Một trong những cách tạo hứng thúhọc tập cho HS là sử dụng hệ thống bài tập hay, độc đáo.. MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1.1.3 Bài tập Hóa học hay, độc đáo Bài tập hóa học hay, độc đáo là bài tập có
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HCM
PHỊNG SAU ĐẠI HỌC
-
-TIỂU LUẬN BÀI TẬP HĨA HỌC Đề tài: BÀI TẬP HĨA HỌC HAY VÀ ĐỘC ĐÁO
GVHD : PGS.TS Trịnh Văn Biều
HVTH : Nguyễn Xuân Qui
Nguyễn Hữu Tài CHK 23-LL & PP dạy học Hĩa Học
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2013
Trang 2MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BÀI TẬP CÓ CÁCH GIẢI HAY, ĐỘC ĐÁO 4
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 4
1.1.1 Bài tập 4
1.1.2 Bài tập Hóa học 4
1.1.3 Bài tập Hóa học hay, độc đáo 4
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA BÀI TẬP HÓA HỌC HAY, ĐỘC ĐÁO 4
1.3 TÁC DỤNG CỦA BÀI TẬP HÓA HỌC HAY, ĐỘC ĐÁO 5
1.4 PHÂN LOẠI BÀI TẬP HÓA HỌC HAY, ĐỘC ĐÁO 5
1.4.1 Bài tập có nội dung hay, lạ 5
1.4.2 Bài tập có phương pháp giải độc đáo 7
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC 8
2.1 XÂY DỰNG BÀI TẬP HÓA HỌC HAY VÀ ĐỘC ĐÁO 8
2.1.1 Yêu cầu bài tập Hóa học hay, độc đáo 8
2.1.2 Nguyên tắc xây dựng bài tập Hóa học hay, độc đáo 8
2.1.3 Cách xây dựng bài tập Hóa học hay, độc đáo 9
2.2 SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC HAY VÀ ĐỘC ĐÁO 12
2.2.1 Sử dụng bài tập hay, độc đáo để mở đầu bài giảng 12
2.2.1 Sử dụng bài tập hay, độc đáo để luyện tập, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức 12
2.2.2 Sử dụng bài tập hay, độc đáo để kiểm tra, đánh giá 13
2.3 MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌC HAY VÀ ĐỘC ĐÁO 15
KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 3MỞ ĐẦU
Quan điểm dạy học ngày nay đã xem trọng người học, đặt học sinh vào thếchủ động, tích cực và sáng tạo Điều đó đòi hỏi người dạy phải “giàu nghệ thuật”khi đứng trên lớp Giáo viên phải tạo môi trường thuận lợi để học sinh hứng thú tựtìm tòi và nắm bắt kiến thức; học sinh có được niềm vui khám phá ra tri thức mớithì việc học mới hiệu quả
Để phát huy hết năng lực học tập của HS người GV phải biết cách tác độngvào sự yêu thích, say mê học tập của các em Một trong những cách tạo hứng thúhọc tập cho HS là sử dụng hệ thống bài tập hay, độc đáo
Bài tập hay, độc đáo là BT có tác động mạnh mẽ, kích thích sự ham muốnhọc tập đối với HS Xây dựng hệ thống BT hay, độc đáo sẽ giúp giáo viên có thêmmột nguồn tư liệu quý giá trong dạy học nhằm phát huy năng lực sư phạm còn họcsinh thì tích cực hơn, năng động hơn, tự lập hơn và vững vàng hơn trong học tậpcũng như trong cuộc sống
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BÀI TẬP CÓ CÁCH GIẢI
HAY VÀ ĐỘC ĐÁO1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.1.3 Bài tập Hóa học hay, độc đáo
Bài tập hóa học hay, độc đáo là bài tập có nội dung hay, lạ, hấp dẫn hoặc
bài tập có vận dụng những kiến thức hóa học cùng với các phương pháp để giải bàitập một cách logic, nhanh chóng và chính xác
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA BÀI TẬP HÓA HỌC HAY, ĐỘC ĐÁO
- Tạo hứng thú học tập cho HS
- Có cách giải lạ, hấp dẫn
- Có nội dung hay
- Có cách giải đặc biệt
- Phát triển trí tưởng tượng
- BT dựa vào những điểm đặc biệt của hóa học
Trang 51.3 TÁC DỤNG CỦA BÀI TẬP HÓA HỌC HAY, ĐỘC ĐÁO
- Bài tập hay, độc đáo giúp cho HS mở rộng kiến thức đã học một cách sinhđộng, phong phú hơn
- HS tiếp thu và nắm vững kiến thức một cách sâu sắc
- Giúp cho HS ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tốt nhất
- Bài tập hay, độc đáo giúp rèn luyện tư duy, phát triển trí thông minh cho HS
- Phát huy tính tích cực, tự lực của HS và hình thành phương pháp học tập hợplý
- Đặc biệt bài tập hay, độc đáo có tác dụng kích thích mạnh mẽ tới sự tò mò, họchỏi của HS nên góp phần rất lớn vào việc nâng cao hứng thú học tập bộ môn
- Giúp đánh giá được kiến thức và kỹ năng của học sinh
- Rèn luyện tính kiên trì, chịu khó, cẩn thận, chính xác khoa học
- Giúp rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo
- Góp phần vào việc nâng cao hiệu quả dạy và học
1.4 PHÂN LOẠI BÀI TẬP HÓA HỌC HAY, ĐỘC ĐÁO
Dựa vào đặc điểm của bài tập hay, độc đáo có thể phân làm hai loại sau:
1.4.1 Bài tập có nội dung hay, lạ.
Ví dụ 1:
Nung nóng đều dần chất hữu cơ A (chất rắn) trong 20 phút Nhiệt độ gây ra
sự biến đổi các trạng thái của chất A được biểu diễn bằng đồ thị sau:
Trang 6Chất rắn A có thể tồn tại ở nhiệt độ cao nhất là bao nhiêu?
Ví dụ 2:
Chỉ dùng dung dịch H2SO4 có thể nhận biết được những chất nào trong sốcác chất sau (dung dịch trong suốt): etanol, toluen, anilin, natricacbonat,natrisunfit, natriphenolat và natriaxetat ?
Hướng dẫn:
Có thể nhận biết được hết các chất trên dựa vào các hiện tượng khác nhau:
- Etanol: tạo dung dịch đồng nhất
- Toluen: tạo thành 2 lớp
- Anilin: đầu tiên ko tan tách thành 2 lớp, sau đó tan dần thành dung dịchđồng nhất
- Natricacbonat: sủi bọt khí không màu, không mùi
- Natrisunfit: sủi bọt khí không màu, mùi xốc
- Natriphenolat: dd bị vẩn đục
- Natriaxetat: có mùi giấm chua bốc lên.
Trang 7N (V)
R (V)
Khuấy V0
Giải:
Ở bài tập này ta có thể giải theo kiểu thông thường (đặc lời giải và giải) tuynhiên ở đây ta cũng có thể giải theo phương pháp dùng hình vẽ thì bài giải sẽ dễhiểu, hay và độc đáo hơn
N (V – V 0 + V 0 )
Trang 8CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC
HAY VÀ ĐỘC ĐÁO Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
2.1 XÂY DỰNG BÀI TẬP HÓA HỌC HAY VÀ ĐỘC ĐÁO
2.1.1 Yêu cầu bài tập Hóa học hay, độc đáo
- Nội dung của bài tập đáp ứng đúng mục đích, yêu cầu của môn học
- Bài tập phù hợp với trình độ của học sinh
- Bài tập đảm bảo tính chính xác, khoa học
- Ngôn ngữ của bài tập ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu, chuẩn mực
- Nội dung và số liệu của bài tập phù hợp thực tế
- Bài tập có cách giải lạ, hay để tạo hứng thú học tập
- Bài tập phải được tuyển chọn cẩn thận từ nhiều tài liệu, kết hợp với một sốphần tự xây dựng mang lại sự hấp dẫn cao
- Có thể đưa vào những nội dung mới, liên quan đến đời sống để giúp HS cóthêm kiến thức và tạo sự tò mò
- Phương pháp giải độc đáo
- Không nặng về tính toán, phát huy được trí tưởng tượng, sáng tạo của họcsinh
2.1.2 Nguyên tắc xây dựng bài tập Hóa học hay, độc đáo
- Nắm được mục đích sử dụng của bài tập.
- Nắm được dạng bài tập sẽ xây dựng
- Xác định trình độ HS để ra bài tập phù hợp
- Lựa chọn những nội dung trọng tâm để khắc sâu kiến thức
- Chọn phương pháp giải thích hợp
Trang 9- Nội dung phải đáp ứng được yêu cầu, đặc điểm của một bài toán hay, độcđáo
2.1.3 Cách xây dựng bài tập Hóa học hay, độc đáo
a Xây dựng theo mẫu bài tập có sẵn, bằng cách: thay đổi chất, lượng chất, cách
hỏi…
Ví dụ :
Hỗn hợp X gồm Fe(NO 3 ) 2 , Cu(NO 3 ) 2 và AgNO 3 Thành phần % khối lượng của nitơ trong X là 11,864% Có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp
ba kim loại từ 14,16 gam X ?
Dựa vào bài tập có sẵn bên trên ta có thể xây dựng bài tập mới như sau:
Bài tập tương tự:
Hỗn hợp A gồm CuSO 4 , FeSO 4 và Fe 2 (SO 4 ) 3 , trong đó phần trăm khối lượng của S là 22% Lấy 50 gam A hòa tan trong nước rồi thêm dung dịch NaOH dư, kết tủa thu được đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi Lượng oxit sinh
ra đem khử hoàn toàn bằng CO thu được m gam hỗn hợp Cu và Fe Tính giá trị của m.
Phân tích:
Ở bài tập trên cho hỗn hợp muối nitrat, cho phần trăm khối lượng nito và
hỏi khối lượng kim loại điều chế được Ở ví dụ tương tự ta cũng cho hỗn hợp muốinhưng là muối sunfat, cho phần trăm khối lượng của lưu huỳnh, thêm vào một vài
dữ kiện để tăng tính hấp dẫn của bài tập (Cho qua dung dịch NaOH dư, đem kếttủa nung ngoài không khí,…) nhưng cuối cùng vẫn hỏi khối lượng kim loại điềuchế được
Trang 10ra bài tập mới
Ví dụ:
Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe ,CaO và KOH tác dụng hết với dung dịch
HNO 3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và 0,15 mol hỗn hợp
muối Tính giá trị của m
Phân tích:
Ở bài tập này nếu làm theo cách thông thường viết cả ba phương trình sẽkhông thể giải được mà người giải phải thấy được mối liên hệ giữa Fe, CaO, KOH
là chúng có cùng phân tử lượng nên chỉ cần viết 1 phương trình và suy ra kết quả
Cách 2: Lấy những nội dung, những tình huống hay và quan trọng ở nhiều bài để
phối hợp lại thành bài mới
Để giải được bài tập này người giải cần kết hợp giữa phương pháp quy đổi,
bảo toàn electron và cả bảo toàn nguyên tố
Hướng dẫn:
Quy đổi hỗn hợp X thành: Cu (x mol) và CuS (y mol)
Trang 11Theo bảo toàn khối lượng: 64x + 96y = 30,4 (1)
Các quá trình nhường nhận electron:
Cu0 Cu+2 + 2e ; CuS Cu+2 + S+6 + 8e; N+5 + 3e N+2
Theo định luật bảo toàn electron: 2x + 8y = 2,7 (2)
Từ (1) và (2) => x = -0,05; y = 0,35
X gồm -0,05 mol Cu và 0,35 mol CuS
Theo bảo toàn nguyên tố: số mol Cu(OH)2 = tổng số mol Cu = 0,3 mol
Số mol BaSO4 = số mol S = 0,35 mol
m = 98.0,3 + 233.0,35 = 110,95g
Trang 122.2 SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC HAY VÀ ĐỘC ĐÁO
2.2.1 Sử dụng bài tập hay, độc đáo để mở đầu bài giảng
Ví dụ 1 :
Bằng câu hỏi: Dân gian có câu đối về ngày tết cổ truyền:
“Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh.”
Vì sao thịt mỡ và dưa hành thường ăn chung với nhau ? Để vào bài: “Chấtbéo”
Ví dụ 2:
Bằng câu ca dao: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
Để vào bài: “Nito”
2.2.1 Sử dụng bài tập hay, độc đáo để luyện tập, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức
Trang 13phải biết khi cho AlCl3 vào NaOH thì xảy ra hiện tượng gì và khi cho NaOH vàoAlCl3 thì sẽ xảy ra hiện tượng gì rồi từ đó nhận biết được 2 chất trên.
Với bài tập này có thể sử dụng để ôn tập cho học sinh về tính chất của nhômhidroxit
Bài tập này đòi hỏi học sinh phải nắm được tính chất của các muối, các ion
Có thể sử dụng bài tập này để hệ thống hóa kiến thức cho học sinh khi học
về bài “Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li”
Trang 14Hãy cho biết cách mô tả như ở các hình A, B, C có thể áp dụng để thu được những khí nào trong số các khí sau: H 2 , O 2 , N 2 , Cl 2 , CO 2 , HCl, NH 3 , SO 2 , H 2 S.
Ví dụ 2: Phân tích chỗ sai khi lắp bộ dụng cụ
dùng cho thí nghiệm như hình sau
Hai bài tập trên có thể dùng để kiểm tra, đánh giá kiến thức của học sinh vềtính chất vật lý, hóa học của các khí, đồng thời giúp kiểm tra được kỹ năngthực hành, tiến hành thí nghiệm của học sinh
Trang 152.3 MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌC HAY VÀ ĐỘC ĐÁO
Bài 1:
Cho các chất sau: FeS, FeS 2 , FeSO 4 , Fe 2 (SO 4 ) 3 , FeO, Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4
Hãy chỉ ra cách để sắp xếp các chất theo chiều giảm hàm lượng sắt mà không phải tính % khối lượng của sắt
Hướng dẫn:
Có thể giải bài tập này theo phương pháp tăng – giảm thể tích:
Theo phản ứng: 2O3 3O2
Nhận thấy: cứ 2 mol O3 phản ứng, làm hỗn hợp tăng 1 mol khí
Vậy khi hỗn hợp tăng 2% thì % V O3 là 4% => %V o2 chiếm 96%
Bài 3:
Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với
H 2 là 17 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm
Trang 16A 5,85 B 3,39 C 6,6 D 7,3
Hướng dẫn:
Đặt công thức chung của các chất là CxH4 12x+4 =17 2 x = 2,5Khối lượng dung dịch Ca(OH)2 tăng bằng mCO2 + mH2O =0,05.2,5.44 + 0,05.2.18=7,3 gam
Bài 4 :
Hoà tan hoàn toàn 5,62gam hh gồm Fe 2 O 3 , MgO, ZnO trong 500ml dd
H 2 SO 4 0,2M vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
Hướng dẫn:
Với bài tập này người giải có thể làm theo nhiều phương pháp khác nhaunhư: phương pháp đại số, bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng, bảo toànđiện tích
Cụ thể:
Cách 1: Phương pháp đại số:
Ptpư:
Fe2O3 +3H2SO4 →Fe2(SO4)3 + 3H2O(1)
MgO +H2SO4 →MgSO4 + H2O (2)
ZnO +H2SO4 →ZnSO4 +H2O (3)
Gọi x, y, z lần lượt là số mol Fe2O3, MgO, ZnO trong hh
Ta có n H SO2 4 0,5.0, 2 0,1 mol
Theo giả thuyết ta có hệ pt:
Trang 17Cách 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng :
mmuôi=moxit KL + maxit-mnước (nnước=n H SO2 4 0,5.0, 2 0,1 mol)
= 5,62+0,1.98 -0,1.18=13,62g
Cách 3: Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng :
Cứ 1 mol H2SO4 phản ứng, để thay thế O (trong oxit) bằng SO42- trongcác oxit kim loại , khối lượng muối tăng :
96-16=80gamTheo đề bài, số mol H2SO4 phản ứng là 0,1mol thì khối lượng muối tăng0,1.80=8gam
Cho m gam một ancol no, đơn chức, mạch hở X qua bình đựng CuO (dư),
đun nóng Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 1,12
gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hidro là 15,5 Giá trị của m là
A 2,30 B 4,20 C 3,00 D 3,22
Hướng dẫn:
Trang 18C H O + CuO C H O + Cu + H O 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07
t C
Hỗn hợp hơi gồm 0,07 mol CnH2nO và 0,07 mol H2O
Có hai cách sử dụng định luật bảo toàn khối lượng để giải tiếp bài tập này
Cách 3: Sử dụng phương pháp tính theo phương trình hóa học
Đặt công thức của ancol no, đơn chức mạch hở là CnH2n+2O, số mol ancol là x
Trang 19Hỗn hợp hơi gồm 0,07 mol CnH2nO và 0,07 mol H2O có tỉ khối hơi đối với hidro là15,5 nên có phương trình:
Cách 4: Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Khối lượng chất rắn giảm 1,12 gam thì số mol CuO phản ứng là:
1 mol CnH2n+2O nặng hơn 1 mol CnH2nO là 2 gam
0,07 mol CnH2n+2O nặng hơn 0,07 mol CnH2nO là 0,14 gam
Trang 20 Bài tập này về kiến thức không khó nhưng nó gắn với thực tế sẽ giúp khơi gợi trí tò mò, khám phá và tăng hứng thú cho học sinh.
Trang 21
KẾT LUẬN
Những BTHH hay, độc đáo được xây dựng đã đóng góp thêm vào ngân hàngBTHH của mỗi GV, giúp các GV nâng cao hơn nữa hiệu quả giảng dạy Đề tài nàycũng là cơ sở giúp các GV khác tiếp tục xây dựng nhiều BTHH hay và độc đáo,góp phần tác động mạnh mẽ, kích thích sự ham muốn học tập đối với học sinh vớimục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc dạy và học
Qua đề tài trên cho thấy, bài tập hay và độc đáo có vai trò rất quan trọng.Chính vì vậy việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hay, độc đáo sẽ giúp giáoviên có thêm một nguồn tư liệu quý giá trong dạy học nhằm phát huy năng lực sưphạm còn học sinh thì tích cực hơn, năng động hơn, tự tin hơn trong học tập cũngnhư trong cuộc sống
Trang 222 Cao Cự Giác (2011), Bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi, NXB ĐHQG HN.
3 Phạm Thị Thanh Hương (2011), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập gây
hứng thú học tập nhằm nâng cao chất lượng dạy học phần Hóa phi kim lớp 10 chương trình nâng cao, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, ĐHSP TpHCM
4 Nguyễn Chí Linh (2008), Sử dụng bài tập để phát triển tư duy, rèn trí thông
minh cho HS trong dạy học HH ở trường phổ thông, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục
học, ĐHSP TpHCM
5 Hoàng Phê và các cộng sự (1998), Từ điển Tiếng Việt, NXB KHXH
6 Nguyễn Xuân Trường (2003), Bài tập hóa học ở trường phổ thông, NXB Đại
học quốc gia Hà Nội
7 Lương Công Thắng (2009), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học có
nhiều cách giải để rèn luyện tư duy cho HS, luận văn thạc sĩ GDH ĐHSP TpHCM
8 Cù Thanh Toàn (2012), Bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học, NXB ĐHQG HN.
9 Nguyễn Xuân Trường (2003), Bài tập hóa học ở trường phổ thông, NXB ĐHSPHN
10 Huỳnh Văn Út 2011), Bài tập hay và khó hóa học 12, NXB ĐHQG Hà Nội.
11 Tạp chí Hóa học và ứng dụng