Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH phát triển công nghệ máy tính Hà Nộidưới sự giúp đỡ của Ban Giám đốc, cán bộ phòng kế toán - tài chính và các phòng banliên quan trong công ty, cù
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng khá cao
và phát triển tương đối toàn diện Hoạt động kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc
tế có những bước tiến mới, đặc biệt kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chứcthương mại thế giới WTO vào tháng 11/2006 Sự kiện trọng đại này đã mang đến choViệt Nam cơ hội mở rộng gia thương, nhưng đồng thời cũng tạo ra những thách thứclớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập
Để có thể theo kịp sự phát triển của nền kinh tế thế giới đặc biệt là nền kinh tế thịtrường, với sự đa dạng hoá của các thành phần kinh tế, với tính năng vốn có của cơ chếthị trường đã tạo ra một bối cảnh môi trường cạnh tranh gay gắt và khốc liệt giữa cácdoanh nghiệp với nhau Để tồn tại và đứng vững trong cuộc cạnh tranh đó đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải nỗ lực vượt bậc với những bước bứt phá mới, phải quan tâm tới tất
cả các khâu trong quá trình kinh doanh sản xuất làm thế nào để đạt hiệu quả cao nhấtvới chi phí bỏ ra là thấp nhất Bên cạnh các biện pháp cải tiến quản lý sản xuất thựchiện công tác marketing tiếp thị bán hàng, sản phẩm huy động tối đa các nguồn lực củadoanh nghiệp Cải tiến công nghệ sản xuất mới để tăng năng suất lao động, tiết kiệmnguyên vật liệu, cải tiến công tác kế toán để thực hiện tốt vai trò của kế toán trong việcgiúp các nhà quản lý doanh nghiệp đề ra kế hoạch sản xuất đúng đắn Hạch toán kếtoán là một trong những khâu quan trọng trong hệ thống quản lý, nó được sử dụng nhưmột công cụ có hiệu quả nhất để phản ánh khách quan và giám đốc quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế Sự ra đời của nó gắn liền với sự rađời và phát triển của nền sản xuất xã hội Nền sản xuất càng phát triển kế toán càng trởnên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được Để quản lý có hiệu quả vàtốt nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đồng thời sử dụng hàngloạt các công cụ quản lý khách nhau trong đó kế toán là công cụ quản lý hiệu quảnnhất
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH phát triển công nghệ máy tính Hà Nộidưới sự giúp đỡ của Ban Giám đốc, cán bộ phòng kế toán - tài chính và các phòng banliên quan trong công ty, cùng với sự giúp đỡ tận tình của PGS.TS Đoàn Vân Anh em
đã tìm hiểu và quan sát được một số đặc điểm về hoạt động kinh doanh và những hoạt
Trang 2động liên quan đến công tác kế toán của công ty để em có thể hoàn thành bài báo cáothực tập tổng hợp của mình.
Nội dung báo cáo gồm 4 phần:
Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH phát triển công nghệ máy tính Hà Nội
Phần II: Tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế tại Công ty TNHH
phát triển công nghệ Hà Nội
Phần III: Một số đánh giá về tình hình tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân
tích tại Công ty TNHH Phát Triển công nghệ máy tính Hà Nội
Phần IV: Định hướng chuyên đề tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đoàn Vân Anh, ban lãnh đạo công ty và các
cô chú, anh chị trong phòng kế toán và các phòng ban khác trong công ty TNHH pháttriển công nghệ máy tính Hà Nội đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ, tạo điều kiện thuậnlợi để em hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này
Em xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Hương Dịu
Trang 3PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MÁY TÍNH
HÀ NỘI 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH phát triển công nghệ máy tính Hà Nội
Đứng trước kỷ nguyên bùng nổ về công nghệ số và các ứng dụng trên nền tảngmáy tính, một thế giới mà tất cả các hoạt động từ cuộc sống trong nhà cho đến nhữngnơi công sở, từ nhà máy cho đến những nơi công trường đều dựa vào các thiết bị số và
hệ thống nối mạng máy tính Nhanh chóng nắm bắt được xu thế phát triển như vũ bãocủa công nghệ số và hệ thống trên nền tảng máy tính ấy ban lãnh đạo công ty đã quyếtđịnh thành lập ra công ty TNHH phát triển công nghệ máy tính Hà Nội (HTC)
Công ty TNHH phát triển công nghệ máy tính Hà Nội được thành lập vào ngày05/02/2006 theo giấy chứng nhận ĐKKD do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nộicấp
Tên giao dịch tiếng anh: Ha Noi Computer Technology Development CompanyLimited
Tên giao dịch viết tắt: HTCD CO LTD
ĐC: Thôn Hoè Thị - Xuân Phương - Từ Liêm - Hà Nội
Văn phòng GD: 213 Hồ Tùng Mậu - Cầu Diễn - TL - HN
Công ty tổ chức kinh doanh bằng nguồn vốn hiện có Từng bước xây dựng mụctiêu phát triển ổn định dựa trên sự phát triển cân bằng lợi ích của công ty - lợi ích củanhân viên và lợi ích chung của xã hội
Nhiệm vụ:
Trang 4- Hạch toán kinh tế độc lập tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm về tài chính,tự
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh
- Khai thác sử dụng và quản lý có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng kinhdoanh, đổi mới trang thiết bị, bù đắp chi phí làm tròn nhiệm vụ với nhà nước, xã hội
- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vàcông tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân
- Sử dụng hợp lý lao động đảm bảo hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh
- Chấp hành đầy đủ các chính sách của Nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế
và các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật
Ngành nghề kinh doanh: Công ty TNHH phát triển công nghệ máy tính Hà Nội
-HTC là công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, chuyên cung cấp cácsản phẩm công nghệ thông tin, dịch vụ sửa chữa bảo trì, bảo dưỡng máy vi tính
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty TNHH phát triển công nghệ máy tính Hà Nội loại hình doanh nghiệpthương mại do đó nó có đặc điểm của hoạt động kinh doang thương mại và cung cấpcác dịch vụ Hoat động kinh doanh nhằm mục tiêu lơi nhuân cao, uy tín trên thịtrường Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là cung cấp các sản phẩm, dịch vụthuộc lĩnh vực công nghệ thông tin Công ty luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng ởmức rất cao và vững chắc trên mọi mặt HTC luôn chiếm được sự tin tưởng của cáckhách hàng bởi các chính sách, cam kết, dịch vụ mà rất nhiều công ty máy tính kháckhông làm được
Công ty HTC có một đội ngũ nhân viên hùng hậu và có trình độ chuyên môn rấtcao (hơn 80% đã tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng chuyên ngành Kinh tế, Kỹ thuật), đủkhả năng để có thể đáp ứng mọi yêu cầu dù là khắt khe nhất của quí khách hàng.Không những thế, đội ngũ nhân viên của HTC còn là những người đầy lòng nhiệt tình
và có thái độ rất niềm nở trong cung cách phục vụ khách hàng Tất cả các cán bộ nhân
viên trong công ty HTC đều thấu hiểu được một điều đó là: “Khách hàng mới là người quyết định tương lai, sự tồn tại và phát triển của HTC” Vì vậy toàn thể nhân viên công ty HTC đều luôn tâm niệm và làm việc theo suy nghĩ: “Hãy phục vụ khách hàng như chúng ta đang phục vụ cho chính bản thân chúng ta”
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Trang 51.3.1 Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh
Trong quá trình hình thành và phát triển, chức năng nhiệm vụ của Công ty luôn
có biến động Bộ máy quản lý được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Với cơcấu này, giám đốc công ty được các phòng ban chức năng tham mưu để nghiên cứu,bàn bạc đưa ra những biện pháp tối ưu để giải quyết các vấn đề phức tạp và quan trọngtrong sản xuất và kinh doanh Tuy nhiên quyết định mọi vấn đề quan trọng vẫn thuộcquyền của giám đốc Các phòng ban có trách nhiệm tham mưu cho toàn bộ hệ thốngtrực tuyến Cơ cấu này giúp giám đốc giải quyết được số lượng lớn các cong việc,đồng thời huy động năng lực trí tuệ của các phòng ban, gắn bó cán bộ công nhân viênvới nhau và hoạt động ngày có hiệu quả
1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
Bộ máy tổ chức của HTC được tổ chức dưới dạng các phòng ban, các bộ phận cóquan hệ mật thiết với nhau và đặt dưới sự lãnh đạo của Ban Giám đốc Cơ cấu tổ chức
bộ máy của HTC được thể hiện dưới sơ đồ sau:
Bảng 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty
Nhiệm vụ của phòng ban
Ban lãnh đạo Công ty
Ban lãnh đạo công ty gồm có: Giám đốc và Phó giám đốc
Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty và có
quyền quyết định cao nhất Giám đốc là người đứng đầu công ty chịu trách nhiệmtrước Nhà nước và pháp luật
Giám Đốc Phó Giám Đốc
Phòng
kỹ thuật
Phòng bảo hành
Kho
Trang 6Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về hoạt động kinh doanh tại công ty
Phòng kinh doanh
Chức năng: Là bộ phận tham mưu cho giám đốc trong việc đàm phán, ký kết các hợp
đồng kinh tế, soạn thảo và thanh toán các hợp đồng có liên quan đến đối tác nướcngoài
Nhiệm vụ: Trực tiếp đàm phán, giao dịch, tiếp thị các hợp đồng kinh doanh trong lĩnh
vực kinh doanh
Làm thủ tục giao nhận hàng hóa theo hợp đồng kinh tế
Xây dựng các kế hoạch, ký hợp đồng về hàng hóa sản phẩm
Hàng tháng, quý, năm báo cáo kết quả kinh doanh và đưa ra các kế hoạch mới chocông ty
Phòng kế toán
Chức năng: Tham mưu giúp việc cho giám đốc về công tác kế toán tài chính của công
ty nhằm sử dụng vốn đúng mức quy định, chính xác, hợp lý, kịp thời nhằm phục vụcho sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Nhiệm vụ: Thực hiện chế độ hạch toán kế toán chế độ báo cáo và chứng từ ghi sổ theo
hệ thống tài khoản kế toán và quy định hiện hành của Nhà nước
Tham gia xây dựng kế hoạch giá thành, kế hoạch thu chi tài chính, giá tiêu thụ sảnphẩm
Phòng kỹ thuật:
Chức năng: Tham mưu giúp việc và chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc và phó
giám đốc trong công việc quản lý công tác kỹ thuật, công nghệ, công tác tổ chứcnghiên cứu chất lượng sản phẩm
Nhiệm vụ: Chuẩn bị các điều kiện về công nghệ, kỹ thuật, máy móc thiết bị Hướng
dẫn kỹ thuật cho các mã hàng sẽ dưa vào tiêu thụ
Xây dựng các văn bản kỹ thuật các hướng dẫn vận hành thiết bị
Phòng bảo hành:
Chức năng: Tiếp nhận tất cả các sản phẩm cần được bảo hành, thực hiện các điều kiện
bảo hành được nêu trong điều khoản bảo hành của các hợp đồng kinh tế mà công ty đã
ký với khách hàng
Trang 7Nhiệm vụ: Khắc phục những lỗi hỏng hóc, sự cố kỹ thuật xảy ra do lỗi của nhà sản
xuất, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa những hỏng hóc nhỏ có thể sửa chữa được Thờigian bảo trì, bảo dưỡng sẽ diễn ra 6 tháng 1 lần trong suốt thời gian bảo hành
Kho:
Chức năng: Tham mưu cho giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực: tiếp nhận các
loại nguyên, nhiên, vật liệu và sản phẩm; giữ gìn, bảo quản tốt về số lượng, chất lượngcủa vật tư kỹ thuật, sản phẩm trong thời gian lưu kho…
Nhiệm vụ: Dự trữ đầy đủ về số lượng, chất lượng vật tư ,sản phẩm, và đảm bảo cấp
phát kịp thời, đầy đủ cho các bộ phận sử dụng khi có yêu cầu
Bảo đảm giữ gìn và duy trì tốt số lượng, chất lượng các loại vật tư kỹ thuật và sảnphẩm trong thời gian lưu kho Hạn chế hao hụt tự nhiên, hư hỏng, biến chất, mấtmát…
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
Với quy mô ngày càng mở rộng, thị trường tiêu thụ hàng hóa của công ty TNHHphát triển công nghệ máy tính Hà Nội ngày càng lớn Số liệu chứng minh cho kết quảkinh doanh đó ta xem xét trong hai năm gần đây như sau:
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của công ty 2 năm gần nhất:
Trang 8Nhìn vào bảng số liệu phân tích trên ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh củaCông ty TNHH phát triển công nghệ máy tính Hà Nội năm 2011 tốt hơn năm 2010 Cụthể:
Doanh thu năm 2011 so với năm 2010 tăng 6.980.597 nghìn đồng tương ứng với
tỷ lệ tăng 36,41% Tuy nhiên giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn tỷ lệ tăng của doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán năm 2011 tăng 5.854.487 nghìnđồng so với năm 2010 tương ứng với tỷ lệ tăng 43,22% Điều này đánh giá công tyquản lý giá vốn hàng bán còn chưa được tốt
Chi phí kinh doanh năm 2011 tăng 374.450 nghìn đồng so với năm 2010 tươngứng với tỷ lệ tăng là 13.84% Tuy nhiên nhìn vào số liệu trên bảng ta thấy tỷ lệ tăngcủa chi phí thấp hơn tỷ lệ tăng của doanh thu Điều đó chứng tỏ công ty đã có sự tiếtgiảm chi phí trong hoạt đông sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận năm 2011 tăng 563.745 nghìn đồng so với năm 2010 tương ứng với
tỷ lệ tăng là 25,74% Điều này cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của công ty tuy giá vốnđược đánh giá là quản lý chưa tốt Công ty cần có những biện pháp đẩy mạnh hoạtđộng kinh doanh, mở rộng quy mô, tăng doanh thu và lợi nhuận đồng thời quản lý chiphí tốt hơn
Trang 9PHẦN II:
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MÁY TÍNH HÀ NỘI 2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH phát triển công nghệ máy tính
ty trong việc kiểm tra, chỉ đạo, giám sát nghiệp vụ, đảm bảo sự tập trung thống nhấtcủa phụ trách kế toán cũng như sự chỉ đọ kịp thời của giám đốc đối với toàn bộ quátrình hoạt động kinh doanh
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hoạt động của bộ máy tài chính – kế toán.
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành chung mọi hoạt động, công
việc của phòng kế toán tài chính Cuối niên độ kế toán làm các báo cáo gửi cho giámđốc và các cơ quan chức năng có liên quan
Kế toán bán hàng: Ghi chép tất cả các nghiệp vụ liên quan đến hóa đơn bán hàng: ghi
sổ chi tiết doanh thu, thuế GTGT phải nộp, ghi sổ chi tiết hàng hóa xuất bán… Định
kỳ làm báo cáo bán hàng, báo cáo công nợ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp,cung cấp giá vốn hàng đã tiêu thụ cho bộ phận bán hàng
Kế toán công nợ
Thủ quỹ
Trang 10Thủ kho: Có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp số liệu theo dõi tình hình bán hàng của công
ty, chịu trách nhiệm về số lượng hàng bán, hợp đồng, hóa đơn bán hàng, theo dõi toàn
bộ hàng nhập – xuất – tồn, lưu lại phiếu nhập kho, xuất kho, hàng tháng lên báo cáotồn kho, phân loại hàng ứ đọng Thực hiện kiểm kê và báo cáo kiểm kê theo quy địnhcủa Nhà nước
Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu khách hàng và phải trả
người bán Đồng thời còn phải tính lương cho lao động trong công ty, theo dõi tìnhhình thanh toán cho công nhân viên chức
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ chi tiền mặt khi có quyết định của lãnh đạo và thu tiền vốn vay
của các đơn vị, theo dõi, ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời và chính xacstinhf hìnhtăng, gimar và số tiền còn tồn quỹ Cung cấp thông tin chính xác cho kế toán trưởng đểlàm cơ sở cho việc kiểm soát, điều chỉnh vốn bằng tiền, từ đó đưa ra quyết định thíchhợp cho hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính của công ty
2.1.1.2 Chính sách kế toán áp dụng
- Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định
số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006, các chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ TàiChính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31/12 dươnglịch
- Hình thức kế toán sử dụng: Nhật ký chung
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán: Đồng Việt Nam
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp KKTX
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân cả kỳ dự trữ
Nguyên tắc ghi nhận một số khoản mục:
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Là các khoản đầu tư ngắn
hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi thành tiền và không có nhiều rủi rotrong quá trình chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểmbáo cáo
Trang 11- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được xác định theo phương pháp
bình quân cả kỳ dự trữ và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc ghi nhận và tính khấu hao TSCĐ: TSCĐ được thể hiện theo nguyên giá
trừ đi giá trị hao mòn luỹ kế, phương pháp khấu hao Tài sản cố định được tính theophương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại Công ty
2.1.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu
Chứng từ mà công ty sử dụng thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp luận,
ký chứng từ theo quy định của luật kế toán và quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, các văn bản khác liên quan đến chứng từ.Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của Công ty đều đượclập chứng từ kế toán có đủ chỉ tiêu, chữ kí các chức danh theo quy định Các chứng từ
kế toán mà Công ty lập bằng máy vi tính như phiếu thu, phiếu chi cũng đảm bảo đượccác nội dung quy định cho chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ tiền tệ: Phiếu thu; Chứng từ xin chi; Chứng từ duyệt chi; Phiếu chi,
Giấy báo có, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng…
Hệ thống chứng từ hàng tồn kho: Hóa đơn mua hàng; Biên bản kiểm nghiệm; Phiếu
nhập kho; Chứng từ xin xuất; Phiếu xuất kho; Thẻ kho; Biên bản kiểm kê vật tư
Hệ thống chứng từ lao động và tiền lương: Bảng chấm công; Bảng phân bổ tiền lương
và BHXH; Bảng thanh toán lương và BHXH; Bảng phân phối thu nhập theo lao động;
.Hệ thống chứng từ TSCĐ: Quyết định tăng giảm TSCĐ; Biên bản giao nhận
TSCĐ;Biên bản thanh lý TSCĐ…
2.1.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Căn cứ vào quy mô
và nội dung nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị mình, kế toán Công ty đã xây dựng danhmục tài khoản cụ thể và có chi tiết các tài khoản thành các tiểu khoản theo đôi tượnghạch toán để đáp ứng nhu cầu thông tin và quản lý tài chính
2.1.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
Trang 12Hình thức sổ kế toán được Công ty TNHH công nghệ máy tính Hà Nội vận dụng
là hình thức sổ Nhật ký chung Quá trình xử lý thông tin kế toán trên máy tính đượcthực hiện theo quy trình sau:
Sơ đồ: 2.2: Quy trình xử lý thông tin trên phần mềm kế toán
Ghi chú:
Nhập số kiệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Bằng phần mềm kế toán, hình thức sổ Nhật ký chung được thực hiện qua cácbước sau:
Bước 1: Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp
chứng từ kế toán để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu Theo quy trình củaphần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ Nhật ký chung và các sổ,thẻ kế toán chi tiết liên quan
Bước 2: Sau khi vào sổ Nhật ký chung, số liệu sẽ được xử lý vào Sổ cái các tài
khoản Căn cứ vào số liệu trên sổ kế toán chi tiết cuối kỳ máy sẽ lập bảng tổng hợp sốliệu chi tiết
Bước 3: Cuối kỳ kế toán thực hiện các bút toán khóa sổ và lập báo cáo tài
chính Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi
kế toán