đóng điện chạy lại

Tuỳ theo điều kiện làm việc, từng thời gian phải có kế hoạch làm vệ sinh máy điện nhất là các động cơ điện làm việc ở nơi có nhiều bụi

Các bộ phận để hở của trục và các bộ phận quay của máy như puli hộp nối trục phải được che chắn

ở các trạm phát điện và phân phối điện cần phải có:

a/ Toàn bộ các sơ đồ sử dụng điện và dẫn điện của tất cả các nơi nối vào

b/ Qui trình kĩ thuật vận hành và sử dụng an toàn các thiết bị điện

c/ Các sổ sách ghi chép cần thiết như sổ nhật kí công tác

d/ Các dụng cụ phòng hộ cần thiết như găng tay cách điện, thảm cách điện

e/ Kìm cách điện, đèn chiếu sáng sự cố, nếu không có nguồn điện dự phòng thì có thể dùng đèn dầu, đèn pin nhưng phải có đủ độ sáng cần thiết

g/ Dụng cụ, thiết bị chữa cháy như: xẻng, cát, bình bọt

h/ Nội qui ra vào trạm

Các trạm phát điện và phân phối điện phải có cửa khoá Cửa mở ra phía ngoài, khoá phải có 2 chìa (1 dự trữ) Treo biển ở cửa "không nhiệm vụ cấm vào" Phải có nội qui cụ thể cho phép người ngoài được vào trạm và phải hướng dẫn cho họ nắm được nội qui trước khi vào trạm

Trên cầu dao điện và các khoá điều khiển ở trạm phân phối, bảng điều khiển phải ghi rõ nhiệm vụ và vị trí thao tác Thí dụ cầu dao điện số mấy cho đường dây nào, động cơ nào nối vào, chiều dòng cắt của nó

Trên các động cơ điện và các máy do động cơ kéo phải có chiều mũi tên chỉ chiều quay

Trang 16

Cầu dao điện phải đặt ở vị trí dễ dàng thao tác, phía dưới không để vật gì vướng mắc, chỗ đặt phải rộng rãi, sáng sủa, phải bắt chặt vào tường hay cột nhà, phải có hộp che cẩn thận; nếu hộp che bằng kim loại thì phải nối đất bảo vệ.

Khi thao tác cầu dao chính của bảng điện ở trạm phát điện, buồng phân phối điện phải đeo găng tay cách điện, đứng trên thảm cách điện hoặc ghế cách điện (trừ khi bảng điện đặt trên sàn gỗ cách điện hoàn toàn) Trong trường hợp đóng cắt các cầu dao riêng của từng động cơ thì có thể đeo găng tay vải bạt

Không được đóng cắt cầu dao điện bằng cách dùng đòn gánh hoặc gậy để gạt hoặc dùng dây buộc để giật (trừ trường hợp tại cầu dao đang bị cháy) mà phải đóng cắt trực tiếp bằng tay

Khi thao tác cầu dao chính (cầu dao tổng) bắt buộc phải có 2 người; 1 người làm nhiệm vụ thao tác, 1 người giám sát

Dây chảy của các cầu chì ở các cầu dao điện phải thích hợp với dòng điện cho phép của các thiết bị điện nối vào sau cầu dao đó Khi sử dụng dây chảy phải biết dòng điện chảy, dòng định mức của nó Dây chảy chỉ được dùng bằng dây chì hoặc dây nhôm

Khi tiến hành sửa chữa, thay thế một bộ phận nào đó trong trạm phân phối hay bảng điều khiển phải cắt điện bộ phận đó, đặt nối đất di động tạm thời và gắn mạch các bộ phận đã cắt điện, treo biển "cấm đóng điện - có người làm việc" tại các cầu dao đã ngắt điện nối vào

Nếu trong lúc tiến hành công việc mà công nhân có thể chạm vào các bộ phận đang có điện khác hoặc có thể xảy ra có điện thì phải cắt điện cả những bộ phận đó Nếu vì lí do nào đó không cắt điện được thì phải rào chắn sao cho người làm việc vô ý cũng không chạm vào được

Khi tiến hành các công việc trên phải đeo găng tay cách điện, đi ủng cách điện, dùng kìm cách điện Nếu không đặt được dây nối đất di động tạm thời thì người thừa hành công việc còn bắt buộc phải đứng trên ghế cách điện và dùng chất cách điện lót giữa các tiếp điểm, khoá

Các máy điện đang vận hành, muốn tiến hành bất kì công việc gì trên nó đều phải cắt điện, trừ các việc như vặn lại bulông máy hoặc bệ máy

Những nơi có đặt thiết bị điện như: trạm phân phối điện, trạm bơm nước, trạm xay xát phải đặt hệ thống chống sét đánh theo đường dây dẫn điện vào trạm

Bộ phận nối đất của hệ thống chống sét nên đặt riêng biệt với bộ phận trung tính của mạng điện

Nếu như trạm không có thiết bị chống sét đánh theo đường dây dẫn điện vào trạm thì không nên dùng dây dẫn điện trần trên không đặt trực tiếp từ trạm ra

2.2 Biện pháp kỹ thuật an toàn đối với đường dây dẫn điện

Dây dẫn điện từ máy phát điện đến bảng điện và từ cầu dao ở bảng điều khiển đến động cơ điện nên đặt ngầm hoặc dùng dây cáp bọc cao su cách điện đặt nổi Dây điện ngầm phải đặt trong ống bảo vệ bằng kim loại Nếu dùng cáp bọc cao su cách điện để nổi, thì phải đặt sao cho khi thao tác máy điện người thợ không chạm vào dây dẫn,

và không được kéo lê dây dẫn trên mặt đất, nhất là ở các lối đi lại

Dây dẫn điện xuyên qua tường, mái nhà phải được đặt trong ống nhựa hoặc ống sứ bảo vệ Không được để nước mưa đọng lại trong ống hoặc chảy theo ống vào nhà

Trang 17

Dây dẫn điện đi trong nhà phải dùng dây có bọc cách điện chất lượng tốt, không được dùng dây dẫn trần, trừ những trường hợp mà quy trình sản xuất bắt buộc.

Tại đầu hồi của nhà có thể dùng giá đỡ bắt chặt vào tường để đỡ dây điện vào nhà Khoảng cách từ sứ trên giá đỡ đến mặt đất không được nhỏ hơn 3,5 m

Dây súp hoặc dây dẫn bọc cách điện, khi cần đặt ngoài trời thì không đựơc bện vào nhau

Không được đặt dây dẫn điện ở trên mái nhà Không được kéo dây dẫn điện đi qua trên mái nhà tranh Được phép kéo dây dẫn điện đi qua trên mái nhà dốc bằng ngói, nhưng phải cách bất kỳ điểm nào của nhà ít nhất là 2,5m

Đường dây dẫn điện trên không đi gần các kho tàng, công xưởng dễ cháy nổ thì khoảng cách từ dây dẫn điện gần nhất đến hàng rào ngoài cùng của công trình đó ít nhất phải bằng 1,5 lần chiều cao cột điện cao nhất của đoạn đi gần Tuyệt đối cấm kéo đường dây dẫn điện đi trên các nhà kho, công trình có chứa các chất dễ cháy nổ Đường dây dẫn đi qua chỗ có cây cối thì phải bảo đảm sao cho khi có gió bão cành cây hoặc cây không chạm hoặc đổ vào đường dây Hàng năm, trước mùa mưa bão phải chặt các cành cây có thể chạm vào dây dẫn dọc theo tuyến của nó

Khi sửa chữa đường dây dẫn điện trên không (dây dẫn, sứ, xà cột ) phải cắt điện đường dây đó và các đường dây khác có liên quan Các việc chính phải làm là : cắt cầu dao mà đường dây đó nối vào; treo biển “cấm đóng điện,

có người làm việc” tại cầu dao đó; thử điện đường dây đã cắt; đặt dây nối đất di động tạm thời và ngắn mạch phần

đã cắt điện; rào chắn và treo biển báo ở 2 đầu đường dây đang sửa chữa

Khi đã biết chắc rằng đường dây không còn điện và các công việc đảm bảo an toàn đã thực hiện đầy đủ thì mới cho phép người sửa chữa bắt đầu làm việc

Người nhận việc phải trực tiếp thấy người giao việc thử điện đường dây không còn điện nữa, các biện pháp bảo đẩm an toàn đầy đủ và chắc chắn mới tiến hành công việc được giao

Khi làm việc trên cao phải sử dụng dây an toàn Các dụng cụ đưa từ dưới lên phải dùng dây hoặc sào, không được ném từ dưới lên Không được để người đứng dưới chỗ đang làm việc đề phòng dụng cụ rơi vào người

Người đứng quan sát phải luôn luôn chú ý theo dõi người đang làm việc trên cao, không được bỏ đi nơi khác Nếu công việc làm không làm xong trong một buổi hay trong một ngày thì phải rào và treo biển “nguy hiểm chết người, cấm lại gần” ở hai đầu đường dây đó Trước khi trở lại làm việc phải thử lại đường dây điện và kiểm tra lại các biện pháp bảo đảm an toàn

Khi có mưa bão, sấm sét hoặc kể cả khi có cơn giông, mưa nhỏ, cấm tiến hành bất kỳ công việc gì trên đường dây điện hoặc đứng dưới đường dây điện

Khi sửa chữa xong, muốn đóng điện đường dây phải tháo hết dây nối đất di động tạm thời, dây ngắn mạch,

kiểm điểm đủ số người phụ trách sửa chữa đường dây đó Tuyệt đối cấm đóng điện theo thời gian hẹn trước.

Đối với các đường dây điện mà các trạm chịu trách nhiệm phân phối trực tiếp đến hộ tiêu dùng, và các trạm phân phối điện khác, trước khi đóng điện chính thức vào đường dây, phải đóng thử hai lần Cách đóng thử hai lần đó

là đóng vào và cắt ra ngay

Đường dây điện nghỉ làm việc trên một tháng, trước khi sử dụng lại phải thử cách điện dây dẫn, kiểm tra lại đường dây, mối nối và các chi tiết khác, khi thấy còn tốt mới được đóng điện

Trang 18

Hệ thống đường dây điện ở các trạm dùng điện khi không sử dụng nữa thì phải cắt ra khỏi nguồn điện; tốt hơn

là nên gỡ đầu dây ra khỏi cầu dao chính và treo biển “cấm nối vào” tại đầu dây đó Nếu không sử dụng nữa mà không có người trông coi thì phải tháo dỡ ngay

Phải thường xuyên kiểm tra, xem xét đường dây, nhất là khi có giông bão, sấm sét Nội dung xem xét: + Dây có bị đứt, cháy hoặc bị võng xuống nhiều không?

+ Sứ có bị vỡ, nứt không ?

+ Cột có bị nghiêng, đổ hoặc cháy bộ phận nào không ?

+ Dọc đường dây có cành cây chạm, cây đổ hoặc sắp đổ vào đường dây không ?

Khi xem xét, nếu thấy dây điện bị đứt, cột đổ hoặc có nguy cơ đổ, thì phải cắt cử người canh gác, rào chắn, treo biển báo ở hai đầu khu vực rào chắn ngăn không cho mọi người qua lại chỗ đó Sau đó tiến hành sửa chữa theo thủ tục đã quy định ở trên

Phải thường xuyên kiểm tra việc mắc dây điện và việc sử dụng điện trong nhà dân

3 Biện pháp xử lý khi có tai nạn điện giật

Điện giật rất nguy hiểm tới tính mạng So với các loại tai nạn bởi các yếu tố nguy hiểm khác, thì tai nạn do điện cũng thuộc loại cao, có thể gây chết ngưòi trong thời gian ngắn và người bị nạn không thể cảm nhận được mối nguy hiểm đe doạ mình

Phân tích diễn biến của một số vụ tai nạn điện giật chết người trong những năm gần đây cho thấy: do không được cấp cứu kịp thời hoặc cấp cứu không đúng cách mà để cho người bị điện giật bị thiệt mạng Ví dụ như:

*Quy định mắc điện và sửa chữa điện phải ngắt điện và phải có 2 người cùng làm, nhưng có lúc chỉ có một thợ điện sửa chữa và do không cắt điện nên khi có sự cố không có ai biết để kịp thời cứu chữa

* Có người bị điện giật, y tế chỉ tiêm một mũi trợ lực rồi đưa đi bệnh viện > chết do không được hô hấp nhân tạo kịp thời

- Tuyên truyền, huấn luyện sử dụng an toàn điện trong gia đình

* Chất lượng sơ cứu tai nạn điện phụ thuộc nhiều vào sự nhanh nhẹn, tháo vát và cứu chữa đúng cách

Khi có tai nạn điện xảy ra, phải nhanh chóng tách người bị giật ra khỏi nguồn điện và nhanh chóng cứu chữa, không

để lãng phí thời gian vào việc xem người đó đã chết chưa

Biểu dưới đây mô tả sự quý giá của từng phút, mỗi phút chậm sơ cứu là khả năng cứu sống giảm xuống, trong đó 5 phút đầu tiên có vai trò quyết định nhất

Trang 19

Thời gian (phút) 1 2 3 4 5

* Tách nạn nhân khỏi nguồn điện

Khi dòng điện qua người lớn tới mức các cơ bị co giật mạnh không thể tự gỡ ra khỏi phần mang điện, không thể kêu cứu được Khi đó đòi hỏi người cứu phải nhanh chóng tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện

*Điện áp cao: Nhất thiết phải cắt điện cầu dao trước đó, sau đó mới lại gần và tiến hành sơ cứu.

Riêng thợ điện có thể :

(1) dùng găng tay cách điện, đi ủng cách điện, dùng sào cách điện có chất lượng cách điện phù hợp với cấp điện áp ở nơi người bị nạn để tách dây điện ra khỏi người bị nạn;

(2) Dùng phương pháp ngắn mạch: ném các vật kim loại lên các dây dẫn điện trần, hoặc dùng dây kim loại

có một đầu được nối đất, đầu kia ném lên dây điện trần (đây là công việc khó khăn, nguy hiểm, chỉ có thợ điện được luyện tập chu đáo mới làm )

Nếu người bị nạn ở trên cao khi cắt điện phải bố trí đỡ người bị nạn rơi

* Mạng Hạ áp:

(1) Ngắt điện bằng cầu dao, rút phích cắm, ngắt công tác, rút cầu chì

(2) Dùng dao các gỗ khô để chặt đứt dây điện

(3) Dùng vải khô lót tay kéo ngưòi bị nạn ra

(4) Dùng sào tre khô, gậy khô gạt dây điện ra

*Chú ý:

- Không va chạm vào các phần dẫn điện, nhất là dây dẫn ở gần ngưòi bị nạn

- Không nắm vào ngưòi bị nạn bằng tay không, hay tiếp xúc với cơ thể để trần của người bị nạn;

- Phải tranh thủ từng dây, từng phú

t, nhanh trí, sáng tạo, tuỳ tình hình thực tế và dụng cụ có trong tay để xử trí

Trang 20

CHƯƠNG II: LÀM VIỆC TRÊN CAO

1 Các khái niệm

Trạm làm việc nâng hạ: (Elevating Work Platform - EWP) Thiết bị chuyển động (tự hành nâng hạ, xe

cơ giới hoặc xe tời kéo) cung cấp các phương tiện độc lập vươn tới khu vực làm việc

Buồng công tác: (Workbox hoặc Mancage) Trạm làm việc được thiết kế và lắp đặt đặc chủng

để đưa công nhân làm việc lên và xuống bằng cần cẩu, tời Các thiết bị đó phải được đăng ký và kiểm định

Giàn giáo (Scaffolding): Kết cấu, bục hoặc trạm tạm thời được lắp đặt đặc biệt để hỗ trợ cho con

người, thiết bị hoặc các vật liệu khác trong công việc làm việc

Người đủ năng lực: Thợ lắp giàn giáo có chứng chỉ công nhận

2 Nguyên tắc làm việc trên cao

Tất cả mọi người khi làm việc ở độ cao từ 2m trở lên trong tình trạng có thể có nguy cơ rơi ngã đều phải sử dụng các thiết bị an toàn chống rơi được kiểm duyệt (trang bị bảo hộ lao động đầy đủ và dây buộc giảm xóc) gắn vào điểm an toàn chắc chắn trên cơ cấu

Phương pháp trên áp dụng cho lắp ráp và tháo dỡ giàn giáo khi công việc được tiến hành mà không có các thanh ngáng và lan can bảo vệ Phương pháp này đồng thời cũng được áp dụng cho các khu vực không có lan can, giàn giáo, lưới bảo vệ hoặc có nhưng không đảm bảo an toàn hoặc đã bị tháo dỡ để đi qua

Mọi dụng cụ và thiết bị sử dụng trong khu vực làm việc nâng hạ phải đảm bảo an toàn và tránh rơi xuống các khu vực ở dưới

Tất cả lối đi bộ và bệ giàn phải có bảng chỉ dẫn ngay sau khi lắp lan can

Trang 21

Khi có người đang làm việc phía trên đường đi chung, phải đặt các bảng, biển báo hiệu để tránh trường hợp

có người đi vào khu việc nguy hiểm Những người đang làm các công việc bên dưới các khu vực này phải thông báo những cho những người làm việc ở phía trên về sự có mặt của họ

Các dụng cụ và trang thiết bị chỉ được chuyển lên hoặc xuống bằng cẩu hoặc cần trục Các dụng cụ và thiết

bị nhỏ hơn có thể chuyển lên xuống bằng dây cáp hoặc thùng, gàu được đảm bảo an toàn Các dụng cụ năng lượng phải được buộc kéo vào thân của dụng cụ, không được kéo bằng dây của dụng cụ đó Không được tung, ném các dụng cụ từ người này qua người khác Không được chuyển các dụng cụ lên hoặc xuống cho đến khi những người ở dưới được thông báo và không có gì tại khu vực ở bên dưới

3 Đề phòng rơi ngã

Phải sử dụng các phương pháp đề phòng người làm việc, dụng cụ, thiết bị rơi khi làm việc trên cao Bộ đai

an toàn phải luôn trong tình trạng tốt, được kiểm tra thường xuyên trước khi sử dụng và được gắn vào đai hông Những người sử dụng bộ đai an toàn đầy đủ phải qua khoá đào tạo nhận thức chung về đai an toàn trước khi sử dụng

Các yếu tố dẫn đến trường hợp người bị ngã bao gồm (nhưng không giới hạn):

• Bất ngờ tăng tốc hoặc giảm tốc

• Chuyển từ sàn này đến sàn khác có bề mặt khác nhau

• Bề mặt sàn không đủ tải

• Có khe mở hoặc lỗ hổng nhưng không có biển nhận biết hoặc ngăn ngừa

• Thay đổi cấp độ giàn giáo

• Mất phanh, hãm tay

• Mặt sàn trơn trượt

• Đi giày không phù hợp

• Trang thiết bị, dụng cụ, rác bẩn gây cản trở tại nơi làm việc

• Bị ảnh hưởng của khói, hoá chất, dược phẩm

4 Phòng ngừa nguy hiểm

Phải tiến hành phân tích an toàn công việc (JSA) trước khi làm việc trên cao để loại bỏ hoặc kiểm soát các mối nguy hiểm có thể có Cần phải đào tạo về phòng ngừa rơi ngã

Một số nội dung cần xem xét khi tiến hành phân tích an toàn công việc (JSA):

• Lựa chọn, sử dụng, lắp đặt, mang, bảo dưỡng và lưu giữ các trang thiết bị an toàn chống rơi ngã một cách thích hợp

• Các quy trình trong trường hợp khẩn cấp như cứu nạn, sự cố hoặc bị thương

• An toàn điện

• Hệ thống báo cáo mối nguy hiểm/ sự cố

Ngày đăng: 12/04/2015, 14:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w