Chương 5: Thiết kế tuyến thông tin quang số đơn kênh điểm – điểm Hệ thống thông tin quang số đơn kênh điểm – điểm Ảnh hưởng của suy hao và thiết kế tuyến có khuếch đại Ảnh h
Trang 1Chương 5: Thiết kế hệ thống thông tin quang
Giảng viên: Phạm Thành Nam
Trang 2Chương 5: Thiết kế tuyến thông tin
quang số đơn kênh điểm – điểm
Hệ thống thông tin quang số đơn kênh điểm – điểm
Ảnh hưởng của suy hao và thiết kế tuyến có khuếch đại
Ảnh hưởng của tán sắc và thiết kế tuyến có bù tán sắc
Trang 35.1 Hệ thống TTQ số đơn kênh điểm – điểm
Hệ thống TTQ đơn kênh điểm – điểm:
a Sử dụng trặm lặp quang – điện
b Sử dụng bộ khuếch đại quang
Trang 45.1 Hệ thống TTQ số đơn kênh
điểm – điểm
Ảnh hưởng của suy hao
Công suất ánh sáng lan truyền trên sợi bị suy giảm dần theo chiều dài sợi suy hao giới hạn khoảng cách truyền dẫn của hệ thống
Suy hao của hệ thống TTQ gồm:
Suy hao của sợi quang truyền dẫn
Suy hao giữa các mối nối, mối hàn: kết nối giữa các
cuộn cáp, giữa sợi quang và các thiết bị trên hệ thống
Suy hao xen: suy hao khi truyền qua các thiết bị trên hệ thống
Suy hao dự phòng
Trang 55.1 Hệ thống TTQ số đơn kênh
điểm – điểm
Ảnh hưởng của suy hao
Giải pháp bù suy hao nhờ trạm lặp quang điện:
Tín hiệu quang cần khuếch đại được chuyển về miền điện sau đó phát lại bằng LED/ Laser và truyền đi
Chức năng 3R:
Tạo lại dạng – Re-shaping
Định thời lại – Re-timing
Khuếch đại – Re-amplifying
Ưu điểm: Bù suy hao đồng thời bù tán sắc
Nhược điểm: Phức tạp
Trang 65.1 Hệ thống TTQ số đơn kờnh
điểm – điểm
Ảnh hưởng của suy hao
Giải pháp khác: dùng các bộ khuếch đại quang (OA) để
khuếch đại trực tiếp tín hiệu quang
1980: một số loại bộ OA đã đợc nghiên cứu chế tạo
SOA : Semiconductor Optical Amplifier
RFA : Raman-based Fiber Amplifier
EDFA : Erbium-doped Fiber Amplifier
1990: ứng dụng OA để bù suy hao
Với các hệ thống quang: EDFA đợc sử dụng phổ biến nhất
Đối với các hệ thống cự li dài: RFA hoạt động tốt hơn
Trang 75.1 Hệ thống TTQ số đơn kờnh
điểm – điểm
Ảnh hưởng của suy hao
Hầu hết các bộ OA khuếch đại ánh sáng tới thông qua phát xạ kích thích, giống nh laser (Tuy nhiên, bộ OA sợi không có hồi tiếp quang)
Nguyên lý cơ bản: sử dụng năng lợng Laser bơm (quang hoặc điện) để thực hiện đảo mật độ
Hệ số khuếch đại quang phụ thuộc: vào tần số của tín hiệu tới và c-ờng độ ánh sáng bơm (phụ thuộc nhiều hay ít là còn phụ thuộc vào môi trờng khuếch đại)
Quỏ trỡnh khuếch đại ỏnh sỏng được diễn ra trong vựng tớch cực
Active medium
Pump Source
Amplified optical onput signal
Optical input signal
Fiber-to-Amplifier Coupler
Trang 85.1 Hệ thống TTQ số đơn kờnh điểm – điểm
Ảnh hưởng của suy hao
Ứng dụng KĐ quang
- KĐ đờng truyền: bù suy
hao truyền dẫn
- KĐ công suất: tăng công
suất đầu ra bộ phát
quang
- Tiền KĐ: để tăng độ nhạy
bộ thu quang
- KĐ LAN: bù suy hao do
ghép nối
Trang 95.1 Hệ thống TTQ số đơn kênh điểm – điểm
Thiết kế tuyến TTQ có khuếch đại
Các tham số dùng để thiết kế:
Độ nhạy thu: Prec(dBm)
Công suất phát quang đi vào đầu sợi: P (dBm)
Hệ số suy hao của sợi: α (dB/km)
Suy hao mối nối: αcon (dB)
Suy hao dự phòng: αdp (dB)
Chiều dài tuyến Lmax với giả thuyết sử dụng N bộ khuếch đại được xác định như sau:
Với n là số cuộn cáp
P(dBm) – Prec(dBm) = α(dB/km)xLmax(km) +
(Nx2+2+n)xαcon(dB) + αdp(dB) – NxG(dB)
ax( )
1 ( )
m c
n
l km
Trang 10Ảnh hưởng của tán sắc
Tán sắc làm giãn rộng xung ánh sáng khi tín hiệu được truyền qua sợi quang
Tán sắc gây ra hiện tượng ISI – Inter-Symbol
Interference không quyết định được bit 0 và 1 chính xác
Với một sợi quang xác định, tán sắc chịu ảnh hưởng của:
Chiều dài tuyến truyền dẫn
Trang 11Ảnh hưởng của tán sắc
Các giải pháp bù tán sắc
Sử dụng trạm lặp quang điện
• Kết hợp khuếch đai và tạo lại dạng xung
Sử dụng bộ bù tán sắc dựa trên kỹ thuật bù điện
Sử dụng bộ bù tán sắc dựa trên kỹ thuật bù quang
• Sử dụng sợi quang có độ tán sắc lớn
Trang 12Thiết kế tuyến TTQ có bù tán
sắc
Các tham số trong thiết kế tuyến
xung ban đầu tại công suất 1/e T0 (ps)
Giới hạn truyền dẫn l (km) được xác định thông qua độ rộng xung của tín hiệu khi lan truyền
Với: T(l): độ rộng xung tại l (km), lD: chiều dài tán sắc
1/ 2 2
0
D
l
l
Trang 13Thiết kế tuyến TTQ có bù tán
sắc
Mối quan hệ giữa chiều dài tán sắc và hệ số tán sắc D:
Mối quan hệ giữa TFWHM và T0 như sau:
Tùy thuộc vào độ giãn rộng xung cho phép tối đa của độ rộng xung mà có thể xác định được khoảng cách truyền dẫn tối đa l(km)
0
2
2
D
l
D
1/ 2
2(ln 2) 1, 665
FWHM
Trang 14Quỹ công suất
Quỹ công suất: là để đảm bảo công suất đến máy thu đủ lớn để duy trì hoạt động tin cậy trong suốt thời gian sống của hệ thống
Quỹ công suất thường được tính theo đơn vị decibel (dB), còn công suất quang biểu thị theo đơn vị dBm
P t =P r + A L + M s
Trong đó AL là suy hao kênh tổng cộng, MS là độ dự phòng của hệ thống M được thiết kế khoảng 4-6 dB
Ms để dành một lượng công suất nhất định để duy trì thời gian sống của hệ thống khi xảy ra sự cố
AL = fL + con + splice
Suy hao tổng:
Trang 15Quỹ thời gian lên
Quỹ thời gian lên: là để đảm bảo hệ thống hoạt động ở đúng tốc
độ bit mong muốn
Thời gian lên Tr với hệ thống tuyến tính bị giới hạn dải thông
Mối quan hệ giữa dải thông B và Tr được cho bởi:
B B
T r 0.35
2
2
Trang 16Quỹ thời gian lên
Quan hệ giữa giải thông B và tốc độ bit B phụ thuộc vào mã sử dụng:
+ Trường hợp mã trở về không (RZ), B = BT và BTTr = 0.35
Tốc độ bit cụ thể quyết định thời gian lên mà hệ thống có thể chấp nhận được, khi thiết kế hệ thống phải đảm bảo Tr nhỏ hơn giá trị tối đa:
NRZ cho
B
RZ cho B
T
T
T r
/ 7 0
/ 35 0
Trang 17Quỹ thời gian lên
Thời gian lên tổng cộng của toàn hệ thống:
2 / 1 2 2
2
) ( tr fiber rec
Thời gian lên của máy phát Ttr được xác định bởi các phần tử của mạch điều khiển và các phần tử ký sinh điện của nguồn quang Ttr
thường vài ns với nguồn LED, <0,1ns với LASER
Thời gian lên của máy thu: Trec =(ln 9)(Tdiff + TRC)
mod
2
chr e
+ Với sợi đơn mode Tmode = 0, Tfiber = Tchr
+ Với sợi đa mode (SI): Tmode (n1 / c)L , sợi đa mode (GI): Tmode (n1 / 8c)L Tmode L với là độ rộng phổ của nguồn quang (độ rộng nửa công suất)
Trang 18Thiết kế tuyến TTQ
Thiết kế tuyến TTQ số đơn kênh điểm – điểm phụ thuộc vào các yếu tố: suy hao, tán sắc, quỹ công suất, thời
gian lên
Độ dài tuyến lớn nhất cho phép phải thỏa mãn các yêu cầu về suy hao, tán sắc, quỹ công suất và thời gian lên
Khoảng cách truyền dẫn cho phép tối đa của hệ thống TTQ = MIN (giới hạn truyền dẫn theo tán sắc, giới hạn truyền dẫn theo suy hao)
Trang 19Thiết kế tuyến TTQ
Ví dụ: Xét hệ thống hoạt động ở bước sóng 1,3µm được thiết kế để hoạt động ở tốc độ
1Gb/s trên sợi đơn mode với khoảng trạm
lặp là 50km Thời gian lên cho máy phát và
máy thu được xác định là Ttr = 0,25 ns và
Trec = 0,35ns Độ rộng phổ của nguồn quang
là λ= 3nm, hệ số tán sắc màu là
2ps/(nm.km) tại bước sóng công tác Tính
thời gian lên của hệ thống
Trang 20End Chapter 5