Các gói phần mềm Setup Project : tạo bộ đóng gói file .msi cho ứng dụng Windows hay còn gói là ứng dụng chạy trên Desktop.. Merge Module Project : Tạo ra file .msm , đóng gói các comp
Trang 1GV: Đỗ Thị Minh Phụng
SV thực hiện:
Trần Hưng Thuận - 09520674 Ngô Đình Quang - 09520617 Nguyễn Chánh Thức - 09520677
PACKING SOFTWARE
Trang 3II- Các cách đóng gói phần mềm bằng VS
III- Các loại setup editors:
+ File System Editor
+ Registry Editor
+ File Types Editor
+ User Interface Editor
+ Custom actions Editor
+ Launch conditions Editor
Trang 4Các gói phần mềm
Setup Project : tạo bộ đóng gói file msi cho ứng dụng Windows (hay còn gói là ứng dụng chạy trên Desktop)
Merge Module Project : Tạo ra file msm , đóng gói các components cho phép chia
sẽ các components đó giữa nhiều Project hoặc nhiều ứng dụng
Trang 5 Web Setup Project : Cho phép triển khai 1 ứng dụng
Web tới web server Tạo 1 Web Setup project, tạo ra file đóng gói , copy file đó tới Web Server, và chạy file đó để cài đặt ứng dụng này trên server, sử dụng những
Setting định nghĩa Web Setup project.
CAB Project : Cho phép tạo 1 file cab để nén
ActiveX controls chứ không phải những ứng dụng, tuy nhiên có thể được download từ Web server tới trình duyệt web
Trang 6Các cách đóng gói phần mềm
Sử dụng Setup Wizard
Trang 19Các bước tạo chương trình
với Setup Project
Trang 25Các loại Setup Editors File System Editor
Trang 26 File System Editor cho phép add vào Project Output những file như assemply , các file output vào thư mục xác định nào đó , có thể xác định vị trí nơi các file này sẽ
được install tới máy client Các thư mục có sẵn:
* Application Folder: Application Folder đại diện cho thư mục sau :
[ProgramFilesFolder][Manufacturer][ProductName] Thư mục Manufacturer và
ProductName sẽ được chỉ định bằng cửa sổ Properties
* Global Assembly Cache Folder: Thư mục này cho phép thêm các assembly được install dưới dạng shared assemblies trên máy client
* User’s Desktop: chỉ định các files sẽ xuất hiện trên Desktop người dùng Vị trị mặc định thường là folder [DriveName]\Documents and Settings\[UserName]\Desktop, với UserName đại diện cho tên tài khoản của người dùng trên máy client.
* User’s Program Menu: đường dẫn mặc định thường là [DriveName]\Documents and Settings\[UserName]\Start Menu\Programs, với UserName đại diện cho tên tài khoản của người dùng trên máy client.
Trang 29Registry Editor
Trang 30 Cho phép quản lý các giá trị các registry key của máy client Mặc định registry editor hiện thỉ các key chuẩn của
Windows registry như sau :
HKEY_CLASSES_ROOT,
HKEY_CURRENT_USER,
HKEY_LOCAL_MACHINE, và
HKEY_USERS
Trang 33File Style Editor
Trang 34 Mục đích : muốn ứng dụng của bạn tự động
mở khi người dùng chọn kiểu file nào đó
trong Windows Explorer
Trang 37Custom Actions Editor
Trang 38 Cho phép liên kết quá trình cài đặt với
chương trình khác sẽ được gọi khởi động vào cuối quá trình cài đặt Để tạo 1
custom action , tạo 1 dll hay exe đại diên cho custom action và add nó vào
deployment project Custom action chỉ
được thực thi vào lúc cuối quá trình cài
đặt
Trang 40Launch conditions Editor
Trang 41 Dùng editor này đặt điều kiện nào đó được kiểm tra phải có thì mới bắt đầu cài đặt ứng dụng được Nếu người dùng cố gắng cài đặt ứng dụng vào máy của họ, mà không thỏa điều kiện đã xác định thì không thể cài đặt tiếp được Khi đặt điều kiện launch
condition , có thể chỉ rõ điều kiện như kiểm tra sự tồn tại 1 file xác định , registry key nào
đó , hay 1 component nào đó
Trang 49User Interface Editor
Trang 50 Cho phép bạn tùy biến một dãy các hộp thoại GUI được hiển thị trong suốt quá trình cài đặt ứng dụng trên máy client
Trang 52Build Setup Project
Trang 54THANKS
FOR YOUR WATCHING