1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

slide BÁO CÁO THÍ NGHIỆM THÔNG TIN SỐ VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU

17 564 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 141,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sẽ tạo ra vector lỗi Syndrome S để xác định bit lỗi: S= y*H T modulo 2... Các nhóm 4 bit tin này sẽ được mã hóa thành các nhóm 7 bit theo quy luật mã hóa của mã Hamming 7,4.. Tạo nhiễu

Trang 1

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM THÔNG TIN

SỐ VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU

Trang 2

Mục đích thí nghiệm

xác suất lỗi.

Trang 3

Sơ đồ khối của hệ thống thông tin

Trang 4

MÃ HÓA KÊNH

• Dùng mã Hamming

• Mã Hamming được đặc trưng bởi 2 số nguyên n và k,

ma trận sinh G, trong đó: k là từ mã, n là độ dài từ mã, (n-k) là số bit kiểm tra.

• Mã khối (7,4) có 4 bit tin ký hiệu vector m, được mã hóa bằng 7 bit được ký hiệu là vector x, được biểu diễn theo

bảng sau:

Trang 5

MÃ HÓA KÊNH

Trang 6

 Ma Trận kiểm tra H và chuyển vị H T :

Trang 7

MÃ HÓA KÊNH

Giải mã và sửa lỗi:

thu được: y= x+e (modulo 2).

sẽ tạo ra vector lỗi Syndrome S để xác định bit lỗi: S= y*H T (modulo 2)

Trang 8

MÃ HÓA KÊNH

Trang 9

Giá trị của syndrome sẽ cho biết vị trí hàng trong ma

trận E có chứa lỗi bit tương ứng:

Trang 10

Các bước tiến hành thí nghiệm

1 Tạo dãy bit nguồn ngẫu nhiên:

Dùng hàm “randn”.Ví dụ cho N=20

Code: Tx_signal=randn(1,N)

Tạo ra ngẫu nhiên 1 dãy dữ liệu 20 bit có giá trị

Sử dụng hàm để tạo ra chuỗi bit nhị phân 0,1

Code: for i=1:N

if Tx_signal(i) >0;

tx(i)=1;

else

tx(i)=0;

end

end

Tạo ra chuỗi bit có độ dài bằng Tx_signal nếu giá trị Tx_signal>0 thì giá trị

Tx tương ứng là 1 ngược lại là 0

Kết quả: tx=[0 1 0 0 1 0 0 0 0 1 1 0 1 0 0 1 1 1 0 1]

Trang 11

2 Mã hóa dãy bit nguồn sử dụng mã Hamming (7,4)

Đầu tiên nhóm các bit trong chuỗi bit tx thành các nhóm 4 bit tin Các nhóm 4 bit tin

này sẽ được mã hóa thành các nhóm 7 bit theo quy luật mã hóa của mã Hamming

(7,4) Mỗi nhóm 4 bit tin nhân với ma trận sinh G để tạo ra vector mã hóa có độ

dài 7 bit.

Code: tx_encode = zeros(1, 7/4 * length(tx));

j=1;

for l=1:4:length(tx)

tx_encode(j:j+6)= x(l:l+3)*G;

tx_encode(j:j+6)=mod(tx_encode(j:j+6),2)

j=j+7;

end

Đầu tiên tạo ra dãy tx_encode có độ dài bằng 7/4 độ dài của dãy bit tx Nhóm từng 7 bit của tx_encode sẽ bằng nhóm 4 bit tương ứng của tx nhân với ma trận sinh G Dùng hàm "mod" cho 2 để chuyển các giá trị được tính thành bit 0 hoặc 1

Kết quả: N = 20 mã hóa tạo ra 35 bit

tx_encode = [0 1 1 0 1 0 0 1 1 0 1 0 0 0 1 0 0 0 1

1 0 0 1 1 1 0 0 1 0 0 0 1 1 0 1]

Trang 12

3 Điều chế tín hiệu dùng phương pháp BPSK(binary phase shift keying)

Chuyển dãy tín hiệu rời rạc thành tín hiệu liên tục để truyền đi với biên độ sóng mang : A = [0.5, 1/sqrt(2), 1,

sqrt(2), 2, 2*sqrt(2), 4, 4*sqrt(2)]; %bien do song mang

Đối với tín hiệu được mã hóa:

Code:

for k =1:length(A)

for i= 1:length(tx_encode)

if tx_encode(i)==1

t(i)= A(k);

else

t(i) = -A(k);

end

end

t có độ dài bằng tx_encode và mỗi giá trị của t tương ứng với:

- Nếu tx_encode = 1 thì t = A, ngược lại tx_encode = 0 thì t = -A

Tín hiệu không được mã hóa:

Code: for k=1:length(A)

for r=1:length(tx)

if tx(r)==1

t1(r)= A(k);

else

t1(r) = -A(k);

end

end

Trang 13

4 Tạo nhiễu

• Sử dụng hàm “randn” để tạo nhiễu ngẫu nhiên có chiều dài

bằng chiều dài tín hiệu t được mã hóa

• Code: noise= randn(1,length(t));

• Sử dụng hàm “randn” để tạo nhiễu ngẫu nhiên có chiều dài bằng chiều dài tín hiệu không được mã hóa

• Code: noise1= randn(1,N);

Trang 14

5 Giải điều chế tín hiệu thu được

• Tín hiệu thu được sẽ bằng tín hiệu được điều chế cộng với nhiễu đường truyền::

rx_encode = t + noise; % tin hieu thu = tin hieu phat ma hoa + nhieu

rx_uncode = t1 + noise1; %tin hieu thu = tin hieu phat khong ma hoa + nhieu

Ở bước này bên thu sẽ khôi phục tín hiệu tương tự thành tín hiệu rời rạc thông qua bộ chuyển đổi A/D gọi là bộ giải điều chế

Code: for i= 1:length(rx_encode)

if rx_encode(i)>=0

rx(i)=1;

else

rx(i)=0;

end

end

Nếu rx_encode(i)>=0 thì tín hiệu giải điều chế là bit 1, ngược lại là bit 0.

• Tương tự khôi phục lại tín hiệu không mã hóa:

Code: for l= 1:length(rx_uncode)

if rx_uncode(l)>=0

rx1(l)=1;

else

rx1(l)=0;

end

end

Nếu rx_uncode(i)>=0 thì tín hiệu giải điều chế là bit 1, ngược lại là bit 0.

• Kết quả: rx1 = [ 0 1 0 0 1 0 0 0 0 1 1 0 1 0 0 1 1 1 1 1]

So sánh tín hiệu thu không mã hóa với tín hiệu vào ta thấy bit thứ 19 bị lỗi khác với tín hiệu vào

Trang 15

6 Giải mã tín hiệu

để khôi phục lại 4 bit tin Để áp dụng được khả năng giải mã sửa lỗi Hamming thì cần phải các định có lỗi xảy ra hay không bằng cách sử dụng ma trận kiểm tra H Nếu có xuất hiện lỗi bit thì dùng Syndrome mà nó tạo ra để xác định bit lỗi và sữa lỗi.

end

Kết quả:

Rx_decode = [0 1 0 0 1 0 0 0 0 1 1 0 1 0 0 1 1 1 0 1]

So sánh kết quả giữa 20 bit tín hiệu được mã hóa trùng với 20 bit tín hiệu vào Giải mã

đã đáp ứng được tín hiệu mong muốn ở đầu thu.

Trang 16

Trả lời câu hỏi:

Sau khi mã hóa và giải mã với mã Hamming (7,4) mà vẫn còn lỗi là do mã Hamming(7,4) có lỗi thì chỉ chỉnh sửa được lỗi trong trường hợp xảy ra một lỗi.Trường hợp phát hiện hai lỗi trở lên thì

bị trùng triệu chứng với trường hợp một bit lỗi nào đó hoặc trùng triệu chứng không lỗi nên không thể sửa lỗi được

Trang 17

7 Tính xác suất lỗi bit

Tính BER, BER1 lần lượt là vector xác suất lỗi trong trường hợp mã hóa và không mã hóa Đầu

tiên tính số bit lỗi giữa tín hiệu phát và thu trong 2 trường hợp: Code: Er(k) =

sum(abs(tx-Rx_decode)); %so bit loi ma hoa Er1(k) = sum(abs(tx-rx1)); %so bit loi khong ma hoa

Tỷ lệ bit lỗi: Code: BER(k) = Er(k)/N ; %ty le loi bit

BER1(k) = Er1(k)/N ;

Công suất tín hiệu trên nhiễu: SNR(k) = 10*log10(A(k)^2/2);

Nhận xét hiệu quả của việc mã hóa: a Lỗi sinh

ra khi không mã hóa lớn hơn khi mã hóa

b Hiệu quả của việc mã hóa nhằm giảm bit lỗi trong quá trình truyền tín hiệu chịu tác động bởi nhiễu

Lần lượt thực hiện với các chiều dài bit N = 10000, N = 100000, N = 200000

Ta thấy kết quả tín hiệu thu được không chỉ phụ thuộc vào giá trị biên độ A mà còn phụ thuộc vào chiều dài của bit thông tin: Với cùng chiều dài dòng dữ liệu thì xác suất lỗi sẽ giảm khi giá trị A tăng lên vì khi tăng A thì biên độ của xung truyền đi tăng lên lúc đó quá trình truyền nhiễu cộng vào sẽ không ảnh hưởng nhiều đến tín hiệu nên khi thu được sẽ không bị đảo bit Còn với A bé thi khi truyền nhiễu cộng vào bị ảnh hưởng nhiều nên khi thu được có thể bị đảo bit gây ra lỗi bit so với tín hiệu gốc Xét trường hợp độ dài bit là 10000,100000 và 200000 ta thấy với dòng dữ liệu dài hơn thì số bit lỗi nhiều hơn nhưng tỷ lệ bit lỗi so với chiều dài dòng dữ liệu sẽ bé hơn nên xác suất gây lỗi bé hơn Như vậy xác suất lỗi của dòng bit 200000 sẽ bé hơn so với dòng bit là 100000 và dòng bit 100000 có xác

suất lỗi bé hơn so với dòng bit 100

Ngày đăng: 18/03/2015, 01:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối của hệ thống thông tin - slide BÁO CÁO THÍ NGHIỆM THÔNG TIN SỐ VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU
Sơ đồ kh ối của hệ thống thông tin (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w