LỜI NểI ĐẦUGóp phần cho sự phát triển nền công nghiệp nói chung và sự tiến bộ của nền cơ khí nói riêng, hệ thống truyền động cơ khớ không ngừng đợc nghiên cứu và nâng cao chất lợng để kh
Trang 1LỜI NểI ĐẦU
Góp phần cho sự phát triển nền công nghiệp nói chung và sự tiến bộ của nền cơ khí nói riêng, hệ thống truyền động cơ khớ không ngừng đợc nghiên cứu và nâng cao chất lợng để khi sản xuất chúng đợc tối u trong quá trình vận hành để tạo ra đợc chất lợng sản phẩm tốt phục vụ cho sản xuất
Bộ truyền động băng tải đóng vai trò rất quan trọng trong các phân xởng cơ khí Chính nhờ sự phát triển mang tớnh chất quan trọng mà nú đó đem lại năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm giải phóng sức lao động cho con ngời.
Bộ truyền động băng tải kiến thức cơ sở của sinh viên ngành cơ khí, là cơ sở
để nghiên cứu để phát triển các chi tiết mỏy Nếu không nắm vững kiến thức cơ bản này sinh viên sẽ không hoàn thành đợc nhiệm vụ của mình.
Nội dung thuyết minh gồm 5 phần
Phần 1: Tỡm hiểu hệ thống truyền động mỏy
Phần 2: Xỏc định cụng suất động cơ và phõn bố tỉ số truyền cho hệ thống truyền động.
Phần 3: Tớnh toỏn, thiết kế cỏc chi tiết, tớnh khớp nối và chọn ổ lăn.
Phần 4: Chọn dầu bụi trơn, bảng dung sai lắp ghộp.
Phần 5: Vấn đề bụi trơn và bảng dung sai lắp ghộp.
Trong quá trình tính toán và thiết kế không thể tránh đợc những sai sót do cha hiểu hết đợc về hệ thống truyền động cũng như bản chất của cỏc chi tiết mỏy trong hệ thống truyền động cơ khớ Vậy em mong đợc các thầy chỉ bảo để em hoàn thiện đợc nhiệm vụ của mình một cách tốt nhất và giúp em làm tốt hơn trong việc thiết kế sau này.
Em rất biết ơn sự hớng dẫn tận tính của thầy Đỗ Minh Tiến và các thầy giáo bộ môn cơ sở thiết kế máy đã giúp em hoàn thiện đồ án môn học này.
Trang 2Phần I: Giới thiệu hệ thống truyền động.
- Hộp giảm tốc là một cơ cấu gồm các bộ phận truyền bánh răng hay trục vít, tạo
thành một tổ hợp biệt lập để làm giảm số vòng quay và truyền công suất từ động cơ đến máy công tác
• Hộp giảm tốc bánh răng-trục vít, trục vít-bánh răng, trục vít 2 cấp
• Hộp giảm tốc bánh răng hành tinh
Trong hệ thống truyền động băng tải cần thiết kế là hộp giảm tốc trục vít
- Ưu nhược điểm của các bộ truyền:
+ Bộ truyền đai
• Ưu điểm:
Có khả năng truyền chuyển động và cơ năng giữa các trục khá xa nhau.Làm việc êm, không ồn do vật liệu đai có tính đàn hồi
Giữ được an toàn cho các chi tiết máy khi bị quá tải
Kết cấu đơn giản, giá thành rẻ
• Nhược điểm
Khuôn khổ kích thước khá lớn
Tỷ số truyền không ổn định vì có trượt đàn hồi trên bánh
Lực tác dụng trên trục và ổ lớn do phải căng đai
Tuổi thọ thấp vì làm việc với vận tốc cao
Khi dùng bánh căng đai làm căng số chu kỳ bị uốn của đai, sẽ làm giảm tuổi thọ của đai
Trang 3Có khả năng tự hảm.
• Nhược điểm
Hiệu suất thấp
Cần phải dùng vật liệu đắt tiền (đồng thanh) để chế tạo bánh vít
- Đặc điểm của hộp giảm tốc
Hộp giảm tốc gồm có trục vít và bánh vít ăn khớp với nhau, góc giữa hai trục là
900
Do các trục chéo nhau như vậy nên trong truyền động trục vít xuất hiện vận tốc trượt Vt hướng dọc trục ren trục vít Trượt dọc ren làm tăng ma sát, làm giảm hiệu suất, tăng nguy hiểm về dính và mòn
Bộ truyền trục vít có các dạng hỏng: tróc rổ mặt răng, gãy răng, mòn và dính, trong đó mòn và dính xảy ra nguy hiểm hơn
- Vấn đề bôi trơn của hệ thống
Bôi trơn hệ thống gồm có bôi trơn các ổ lắp vào trục và bôi trơn các bộ truyền.+ Bôi trơn bộ phận ổ: Nhằm mục đích giảm mất mát ma sát giữa các chi tiết lăn, chống mòn, tạo điều kiện thoát nhiệt tốt, bảo vệ bề mặt làm việc của chi tiết, không bị han gỉ, giảm tiếng ồn và bảo vệ ổ khỏi bụi bặm việc chọn hợp lý dầu và cách bôi trơn sẽ làm tăng tuổi thọ của bộ phận ổ Khi chọn dầu bôi trơn cần dựa vào những điều kiện sau: vận tốc của vòng ổ quay, tải trọng tác động, nhiệt độ làm việc và đặc điểm của môi trường xung quanh Chất bôi trơn thường dùng hiện nay là dầu và mỡ
Dùng mỡ có những ưu điểm sau: mỡ ít bị chảy ra ngoài; lấp kín khe hở của các chi tiết máy quay và chi tiết máy cố định, nhờ đó bảo vệ khỏi bụi bặm; mỡ có thể dùng cho các bộ phận ổ làm việc lâu dài; chống mòn tốt, độ nhớt ít thay đổi khi nhiệt
độ biến thiên Tuy nhiên không nên dùng mỡ khi nhiệt độ làm việc cao quá hoặc thấp quá và khi vận tốc lớn
Dầu có độ ổn định tốt hơn so với mỡ, có thể dùng khi vận tốc cao nhiệt độ cao cũng như thấp, không cần tháo rời bộ phận máy khi thay dầu, điều kiện thoát nhiệt tốt hơn mỡ
Trang 4 Chọn phương pháp bôi trơn ổ bằng mỡ, bởi không thể bôi trơn bằng
phương pháp bắn tóe dầu do bánh vít quay với n = 30,49 v/ph Tra bảng 8 28[ ]1
ta chọn nhóm mỡ T lượng mỡ chiếm 2/3 chỗ rỗng của bộ phận ổ
+ Bôi trơn các bộ truyền: theo cách dẫn dầu đến bôi trơn các chi tiết máy người
ta phân biệt bôi trơn ngâm dầu và bôi trơn lưu thông
Bôi trơn ngâm dầu bằng cách ngâm bánh răng, bánh vít, trục vít hoặc các chi tiết máy phụ trong dầu chứa ở hộp Cách bôi trơn này thường dùng khi vận tốc vòng của bánh răng v≤12 m/s hoặc của trục vít v≤10 m/s khi vận tốc lớn công suất mất mát do khuấy dầu tăng lên và dầu dễ bị biến chất do bắn tóe Mặc khác khi vận tốc lớn các chất cặn trong dầu sẽ bị khuấy động và hắt vào chỗ ăn khớp khi vận tốc bộ truyền xấp xỉ các trị số trên thì bánh răng và bánh vít được ngâm ngập chiều cao răng Khi trục vít đặt dưới thì ngâm ngập chiều cao răng nhưng không vượt quá đường tâm ngang viên bi
Bôi trơn lưu thông dùng cho các bộ truyền có vận tốc lớn (v > 12÷14 m/s) và cho các hộp giảm tốc cỡ lớn có vận tốc nhỏ hơn Phương pháp này còn dùng cho các hộp giảm tốc có công suất và vận tốc không lớn lắm nhưng cấu tạo của nó không cho phép thực hiện được việc bôi trơn ngâm dầu dầu bơm từ bể có áp suất 0,5÷1,75 atm theo các đường ống qua các vòi phun đến bôi trơn chỗ ăn khớp đối với bánh răng nghiêng và bánh răng chữ v nên đặt vòi phun sao cho các tia dầu bắn theo chiều quay của bánh răng Đối với bánh răng thẳng ngược với chiều quay
Chọn phương pháp bôi trơn hộp giảm tốc bằng cách ngâm dầu, mức dầu
chỉ ngập chiều cao răng của trục vít Theo bảng 10 18[1]
285
−
, chọn độ nhớt của dầu bôi
trơn trục vít ở 500c là 165 centistốc và theo bảng 10 20[1]
286
−
chọn loại dầu AK15
Trang 5Phần II: Tính toán các số liệu ban đầu của hệ thống
1 Động cơ 3 Bộ truyền đai
η- hiệu suất chung
η1 =0,95 - hiệu suất bộ truyền đai
Trang 6η2 = 0,86- hiệu suất bộ truyền trục vít (không tự hãm với Z1 = 4)
η3 =0,99- hiệu suất của một cặp ổ lăn
η4 =1 - hiệu suất khớp nối
2.2 Phân phối tỷ số truyền
- Số vòng quay của trục tang:
trong đó: id - tỷ số truyền của bộ truyền đai
itv - tỷ số truyền của bộ truyền trục vít
Trang 72.4 Tính công suất trên các trục
- Công suất của băng tải theo yêu cầu Nbt: Nbt= 8,662 kW
- Công suất danh nghĩa trên trục II:
3 4
bt bt II
N N
Trang 9Phần III: Thiết kế các bộ truyền
3.1 Thiết kế bộ truyền đai
Bộ truyền đai có nhiệm vụ truyền, dẫn động từ động cơ đến hộp giảm tốc theo các
số liệu sau:
Công suất trên trục động cơ: Ndc = 13 kW
Số vòng quay trong 1 phút của trục dẫn nđc = 730 v/ph
F, mm2
1410,5174,1138
1913,5224,8230
Giả sử vận tốc đai v > 5 m/s Tra bảng 13 5[3]
Trang 10)(
2
)(
2
2 1 2 1
2 + + −+
-Đai Б: L =
2 3,14(630 220) (630 220)
Trang 112 1 2 1
2 2
4
1
d d d
d L d
Trang 12- Nct : Công suất cần thiết
- [ ]σp 0:trị số ứng suất có ích cho phép , tra bảng 5 17, 1[ ]
Trang 133.1.9 Tính lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục.
- Lực căng ban đầu đối với mỗi đai.
S =σ F = F ( N )
Với:σ0=1,2MPa =1,2.106 N/m2 =1,2( N/mm2) - Ứng suất căng ban đầu
F - Diện tích 1 dây đai
Trang 14BẢNG PHÂN PHỐI BỘ TRUYỀN ĐAI
∗Kết luận: Chọn phương án dùng bộ truyền bánh đai loại B có khuôn khổ nhỏ gọn
hơn, lực tác dụng lên trục nhỏ hơn đai loại Б
3.2 Thiết kế bộ truyền trục vít.
Bộ truyền bánh vít-trục vít một cấp trong hộp giảm tốc được thiết kế theo số liệu:
- Công suất trên trục vít NI = 10,276 kW
- Số vòng quay trong 1 phút của trục vít nI = 243,3 v/ph
- Công suất trên trục gắn bánh vít NII = 8,749 kW
- Số vòng quay trong 1 phút của trục gắn bánh vít nII = 30,49 v/ph
Hệ thống làm việc với tải trọng ổn định Thời gian làm việc là 2 ca, mỗi ca 8 giờ,
300 ngày/1năm, làm việc trong 5 năm
Dự đoán vận tốc trượt v t , chọn vật liệu và cách chế tạo
Giả thiết vận tốc trượt vt ≤2 m/s, chọn vật liệu bánh vít là gang xám CH
21-40, đúc bằng khuôn cát, vật liệu trục vít là thép 45 tôi bề mặt có độ rắn HRC = 45
4
)(
2
)(
2 1 2 1
2 2
4
1
d d d
d L d
Trang 15 Định ứng suất cho phép
Số chu kỳ làm việc của bánh vít:
N= 60nT= 60.30,49.5.300.2.8 = 4,39.107
trong đó: n- số vòng quay của bánh vít theo yêu cầu
T- tổng thời gian làm việc của bánh vít
N- số chu kỳ làm việc của bánh vít
7
104,39.10 = 0,83 ( công thức 4 5 1
7
104,39.10 = 0,623 ( công thức 4 8[ ]1
( Do bánh vít làm việc với trục vít tôi có độ rắn HRC=45 nên chọn 0,9)
- Ứng suất uốn cho phép:
ta được [ ]σ ou= 60 N/mm2 Nhưng bánh vít làm việc một
chiều nên có ứng suất uốn thay đổi theo chu kỳ mạch động với hệ số ''
NII- số vòng quay của trục II (của tang)
Chọn mối ren của trục vít Z1 = 4
Số răng bánh vít Z2 = itv.Z1 = 7,98.4= 31,9
Lấy Z2 = 32
Trang 16Tính lại tỷ số truyền itv = 2
Ta có công suất trên bánh vít N = 8,749 kW II
Định sơ bộ K =1,1 ( giả thiết v2 < 3 m/s)
Định m và q
[ ]
2 6
2
1, 45.10
II II tx
- Để tính hiệu suất tra bảng 4 8[ ]1
λ η
Trang 1723 57 '45''(0,96 0,98)
(23 57'45'' 2 17 )
tg tg
Vì tải trọng không thay đổi và gần như đã giả thiết như trên v2 < 3 m/s,
Do đó K = Ktt.Kd = 1.1,1 = 1,1 ; phù hợp với dự đoán
Vì v2 < 2 m/s có thể chế tạo bộ truyền với cấp chính xác 9
Kiểm nghiệm ứng suất uốn của bánh vít
Số răng tương đương của bánh vít theo công thức 4 17[ ]1
td
Z Z
15.10
II u
Trang 18Vì không có yêu cầu lấy khoảng cách trục A theo tiêu chuẩn nên không dùng dịch chỉnh (ξ=0)
Đường kính vòng chia( vòng lăn) của trục vít:
N
d n =
6
2.9,55.10 10, 276243,3.144 = 5602 NLực vòng P2 trên bánh vít bằng lực dọc trục Pa1 trên trục vít
Trang 19Lực hướng tâm Pr1 trên trục vít bằng lực hương tâm Pr2 trên bánh vít
Fr1 = Fr2 = P2.tgα = P2.tg200= 10703.0,364 = 3895,8 N
Tính toán về nhiệt bôi trơn khi làm việc
Nhiệt độ dầu bôi trơn khi làm việc tl
× −
+ = 950C
Trong đó
Nhiệt độ môi trường xung quanh t0 = 30oC
N1 là công suất của trục vít NI = 10,276 kW
η là hiệu suất bộ truyền η = 0.86
Kiểm tra độ bền uốn của trục vít
Với thép vật liệu chế tạo trục la thép C45 thường hóa ta chọn σ F = 60 Mpa
Ứng suất uốn của trục vít xác định theo công thức sau :
3 1
1 1
a r
Trang 20 Kiểm tra độ cứng của trục vít
Độ võng của trục vít được xác định theo công thức sau :
E là môđun đàn hồi của trục vít lấy E = 2.1×105 N/mm2
J là mômen quán tính tương đương trên mặt cắt trục vít
[f] = (0,005÷0,01)m = (0,005÷0,01)×16 = (0,08÷0.16)
4 1
1 1
0.6250.375
64
e
i i
d
d d
Bôi trơn của bộ truyền trục vít
Đây là bộ truyền có trục vít nằm dưới và có vận tốc vt = 2 m/s, để tránh mất mát
về công suất do khoái dầu ta bôi trơn trục vít bằng cách cho dầu ngập chân ren của trục vít hoặc 1/3 bán kính trục vít
Lượng dầu cần đổ vào hộp giảm tốc nên lấy (0.35÷0.7) l/kW
Trang 22Phần IV TÍNH TOÁN TRỤC, THEN, Ổ LĂN VÀ THIẾT KẾ HỘP GIẢM TỐC 4.1 Tính toán trục
Trang 23D l3
L2 L2/2
l2 l4
Ta có thể chọn sơ bộ các kích thước như sau :
- Khoảng cách từ mặt cạnh của chi tiết quay đến thành trong của hộp,
lấy a =14 mm
- Chiều rộng bánh vít Bv = 118 mm
- Chiều rộng bánh đai Bd = 86 mm
- Khe hở giữa bánh vít và thành trong của hộp, lấy D = 18 mm
- Chiều cao của nắp và đầu bulông, lấy l3 = 35 mm
- Khoảng cách của nắp ổ đến mặt cạnh của bánh đai, lấy l4= 40 mm
- Khoảng cách từ cạnh ổ đến thành trong của hộp, lấy l2 = 10 mm
- Khoảng cách giữa hai gối đỡ trục vít, L1= 0,9De2 = 0,9.544 = 489 mm
⇒h1= L1/2 = 489/2 = 245 mm ( h1 là khoảng cách từ gối A đến mặt phẳng đi qua trục bánh vít)
Ta thấy B1= 31 mm và chiều dài phần có ren của trục vít L= 301 mm
Trang 26
=
144 2
Vì các lực thuộc phương Ox đối xứng trên 2 gối đỡ nên các phản lực được tính như sau:
M u m-m = Muy2 + Mux2
1021169,3 +686245 = 1230332,8 N.mmTính đường kính trục ở tiết diện m-m
Trang 27Do kết cấu của trục nên ta lấy đường kính trục tại vị trí lắp trục vít lấy bằng 95
mm, chon trục vít chế tạo liền trục, đường kính ở tiết diện m-m lấy bằng 105,6 mm (bằng với đường kính chân ren trục vít)
Tính đường kính trục tiết diện tại A
[ ]
3
0,1
td A
Trang 28
Ở đây : P2 = 10703 N d2 = 512 mm
Fa2 = 5602 N L2/2 = 191 mm Fr2 = 3895,8 N
Tính phản lực tại các gối trục :Trong mặt phẳng Oyz:
Trang 29R = Fy
5123895,8.191 5602
22.191
= 1806,3 N
∑Fy = REy - Fr2 – RFy = 0
⇒ REy = 3895,8 +1806,3 = 5702,1 NTrong mặt phẳng Oxz
Vì các lực thuộc phương Ox đối xứng trên 2 gối đỡ nên các phản lực được tính như sau:
M u i-i = M uy2 +Mux2
M u i-i = 1089101,12 +1022136,52 = 1493621,2 N.mmMtđ = M u2 +0, 75.M z2
Đường kính trục tại vị trí lắp ổ lăn trên trục II ( tại F )
Trang 30σ σ
τ
Vậy
1.
τ−1= ( 0,2÷0.3).τ−1
Trang 31kτ
τ
1,5 0,59= 2,54
Tập trung ứng suất do lắp căng với kiểu lắp ta chọn P ứng suát sinh ra trên bề
Trang 32Thay các giá trị tìm được vào công thức nσvà nτ:
nσ=
1 ax
2703,3.14, 6 0,1.14,1
kσ
σ σ
1502,38.1, 2 0,05.1, 2
kτ
τ τ
Hệ số an toàn [n] thường lấy bằng 1,5÷2,5
Ở tiết diện i-i
Với di-i = 95 mm, tra bảng 7 3 [ ] 1
−
lấy εσ= 0,7; ετ= 0,59Tra bảng 7 8[ ]
1127
Trang 33Tập trung ứng suất do lắp căng với kiểu lắp ta chọn p ứng suất sinh ra trên bề mặt
mặt ghép ≥ 30N/mm2, tra bảng 7 10[ ]
1128
Đối với trục II ở tiết diện i-i
Đường kính trục II để lắp then là 95 mm, tra bảng [ ]1
Chiều dài then l = (0,8 0,9÷ ) lm = (0,8 0,9÷ ) 125 =100 112,5÷ mm
Chọn chiều dài then l = 100 mm
Với chiều dài moay-ơ: lm = (1, 2 1,5÷ ) d = (1, 2 1,5÷ ) .95 = 114÷142,5
Lấy lm bằng 125 mm.
Trang 34Kiểm nghiệm sức bền dập theo công thức 7 11[ ]
1139
Trang 36
3
2.403, 3.1060.6,8.70
Trục I và trục II có lực dọc trục tác dụng nên ta chọn ổ đũa côn đỡ chặn
Sơ đồ chọn ổ cho trục I (hình dưới)
−
Trang 37, ổ đũa côn đỡ chặn cỡ trung rộng ứng với d = 80 mm, lấy ổ có
ký hiệu 7616, Cbang = 500000, đường kính ngoài của ổ D = 170 mm, chiều rộng B
=59,5 mm , góc nghiêng β = 11050’, đường kính trung bình con lăn bằng 19,4 mm
- Chọn ổ cho gối B: Chọn gối tại B như tại A
Sơ đồ chọn ổ cho trục II(hình dưới)
Trang 39 Momen xoắn truyền qua nối trục
ứng suất dập cho phép của vòng cao su [ ] σ d= 2N/mm2
ứng suất uốn cho phép của chốt [ ] σ u= 60N/mm2
Kiểm nghiệm sức bền dập của vòng cao su (công thức tra bảng
9 22[1]
z c u
Trang 40- Từ hộp giảm tốc đến tang : Chọn kiểu nối trục vòng đàn hồi
Momen xoắn truyền qua nối trục
Mz= 9,55.106N
n = 9,55.10
6.8,74930,49= 2740,3.10
ứng suất dập cho phép của vòng cao su [ ] σ d=2N/mm2
ứng suất uốn cho phép của chốt [ ] σ u=60N/mm2
Kiểm nghiệm sức bền dập của vòng cao su
σd=
0
2
z c u
Trang 41Chọn vỏ hộp đúc, mặt ghép giữa nắp và thân là mặt phẳng đi qua đường làm các trục để việc lắp ghép được dễ dàng.
cho ta tính được các phần tử cấu tạo vỏ hộp sau đây:
Chiều dày thành thân hộp
ở cạnh ổ d1=0,7dn, lấy d1 = 17 mmghép nắp vào thân d2=(0,5÷0,6)dn = 14 mmghép nắp ổ d3=(0,4÷0,5)dn =12 mm
ghép nắp cửa thăm d4=(0,3÷0,4)dn = 9 mm
Trang 42Đường kính bulông vòng chọn theo trọng lượng của hộp giảm tốc trục vít- bánh
vít, với khoảng cách trục A = 328 mm tra bảng 10 11 [ ]1
Trang 43
Cửa thăm dầu
Để quan sát các chi tiết máy bên trong hộp và rót dầu vào hộp, trên đỉnh nắp hộp
có làm cửa thăm Cửa thăm đậy lại bằng nắp Kích thước nắp cửa thăm được chọn theo bảng 10-12/277 Trên nắp có thể gắn lưới lọc dầu