1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo trình an toàn lao động

26 302 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 500 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những công nhân lành nghề, thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu của công tác bảohộ lao động cùng với kỹ thuật sản xuất, nắm chắc các kỹ năng sản xuất, không chủ quankhi làm việc, đảm bảo

Trang 1

2 Mục đích - ý nghĩa của công tác phòng hộ lao động:

- Phòng hộ lao động là yếu tố rất quan trọng để đẩy mạnh sản xuất và hoàn thànhkế hoạch

+ Con người là vốn quý nhất - Đảng và Nhà nước đã đề ra phương châm chỉ đạo:

An toàn để sản xuất, sản xuất phải an toàn Hạn chế tối đa mức thiệt hại tài sản, của cải

của xã hội

+ Giữ gìn sức khỏe cho người lao động, hạn chế tai nạn bệnh tật trong sản xuất, hạnchế bệnh nghề nghiệp, phục hồi sức khỏe kịp thời sau khi lao động ở nơi có độc hại, cảithiện điều kiện lao động, giảm nhẹ lao động cho người lao động

+ Giảm tiêu hao sức khỏe, tăng năng suất lao động, nâng cao ngày giờ công, đảmbảo tuổi nghề, tuổi thọ, duy trì sức khỏe lâu dài, thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất Vì vậycông tác bảo hộ lao động trực tiếp phục vụ sản xuất và trực tiếp bảo vệ cho người laođộng

- Những công nhân lành nghề, thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu của công tác bảohộ lao động cùng với kỹ thuật sản xuất, nắm chắc các kỹ năng sản xuất, không chủ quankhi làm việc, đảm bảo an toàn nên ít bị tai nạn lao động

3 Tính chất công tác phòng hộ lao động:

Tính chất pháp luật Tính chất khoa học kỹ thuật Tính chất quần chúng:

Những quy định về việc ban hành những tiêu chuẩn về hàm lượng, nồng độ độc hạicho phép trong vệ sinh công nghiệp, trang bị phòng hộ lao động thích hợp cho từng ngànhtừng loại công việc nhằm phòng tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp…

4 Phòng chống nhiễm độc:

- Trong quá trình sản xuất, người công nhân thường phải tiếp xúc với các chất độckỹ nghệ, các chất phóng xạ, hoặc những công việc bị nhiễm trùng nếu không có các biệnpháp đề phòng thích hợp sẽ bị ảnh hưởng đến sức khỏe do các chất phóng xạ gây nên.Những sản phẩm bị hư hỏng có chất độc và những cặn bã nguyên liệu hư thối phải đượcbỏ vào thùng có nắp đậy kín để đem đi hủy Khói, hơi than, hơi độc, dung dịch độc phảicó ống dẫn ra khỏi nơi làm việc, phải có biện pháp khử độc trước khi thải ra ngoài trờihoặc sông ngòi, cống rãnh

- Aûnh hưởng của tia phóng xạ đối với cơ thể: Làm biến đổi sinh hóa phức tạp trong

cơ thể, đặc biệt là rối loạn hệ thống tổ chức thần kinh trung ương dẫn đến rối loạn thầnkinh dinh dưỡng Liều chiếu xạ càng lớn thì tác hại càng lớn Chiếu xạ toàn thân nguyhiểm hơn chiếu xạ cục bộ

- Phòng chống tác hại của tia phóng xạ: Rút ngắn thời gian tiếp xúc với chất phóng

xạ, giảm bớt thời gian cơ thể bị nhiễm xạ Bố trí chỗ làm việc cách xa nguồn phóng xạcàng nhiều càng tốt

- Các chất độc hại: Độc hại chung, chất kích thích, chất dị ứng, chất làm bại liệtthần kinh, làm ngạt thở, thuốc mê, chất làm rối loạn cơ thể

Trang 2

- Aûnh hưởng thường gặp nhất của các chất độc hại trong sản xuất và sinh hoạt: Suynhược đường hô hấp, ho, đau họng, buồn nôn, nôn mửa, khó thở, mạch nhanh, thở dốc,thiếu ô xy vào phổi Giảm bề mặt làm việc của phổi, viêm phổi do bụi cáctông, bụi kimloại, bụigỗ v v Suy nhược mắt, đau ngực, đau đầu, chóng mặt, thay đổi thành phầnmáu, suy nhược, mệt mỏi……

- Aûnh hưởng của chất độc: Các chất độc sinh ra dưới dạng chất thải, các chất độcnày có thể xâm nhập vào cơ thể bằng đường hô hấp, tiêu hóa hoặc ngấm qua da làm hủyhoại sự sống, gây ngộ độc cấp tính hoặc mãn tính Nếu khi cơ thể tiếp xúc với một liềulượng lớn chất độc, nhiễm độc cấp tính xảy ra đột ngột Nhiễm độc mãn tính sinh ra dochất độc xâm nhập vào cơ thể mỗi ngày một ít trong thời gian dài hoặc ngắn, cuối cùngdẫn tới bệnh nghề nghiệp

- Aûnh hưởng của chất lỏng hoạt tính: Hiện nay đang sử dụng nhiều loại a xit và xút,dưới dạng giọt, nổ hoặc tia, khi chúng rơi vào da, gây tác dụng phá hủy da Khi hơi axitlọt vào đường hô hấp sẽ gây ra nguy hiểm trầm trọng Axit và xút có thể gây chấn thươngnặng ở da và niêm mạc do bỏng hóa học Độ trầm trọng của bỏng hóa học phụ thuộc vàonồng dộ và thời gian tiếp xúc của nó với da

- Bức xạ: Nhiều quá trình sản xuất có kèm theo việc phóng ra các tia năng lượng.Các loại tia gây ra sự phá hủy các tế bào, gây ra chấn thương sản xuất như tia tử ngoại.Nó sinh ra trong quá trình hàn hơi, cắt kim loại, hàn điện, khi đèn huỳnh quang làm việc.Tia phóng xạ là một dạng đặc biệt của bức xạ Nó có thể gây bỏng nặng ở da, phá hủy hệthống thầân kinh và các hủy hoại khác đến hoạt động sống của cơ thể

* Biện pháp giảm tác động của các chất độc hại: Làm việc trong không khí trong lành,

các phương tiện tự động sản xuất, quy trình kín quá trình độc hại, thông thoáng, làmloãngnồng độ các chất độc hại, trung hòa các chất độc hại bằng các hợp chất đặc biệt, lọcbụi, bình thở, bình chống khí độc Đuổi khí độc ra ngoài dùng quạt hút

* Chất độc trong công nghiệp:

Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể, dầu với một liều lượng rất nhỏ cũng gây nên những rối loạn các chức năng của các chức phận sinh lý bình thường của cơ thể Trong sản xuất, chất độc tồn tại dưới dạng đặc, lỏng, khí và hơi Chất độc trong công nghiệp không những chỉ tác hại cho công nhân trực tiếp sản xuất mà còn gây ô nhiễm môi trường chung của toàn nhà máy xí nghiệp và các khu vực dân cư xung quanh

* Đường vào cơ thể của các chất độc: Chất độc xâm nhập vào cơ thể con người chủ

yếu qua các đường sau đây: Đường hô hấp, đường tiêu hóa, đường da

* Các thể nhiễm độc:

- Trúng độc cấp tính: Khi chất độc với một liều lượng lớn xâm nhập vào cơ thể vàsau một thời gian ngắn biểu hiện: nôn, đi lỏng, mê man, co giật

- Trúng độc thể bán cấp: Khi một liều lượng chất độc trung bình xâm nhập cơ thểvà sau một thời gian chậm hơn thể cấp tính mới biểu hiện các dấu hiệu về lâm sàng nhưnôn, đi lỏng, mê man …

- Thể nhiễm độc mãn tính: Trong quá trình sản xuất, chất độc vào cơ thể một liềulượng rất nhỏ nhưng được tích luỹ dần dần mỗi ngày một ít Khi chất độc được tích lũyđến mức độ độc hại thì các dấu hiệu bị nhiễm độc mới phát sinh

* Tác hại của chất độc đối với cơ thể con người:

Chất độc có thể làm tan huyết gây ra bệnh vàng da thiếu máu Chất độc gây kíchthích niêm mạc đường hô hấp gây ra ho, hắt hơi, xuất huyết …

Trang 3

* Biện pháp đề phòng nhiễm độc trong sản xuất:

- Biện pháp kỹ thuật: Cơ khí hóa, tự động hóa quá trình sản xuất, làm cho ngườicông nhân ít tiếp xúc với chất độc Phải thường xuyên kiểm tra hàm lượng các chất độchại thoát ra, nếu thấy quá tiêu chuẩn cho phép phải tiến hành sửa chữa, cải tiến thiết bịđể làm giảm hàm lượng xuống ở mức bình thường

- Kiểm tra sức khỏe định kỳ cho công nhân làm việc tiếp xúc với độc chất

5 Phòng chống bụi:

- Bụi là những phần tử nhỏ chất rắn nằm lơ lửng trong không khí trong một thời giannhất định Khắp mọi nơi đều có bụi, nhưng trong nhà máy, xí nghiệp, công trường… cónhiều bụi hơn Bụi không những gây ra những tác hại về mặt kỹ thuật như bám vào máymóc thiết bị làm cho máy móc thiết bị chóng mòn; bụi bám vào các ổ trục làm tăng masát, bám vào các mạch của động cơ điện gây hiện tượng đoảm mạch, có thể làm cháyđộng cơ điện Bụi bám vào thiết bị máy móc làm cho thiết bị chóng mòn, bụi làm hỏngcác sản phẩm gây tác hại lớn đến cơ thể con người Bụi hóa chất khi vào cơ thể, bụi hòatan vào máu & gây nhiễm độc cho toàn cơ thể Chủ yếu bụi gây tác hại rất lớn đối vớisức khỏe của người lao động

- Tác hại của bụi với cơ thể con người:

Bụi bám vào da và niêm mạc gây ra viêm các bộ phận này Bụi bám vào mắt gây racác bệnh về mắt như viêm màng tiếp hợp, viêm giác mạc Nếu bụi nhiễm siêu vi trùngmắt hột gây ra bệnh mắt hột Bụi kim loại có cạnh sắc nhọn khi bắn vào mắt làm sây sáthoặc thủng giác mạc sẽ làm giảm thị lực mắt…

- Các biện pháp phòng chống bụi:

Các trang bị cho cá nhân dùng trong thời gian làm việc để bảo vệ từng bộ phận hoặcmột phần của cơ thể khỏi tác dụng hủy hoại trực tiếp của môi trường bên ngoài Tuy vậy,trong một số trường hợp nó là phương tiện duy nhất để đảm bảo an toàn

Ví dụ để bảo vệ đôi mắt, khi hàn phải đeo kính đúng số… Mỗi ngày trước khi làmviệc phải quét dọn nơi làm việc cho sạch Không quét dọn trong giờ làm việc (trừ nơi cócông việc liên tục) Tường và trần cũng phải quét dọn luôn Ở những nơi dùng cácnguyên liệu hôi thối khi quét dọn xong phải rải thuốc sát trùng Không được để nguyênvật liệu, dụng cụ, sản phẩm đã làm xong hoặc đang làm dở tích lại ở các nơi làm việc vàđường đi lại Các biện pháp bao che, cách ly các nguồn phát sinh ra bụi Vì vậy trong sảnxuất cần có các biện pháp phòng và chống bụi cho công nhân

- Các biện pháp phòng ngừa:

+ Biện pháp kỹ thuật: Cơ khí hóa quá trình sản xuất để cho người công nhân ít tiếpxúc với bụi, hoặc có thể rút bớt đậm độ của bụi trong không khí bằng các hệ thống hútbụi Dùng máy hút bụi tại chỗ hoặc hệ thống lọc bụi, thường xuyên làm tổng vệ sinh nơilàm việc để làm giảm hàm lượng bụi dự trữ trong môi trường sản xuất

+ Biện pháp về tổ chức sản xuất: Bố trí các nhà máy, xí nghiệp phát ra nhiều bụi xacác vùng dân cư, các khu vực tập thể của công nhân như nhà ăn, nhà trẻ… Đường vậnchuyển các nguyên liệu, các thành phẩm mang bụi phải được bố trí riêng biệt tránh tìnhtrạng tung bụi vào các môi trường sản xuất…

+ Trang bị phòng hộ cá nhân: Công nhân làm việc ở những nơi có nhiều bụi cầnđược trang bị quần áo phòng hộ lao động, mũ kính, khẩu trang … để chống bụi, phảithường xuyên sử dụng các phương tiện đó

Trang 4

+ Vệ sinh y tế: Sau khi làm việc công nhân phải tắm rửa sạch sẽ thay quần áo Cấmăn uống và hút thuốc nơi sản xuất Không tuyển dụng những công nhân có bệnh mãntính Các công nhân tiếp xúc với bụi phải thường xuyên được khám sức khỏe định kỳ, coitrọng khâu ăn uống và rèn luyện thân thể

6 Phòng chống cháy nổ:

- Khái niệm cơ bản về quá trình cháy và nổ:

Cháy là phản ứng oxy hóa xảy ra nhanh chóng có kèm theo tỏa nhiệt và phát ra ánh sáng Trong điều kiện thông thường, cháy là quá trình hóa hợp giữa oxy của không

khí và chất cháy Tóm lại điều kiện để cháy là: Có chất cháy, có oxy, có nhiệt độ cầnthiết Thiếu một trong ba điều kiện trên, sự cháy sẽ không tồn tại

Mồi lửa: có thể là ngọn lửa trần, tia lửa điện, lửa hồ quang, tia lửa do va đập

mạnh, tia lửa do tĩnh điện sinh ra Nhiệt độ tự bắt cháy là nhiệt độ thấp nhất tại đó hỗnhợp có thể cháy mà không cần có mồi lửa từ ngoài vào

- Ý nghĩa, phương châm của công tác phòng chống cháy nổ:

+ Ý nghĩa: Phòng phòng chống cháy nổ là một công tác quan trọng nhằm đảm bảo antoàn cho các cơ sở sản xuất, cơ sở vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, đồng thời nócòn đảm bảo an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội

+ Phương châm: Công tác phòng phòng chống cháy nổ muốn đạt kết quả tốt phải thựchiện tích cực phòng ngừa, kịp thời sửa chữa, đảm bảo có hiệu quả cao

+ Tính chất và nhiệm vụ của công tác phòng phòng chống cháy nổ: Phòng cháy và chữacháy đều quan trọng Song phải lấy phòng cháy làm chính Không để tai nạn cháy xảy ra.Bên cạnh việc phòng ngừa chu đáo, phải tổ chức lực lượng chữa cháy mạnh để có thể sẵnsàng cứu chữa kịp thời

+ Tính quần chúng: Mọi người phải cùng than gia tích cực trong công tác PCCN thì mớiphòng cháy tốt và chữa cháy có hiệu quả, hạn chế được thiệt hại Phải luôn luôn phát huysự tự giác, quyền làm chủ của nhân dân lao động trong công tác PCCN

+ Tính pháp luật: Pháp lệnh đã quy định rõ nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi công dân, cáccấp, các ngành – quy ước những điều phải làm, những điều ngăn cấm mà mọi người, mọitổ chức bắt buộc phải thi hành, nhằm loại trừ các nguyên nhân và điều kiện gây cháy, nổ.+ Tính khoa học kỹ thuật: Phải nắm vững kiến thức khoa học kỹ thuật và áp dụng cácthành tựu khoa học kỹ thuật mới vào công tác PCCN thì mới tổ chức việc phòng chốngcháy nổ và chữa cháy kịp thời có hiệu quả

+ Tính chiến đấu: Cháy xảy ra bất ngờ, lan rộng nhanh chóng Vì thế phải đòi hỏi phảiluôn luôn sẵn sàng chiến đấu, nắm chắc tình hình, áp dụng chiến thuật thích hợp, hợpđồng chiến đấu mới bảo đảm hiệu quả cứu chữa cao nhất Chữa cháy đòi hỏi phải có tinhthần dũng cảm, hy sinh tính tổ chức và kỷ luật cao

a Các nguyên nhân gây ra cháy nổ trong công nghiệp:

- Do phản ứng hóa học: Do bảo quản, pha chế, vận chuyển, sử dụng hóa chất khôngđúng kỹ thuật an toàn, sử dụng nhiều thiết bị nhiệt, điện là những nguồn phát sinh ra mồilửa Do sự rò rỉ các đường ống dẫn hơi, khí hay chất lỏng dễ cháy Không chấp hành cácquy định PCCC ở khu vực hóa chất dễ cháy và nổ Phản ứng cháy có thể xảy ra nhanhchóng nhưng cũng có thể kéo dài

- Do các thiết bị điện: Do thiết kế, lắp đặt, sử dụng, bảo quản, vận hành không đúng yêucầu kỹ thuật Cụ thể các thiết bị thường gây cháy do các nguyên nhân sau: Đường dây bị

Trang 5

- Do hư hỏng các thiết bị gia nhiệt: Các thiết bị gia nhiệt như : Lò nung, lò đốt, máy sấy…nếu vận hành không đúng, để lò quá nóng, cách ly với các cấu kiện dễ cháy không đảmbảo khoảng cách an toàn, sử dụng các chất lỏng dễ cháy để nhóm lò… có thể gây cháy.

b Đặc điểm cháy của các vật liệu khác nhau:

- Cháy nổ của hỗn hợp hơi, khí với không khí: Tùy theo tốc độ lan truyền ngọn lửa màngười ta phân ra quá trình cháy và quá trình nổ

- Cháy nổ của bụi: Bụi của cất cháy và bụi của các sản phẩm cháy đều nguy hiểm vềcháy Bụi càng nhỏ, bề mặt riêng càng lớn, hoạt tính hóa học càng cao, nhiệt độ tự bắtcháy càng thấp thì giới hạn nổ càng rộng

- Bụi nguy hiểm về nổ trong trạng thái lơ lửng: Bụi rất dễ nổ, giới hạn nồng độ nổ dướithấp hơn 15g/m3 gồm: lưu huỳnh, ebônit, đường, tinh bột Bụi nổ, giới hạn nồng độ nổdưới thấp hơn 16mg/m3 đến 65mg/m3 gồm: gỗ, sơn, than bùn…

- Bụi nguy hiểm về cháy trong trạng thái lắng: Bụi rất dễ cháy, có nhiệt độ tự bắt cháythấp hơn 250o gồm : bụi than củi, bông Bụi cháy, có nhiệt độ bắt cháy lớn hơn 2500 gồmbụi than, mùn cưa…

- Cháy của chất lỏng: Tất cả các chất lỏng trước khi cháy đều phải bốc hơi và chỉ cháydưới dạng hơi Trên mặt chất lỏng ở bất kỳ nhiệt độ nào cũng đều có hơi của nó

Nhiệt độ bùng cháy đặc trưng cho mức độ nguy hiểm về cháy của chất lỏng

- Cháy của chất rắn: Cháy chất rắn có 2 loại: cháy không có ngọn lửa (than củi, kim loạikiềm…) và cháy có ngọn lửa sáng (que đóm, giấy…) Khả năng cháy của chất rắn xác dịnhbằng nhiệt độ bắt cháy và nhiệt độ tự bắt cháy Bắt cháy là giai đoạn đầu của quá trìnhcháy khi có mồi lửa trần Nhiệt độ bắt cháy là nhiệt độ thấp nhất, khi đó vật bắt đầucháy khi có mồi lửa và tiếp tục cháy sau khi đã bỏ mồi lửa đi

- Tự cháy: Có những loại vật chất để ở nhiệt độ bình thường, nó tự nung nóng lên, cuối

cùng nó tự bốc cháy Đó là quá trình tự cháy Nhiệt độ tự cháy càng thấp thì vật đó càngnguy hiểm về cháy Thời gian cảm ứng của tự cháy thường dài, có thể đến vài giờ, vàingày thậm chí đến vài tháng Nếu vật càng nhỏ mịn, xếp sắp càng xốp, thì sự oxy hóacàng mạnh và càng dễ tự cháy

- Sét: Là thủ phạm gây cháy nổ cực kỳ nguy hiểm, đó là hiện tượng phóng điện giữa các

đám mây có điện tích trái dấuhoặc giữa đám mây và mặt đất Điện áp giữa đám mây vàmặt đất có thể đạt hàng triệu, hàng trăm triệu vôn Nhiệt độ do sét đánh rất cao, đếnhàng chục nghìn độ

c Các biện pháp phòng phòng chống cháy nổ:

- Nguyên nhân gây ra cháy nổ: Do phản ứng hóa học, do điện, do sức nóng hoặc tia nắngmặt trời, do ma sát, va chạm, do áp lực thay đổi

- Các biện pháp phòng phòng chống cháy nổ trong thiết kế nhà máy:

Trang 6

+ Cần xếp riêng các nhà máy có nguy hiểm về cháy sang một khu vực Làm đườngcho ô tô chữa cháy để đến mọi chỗ cần thiết Bố trí các vòi nước, các bình chữa cháy cóthể kịp thời dập tắt đám cháy ngay từ đầu Thiết kế các bức tường hay khoảng cáchchống cháy ngăn ngừa nạn cháy lan ra các công trình khác

+ Có lối thoát khi cháy Lối thoát hiểm phải bố trí sao cho từ chỗ làm việc đến lốithoát ra ngoài gần nhất, các loại đèn báo hiệu, chỉ dẫn lối thoát Trên lối thoát khôngđược có các chướng ngại vật như hầm, hố, bậc … có thể làm ngã người Có các phươngtiện cấp báo, liên lạc

- Các biện pháp phòng phòng chống cháy nổ trong sản xuất:

Thay thế các khâu sản xuất có nguy hiểm về cháy nổ bằng nhữnh khâu ít nguy

hiểm hơn Cơ khí hóa, tự động hóa các quá trình sản xuất có nguy hiểm về cháy nổ, cácquá trình quan trọng nếu thấy cần thiết

Ở những khu vực sản xuất có hỗn hợp nổ và cháy, phải tránh tạo ra các xung lượngbén lửa như: ngọn lửa trần, tia lửa điện, va đập, ma sát giữa các vật rắn bằng cách sửdụng các loại động cơ và thiết bị điện an toàn về nổ và cháy, bôi trơn tốt các ổ trục đểtránh ma sát khô

* Biện pháp về tổ chức:

Khoanh vùng các cơ sở và thiết bị theo mức độ an tòan cháy nổ Ngăn chặn khảnăng gây nổ giữa các nhà cửa và thiết bị Cần tổ chức học tập các nội quy phòng cháy vàchữa cháy, phải đôn đốc mọi người thực hiện nghiêm chỉnh Mặt khác phải tổ chức cácđội phòng chống cháy nổ Trong chữa cháy, thường xuyên tập luyện để khi cần, có thểdập tắt đám cháy một cách nhanh chóng

Chữa cháy, một số dụng cụ chữa cháy thông dụng: Làm loãng nồng độ cháy bằngchất không cháy: Người ta phun vào khu vực cháy các khí trơ như hơi nước, cacbônic(CO2) … Ngăn không cho chất cháy tiếp xúc với không khí: Càng ngăn kín chừng nào thìngọn lửa càng chóng tắt chừng đó Ví dụ: dùng bột, cát, chăn phủ Làm nguội chất cháyđến nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ bắt cháy: Dùng nước, bọt khí, khuấy đảo hoặc đưa vàovùng cháy những chất thu nhiều nhiệt

- Các chất chữa cháy: Nước: Vừa có khả năng làm nguội lại vừa có khả năng phaloãng Không dùng nước để chữa cháy điện được Phun vào đám cháy để pha loãng nồngđộc chất cháy và giảm nhiệt độ Các loại bọt chữa cháy: gồm bọt hóa học và bọt hòakhông khí Tác dụng là cách ly hỗn hợp cháy với vùng cháy Bọt chữa cháy dùng để chữacháy xăng, dầu, các hóa chất Không dùng để chữa cháy điện vì có thể bị điện giật

Vi phạm các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp khi thiết kế mặt bằng xí nghiệp và cácphân xưởng sản xuất Thiếu các biện pháp để giảm chất độc Không khí trong xưởng sảnxuất có bụi, hơi, khí độc rất lớn, khoảng 80% trong tổng số tai nạn điện, và 85% ÷ 87% số vụ tai nạn điện chết người là do điện giật

BÀI 2: AN TOÀN ĐIỆN

I Aûnh hưởng của dòng điện đối với cơ thể con người - Tác hại của dòng điện đối với cơ thể người:

Dòng điện đi qua cơ thể người gây ra các phản ứng sinh lý phức tạp như làm hủyhoại hệ thần kinh trung ương, tê liệt cơ, sưng màng phổi, hủy hoại cơ quan hô hấp và tuầnhoàn máu Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có một lý thuyết nào giải thích một cách hoàn

Trang 7

chỉnh về tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người, tạm chia ra như sau: Tác động vềnhiệt Tác động điện phân Tác động về sinh học

1 Tác động về nhiệt:

Gây nguy hiểm lớn cho cơ thể, khi dòng điện chạy qua cơ thể lượng nhiệt tỏa ra tỉ lệvới bình phương cường độ dòng điện, với điện trở và với thời gian dòng điện chạy qua(Q

= I2Rt) Dòng điện qua cơ thể có thể gây bỏng, đốt nóng các mạch máu, dây thần kinh vàcác bộ phận khác của cơ thể, dẫn đến phá hủy hoặc làm rối loạn các chức năng hoạtđộng của chúng

2 Tác động điện phân:

Dòng điện qua cơ thể gây tác động điện phân, như phân hủy các chất lỏng trong cơthể, đặc biệt là máu, dẫn tới phá hủy các thành phần của máu cũng như các mô trong cơthể

3 Tác động về sinh học:

Gây kích thích các tế bào, gây co giật cơ bắp nhất là cơ tim và cơ phổi Những tácđộng này làm tổn thương cơ thể sống, có thể phá hoại và làm ngừng hoàn toàn sự hoạtđộng của cơ quan hô hấp và tuần hoàn

Các tác động về nhiệt, điện phân hay sinh học đều phụ thuộc vào giá trị của dòngđiện đi qua người và quyết định mức độ nguy hiểm đối với cơ thể

4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ thể người khi bị điện giật:

* Điện trở người: Là trị số điện trở đo được giữa hai điện cực đặt trên cơ thể người

khi bị điện giật

- Điện trở người không chỉ phụ thuộc vào trạng thái sức khỏe của cơ thể từng lúc màcòn phụ thuộc vào môi trường xung quanh, điều kiện tổn thương… Thực tế điện trở này thường hạ thấp khi lúc da bị ẩm, khi thời gian tác dụng của dòng điện kéo dài hoặc khităng điện áp Điện trở của người có thể thay đổi từ 600 Ω đến vài chục kΩ

Điện trở người luôn thay đổi trong một giới hạn rất lớn Khi ẩm hay do tiếp xúc trựctiếp với nước bên ngoài hoặc do mồ hôi thoát ra đều làm điện trở giảm xuống

- Mặt khác nếu da người bị ấn mạnh vào các cực điện, điện trở cũng giảm đi Vớiđiện áp suất (50 ÷ 60V) có thể xem điện trở da tỉ lệ nghịch với diện tích tiếp xúc Mức độtiếp xúc hay áp lực các đầu tiếp xúc của các cực điện vào da người làm điện trở thay đổitheo Sự thay đổi này rất dễ nhìn thấy trong vùng áp lực nhỏ hơn 1kG/cm2

* Trị số dòng điện qua người:

8 ÷ 10

Tay đã khó rời khỏi vật có điện nhưng vẫn rời được

Ngón tay, khớp tay, lòng bàn tay

20 ÷ 25 Tay đã khó rời khỏi vật có điện, đau, khó thở. Nóng càng tăng lên, thịt co quắt lại nhưng chưa mạnh

50 ÷ 80 Cơ quan hô hấp bị tê liệt Tim bắt Cảm giác nóng mạnh Bắp thịt ở

Trang 8

90 ÷ 100

Cơ quan hô hấp bị tê liệt Kéo dài

3 giây hoặc dài hơn tim bị tê liệt

Dòng điện là nhân tố vật lý trực tiếp gây ra tổn thương khi bị điện giật Điện trở củathân người, điện áp đặt vào thân người chỉ là để biến đổi trị số dòng điện nói trên màthôi.Với một trị số dòng điện nhất định thì sự tác dụng của nó vào cơ thể người hầu nhưkhông thay đổi Bảng 1 cho chúng ta thấy sự tác dụng của dòng điện phụ thuộc vào trị sốcủa nó

* Aûnh hưởng của thời gian dòng điện giật:

Dòng điện đi qua cơ thể người càng lâu thì tác hại đến người càng nghiêm trọng Vìdòng điện qua người càng lâu sẽ làm cho người nóng lên, mồ hôi ra nhiều lớp sừng trên

da bị chọc thủng càng nhiều, làm cho điện trở da giảm dần dẫn đến tác hại của dòng điệnđối với cơ thể càng tăng lên

* Đường đi của dòng điện giật:

- Đường đi của dòng qua người thay đổi thì điện trở người cũng thay đổi Dòngđiện đi qua các cơ quan chủ yếu như tim não, phổi thì rất nguy hiểm Vì thế, để đánh giámức độ nguy hiểm của các con đường dòng điện qua người, người ta lấy tỉ lệ dòng điệnqua tim như sau:

- Dự đoán trị số dòng điện qua người trong nhiều trường hợp không làm được Phầntrên đã xét điện trở người là một hàm số có nhiều biến số mà mỗi biến số này lại phụthuộc vào các hoàn cảnh khác nhau Vì vậy xác định giới hạn an toàn cho người khôngdựa vào “dòng điện an toàn” mà phải theo “điện áp cho phép” Dùng khái niệm điện ápcho phép rất thuận lợi vì với mỗi mạng điện có một điện áp tương đối ổn định

II Tiêu chuẩn về an toàn điện:

- Ba Lan, Thuỵ Sĩ, Tiệp Khắc điện áp cho phép là 50V

- Hà Lan, Thuỵ Điển điện áp cho phép là 24V

- Pháp điện áp xoay chiều cho phép là 24V

- Liên Xô (cũ) tuỳ theo môi trường làm việc trị số điện áp cho phép có thể cócác trị số khác nhau 65V, 36V, 12V

III Nguyên nhân gây ra tai nạn điện:

1 Các dạng tai nạn điện: Chấn thương do điện và điện giật.

a Các chấn thương do điện:

Chấn thương do điện là sự phá hủy cục bộ các mô của cơ thể do dòng điện hoặc hồquang điện (thường là ở da, ở một số phần mềm khác hoặc ở xương)

Chấn thương do điện sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng lao động, một sốtrường hợp có thể dẫn đến tử vong Các đặc trưng của chấn thương điện là:

- Bỏng điện: Bỏng gây nên do dòng điện qua cơ thể người hoặc do tác động của hồđiện Bỏng do hồ quang một phần do tác động do bột kim loại nóng bắn vào gây bỏng

- Dấu vết điện: Khi dòng điện chạy qua sẽ tạo nên các dấu vết trên bề mặt da tạiđiểm tiếp xúc với điện cực

- Kim loại hoá mặt da: Do các kim loại nhỏ bắn với tốc độ lớn thấm sâu vào trong

da, gây bỏng

- Co giật cơ: Khi có dòng điện qua người, các cơ bị co giật

- Viêm mắt: Do tác dụng của tia cực tím hoặc tia hồng ngoại của hồ quang điện

Trang 9

b Điện giật:

Dòng qua cơ thể sẽ gây kích thích các mô kèm theo co giật cơ ở các mức độ khácnhau:

- Cơ bị co giật nhưng người không bị ngạt

- Cơ bị có giật, người bị ngất nhưng vẫn duy trì được hô hấp và tuần hoàn

- Người bị ngất, hoạt động của tim và hệ hô hấp bị rối loạn

- Chết lâm sàng (không thở, hệ tuần hoàn không hoạt động)

Điện giật chiếm một tỉ lệ rất lớn, khoảng 80% trong tổng số tai nạn điện, và 85% ÷

87% số vụ tai nạn điện chết người là do điện giật

b Nguyên nhân gây tai nạn điện:

*1 Trường hợp tiếp xúc vào 1 dây pha:

Trường hợp này rất hay gặp Sự nguy hiểm phụ thuộc vào cấp điện áp của mạngđiện và loại mạng điện

- Với mạng điện trung tính cách đất:

Giả sử điện trở cách điện Rcđ và giá trị điện dung của mỗi pha so với đất bằng nhauthì khi người chạm vào 1 dây pha, dòng điện qua người là:

Ing = Uph / ( Rng + Z /3)Dòng điện qua người phụ thuộc điện trở cách điện của các pha so với đất Điện trởcách điện càng lớn thì dòng điện qua người càng giảm

Giá trị điện trở cách điện an toàn đối với người là:

-Với U = 127V thì Rcđ >10700Ω

-Với U = 220V thì Rcđ >20000Ω

*2 Với mạng điện trung tính nối đất trực tiếp:

- Tiếp xúc đồng thời dây pha và dây trung tính, điện áp chạm bằng điện áp pha

- Đứng trên nền đất và tiếp xúc pha qua người, xuống đất về dây trung tính nguồn,điện áp chạm xấp xỉ bằng điện áp pha

P1P2P2

Z

P1P2P2

Hình 1

Hình 2

Trang 10

Người đứng trên mặt đất, chạm vào pha của mạng ba pha nối đất trực tiếp

*3 Chạm trực tiếp vào 2 pha:

Đây là trường hợp nguy hiểm nhất, điện áp chạm bằng điện áp dây và bằng 3điện áp pha, trường hợp này không phụ thuộc vào loại mạng điện

Ingười = Uchạm / Rng = 3 Uph / Rng

*4 Chạm vào thiết bị điện bị chạm vỏ:

- Chạm vỏ: Cách điện giữa phần mang điện và vỏ của thiết bị điện hư hỏng, điệnchuyền ra vỏ kim loại của thiết bị

- Trường hợp nguy hiểm nhất là cách điện bị hỏng hoàn toàn, với mạng điện phổbiến là mạng 3 pha trung tính nối đất, điện áp chạm bằng điện áp pha

*5 Do điện áp bước:

Khi trên mặt đất có một pha chạm đất hay thiết bị điện bị chọc thủng cách điệnchạm đất Điện thế phân bố trong đất giảm dần(tính từ điểm chạm đất ra ngoài)

Khi người đứng trên mặt đất thì hai chân thường đứng ở hai vị trí khác nhau

nên ngươì sẽ bị một điện áp nào đó tác dụng Điện áp đặt giữa hai chân người do dòngđiện chạm đất tạo lên gọi là điện áp buớc

*6 Do phóng điện cao áp:

Khi lại gần đường dây hoặc điện cực có điện áp, với khoảng cách đủ nhỏ sẽ xuấthiện sự phóng điện qua không khí đến cơ thể người Sự phóng điện cao áp gây nguy hiểm

do dòng điện qua cơ thể và nhiệt độ cao của tia lửa điện

*7 Do hồ quang điện:

Khi các máy đóng cắt hoạt động, tại tiếp điểm của máy có xuất hiện hồ quang, lửahồ quang có nhiệt độ rất cao nên thường gây bỏng rất sâu, có thể cháy một phần cơ thể

c Phân loại nơi đặt thiết bị điện theo mức nguy hiểm:

Mức nguy hiểm đối với người làm việc ở thiết bị điện do dòng điện gây nên phụthuộc vào điều kiện môi trường Do đó, để đánh giá, xác định điều kiện môi trường khilắp đặt thiết bị điện, lựa chọn loại thiết bị, đường dây, đường cáp v.v… phải theo quy địnhvề phân loại nơi đặt thiết bị điện, được phân loại như sau:

- Nơi nguy hiểm là nơi có một trong các yếu tố sau:

+ Aåm (với độ ẩm của không khí vượt quá 75%) trong thời gian dài hoặc có bụi dẫnđiện (bám vào dây, thanh dẫn hay lọt vào trang thiết bị)

+ Nền nhà dẫn điện (bằng kim loại, bê tông, cốt thép, gạch)

+ Nhiệt độ cao (có nhiệt độ vượt quá 350C trong thời gian dài)

+ Những nơi người có thể đồng thời tiếp xúc một bên với các kết cấu kim loại củanhà, các thiết bị công nghệ, máy móc đã nối đất và một bên với vỏ kim loại của thiết bịđiện

- Nơi đặc biệt nguy hiểm là nơi có một trong những yếu tố sau:

+ Rất ẩm (độ ẩm của không khí xấp xỉ 100%)

+ Môi trường có hoạt tính hoá học (có chứa hơi, khí, chất lỏng trong thời gian dài,có thể phá huỷ chất cách điện và các bộ phận mang điện)

- Nơi ít nguy hiểm (bình thường) là nơi không thuộc hai loại trên

Trang 11

IV Các biện pháp sơ cấp cứu cho nạn nhân bị điện giật:

1 Các phướng pháp cứu chữa ngay sau khi người nạn thoát ra khỏi mạch điện:

- Ngay sau khi người bị nạn được cứu ra khỏi mạch điện, phải căn cứ vào trạng tháingười bị nạn để cứu chữa cho thích hợp

- Người bị nạn chưa mất tri giác: Khi thấy người bị nạn chỉ bị xỉu đi trong chốc lát,

còn thở yếu, thì phải đặt nạn nhân nằm ở nơi thoáng mát, yên tĩnh và nhanh chóng đi mờiBác sĩ hoặc đưa ngay nạn nhân đến cơ quan y tế gần nhất để cứu chữa

- Người bị nạn đã mất trị giác: Khi người bị nạn mất trị giác nhưng vẫn còn thở nhẹ,tim đập yếu thì phải đặt người bị nạn nằm ở chỗ thoáng khí, yên tĩnh (nếu trời lạnh phảiđặt trong phòng thoáng khí) Nới rộng quần áo, thắt lưng Móc xem trong miệng có gìvướng lấy ra cho nạn nhân ngửi amôniac, nước đái, xoa bóp toàn thân cho nóng lên,đồng thời đi mời y bác sĩ đến cứu chữa

- Người bị nạn đã tắt thở: Nếu người bị nạn đã tắt thở, tim ngừng đập toàn thân cogiật như sắp chết, thì phải đưa người bị nạn ra nằm ở chỗ thoáng khí, bằng phẳng, nớirộng thắt lưng quần áo ra, moi miệng xem có vướng gì không rồi nhanh chóng làm hô hấpnhân tạo hay hà hơi thổi ngạt kết hợp xoa bóp tim ngoài lồng ngực cho đến khi có y bác sĩđến và có ý kiến quyết định mới thôi

Nếu miệng nạn nhân mím chặt thì phải dùng ngón tay hoặc cây que cứng sạch đểcạy miệng há ra chú ý tránh làm gãy răng

2 Phương pháp sơ cứu nạn nhân:

*.Phương pháp hô hấp nhân tạo: Phương pháp hô hấp nhân tạo có hai cách làm:

- 1 Đặt nạn nhân nằm sấp:

Để nạn nhân nằm sấp, một tay kê đầu một tay duỗi thẳng để mặt nạn nhân nghiêngvề phía tay duỗi thẳng, moi nhớt dãi trong miệng và kéo lưỡi ra (nếu lưỡi nạn nhân thụtvào)

Người làm hô hấp ngồi phía trên lưng người bị nạn, hai đầu gối quỳ xuống kẹp vàohai bên hông, hai bàn tay để hai bên cạnh sườn, hai ngón tay cái sát sống lưng rồi ấn tayxuống và đưa cả khối lượng người hô hấp về phía trước (xem hình 5) đếm “1, 2, 3” rồi từtừ đưa trở về đếm “4, 5, 6” Cứ làm như vậy 12 lần trong một phút đều đều theo nhịp thởcủa mình cho đến lúc nạn nhân thở được hoặc có ý kiến của bác sĩ mới thôi

- 2 Đặt nạn nhân nằm ngửa:

Hình 3

Trang 12

Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới lưng kê một cái gối (hoặc quần áo vo tròn) để đầu hơingửa, lấy khăn sạch kéo lưỡi ra Một người giữ lưỡi, người cứu ngồi phía trên đầu nạn nhân quỳ gối cách đầu khoảng 2 đến 3 tấc (20 – 30cm) hai tay cầm hai cánh tay nạn nhân

(gần khuỷu tay) từ từ đưa lên phía trên đầu, sau 2 đến 3 giây lại nhẹ nhàng đưa tay người

bị nạn xuống gập tay lại và lấy sức của mình để ép khuỷu tay nạn nhân vào lồng ngựcnạn nhân Làm như vậy từ 16 đến 18 lần trong một phút theo nhịp đếm “1, 2, 3 “ lúc hítvào và “4, 5, 6” khi thở ra Cứ làm nhịp nhàng như vậy cho đến khi nạn nhân thở đượchoặc có ý kiến quyết định của y bác sĩ mới thôi (Xem hình 4)

- 3 Phương pháp hà hơi thổi ngạt:

Cứu chữa theo phương pháp này có kết quả cao hơn phương pháp hô hấp nhân tạo.

Cách làm như sau:

Đặt nạn nhân nằm ngửa nơi bằng phẳng thoáng khí, nới rộng quần áo, thắt lưng moinhớt dãi và các vật cứng trong miệng ra (nếu có) Đặt gối vào gáy để nạn nhân ngửa đầu

ra phía sau, để cho cuống lưỡi không bịt kín đường hô hấp (cũng có khi mới làm động tácnày nạn nhân đã thở được), lấy một miếng gạc sạch (hoặc miếng vải sạch) đậy lên miệngnạn nhân Một tay bịt mũi một tay giữ miệng nạn nhân há ra Nguời cứu hít thở thật mạnhđể lấy nhiều không khí vào phổi rồi áp kín miệng mình vào miệng nạn nhân thổi thậtmạnh cho ngực nạn nhân phồng lên(chỉ bịt mũi nạn nhân lúc thổi) Sau đó người cứungẩng đầu lên hít hơi thật mạnh rồi lại tiếp tục thổi vào miệng nạn nhân nữa Cứ làm nhưvậy từ 14 đến 16 lần trong một phút cho đến khi nạn nhân hồi tỉnh thở được hoặc có ýkiến của y bác sĩ mới thôi (xem hình 5)

- 4 Thổi ngạt kết hợp với xoa bóp tim ngoài lồng ngực:

Thổi ngạt kết hợp với xoa bóp tim ngoài lồng ngực là phương pháp cấp cứu tốt nhất.Đồng thời với tác động hà hơi thổi ngạt, người xoa bóp tim đứng bên cạnh nạn nhân Hai

Hình 4

Hình 5

Trang 13

V Các biện pháp bảovệ an toàn cho người và thiết bị khi sử dụng điện:

1 Biện pháp tổ chức:

* Yêu cầu đối với nhân viên phục vụ điện:

- Tuổi: 18 tuổi trở lên, đảm bảo đầy đủ sức khoẻ

- Có trình độ về kỹ thuật điện và kỹ thuật an toàn điện, phải nắm vững các quiphạm, qui trình kỹ thuật, hiểu rõ thiết bị, sơ đồ và những bộ phận có khả năng gây ranguy hiểm Biết cấp cứu người bị tai nạn điện

- Hằng năm phải được học tập và kiểm tra kỹ thuật an toàn điện

* Yêu cầu khi nhận nhiệm vụ:

- Công nhân sửa chữa thiết bị điện phải có phiếu giao nhiệm vụ

- Người chỉ huy trực tiếp mới có quyền ra lệnh làm việc, hướng dẫn nội dung côngviệc và những qui định an toàn, biện pháp an toàn cần thiết Sau đó người chỉ huy vàcông nhân phải ký vào phiếu giao nhiệm vụ Phiếu được ghi thành 2 bản: Một lưu tại bộphận giao việc, một bản giao cho người thực hiện

* Kiểm tra công nhân làm việc:

Các công việc: trèo cao, tiếp xúc với mạng điện, trong phòng kín… cần có ít nhất 2người: 1 người theo dõi, 1 người thực hiện công việc

2 Các biện pháp kỹ thuật:

* Đề phòng chạm vào các bộ phận mang điện:

Chống chạm trực tiếp hay đến quá gần các bộ phận mang điện trong điều kiện làmviệc bình thường có thể dùng một trong các biện pháp sau: Bọc cách điện, che chắn, giữkhoảng cách an toàn

* Bọc cách điện:

- Yêu cầu cơ bản và hàng đầu của an toàn điện là cách điện của thiết bị điện phảitốt Có cách điện tốt không những đảm bảo an toàn để thiết bị làm việc bình thườngmàcòn đảm bảo an toàn cho người khỏi chạm vào các phần dẫn điện khi sử dụng thiết bị.Cách điện của mỗi thiết bị điện phải phù hợp với cấp điện áp mà thiết bị đó sử dụng vàphải có độ bền vững cao chống lại sự phá hoại của các yếu tố điện, cơ và khí hậu Trongsản xuất, do sử dụng máy móc cũ kĩ cách điện bị già cỗi và phổ biến nhất là việc lắp ráp,giữ gìn bảo quản cách điện không tốt nên gây nhiều sự cố máy móc và gây tai nạn chongười lao động

- Theo thống kê tai nạn điện thì tỉ lệ tai nạn chết người do cách điện hư hỏng chiếm23% Cho nên trong quá trình sử dụng phải nghiêm chỉnh chấp hành các chế độ sử dụng,kiểm tra, thử nghiệm cách điện của thiết bị Nếu sử dụng quá điện áp qui định của thiết

bị thì cách điện sẽ hư hỏng, thiếu sự kiểm tra, thư nghiệm thì sẽ không phát hiện được kịpthời các hư hỏng để sửa chữa hoặc thay thế

Ngày đăng: 15/03/2015, 21:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thử nghiệm kiểm tra định kì các trang thiết bị phòng hộ - giáo trình an toàn lao động
Bảng th ử nghiệm kiểm tra định kì các trang thiết bị phòng hộ (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w