Bước ren p: là khoảng cách giữa hai đỉnh cuả hai vòng ren kề nhau đo trên đường thẳng song song với đường tâm cuả chi tiết Góc: là góc giữa hướng xoáy cuả ren và mặt phẳng vuông góc với
Trang 1Mẩu 1:
(TÊN TÁC GIẢ)(size 14)
GIÁO TRÌNH(size 25)
(TÊN MÔN HỌC/MÔ ĐUN)(size 20)
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ – CĐN, ngày tháng năm của Hiệu trưởng trường Cao đẳng
nghề tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
(size 14)
GIÁO TRÌNH DÙNG CHO HỆ…….(TRUNG CẤP NGHỀ HOẶC CAO ĐẲNG NGHỀ HOẶC CAO ĐẲNG NGHỀ
VÀ TRUNG CẤP NGHỀ)(size 14) LƯU HÀNH NỘI BỘ(size 14)
BR - VT NĂM:2010
UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
(size 14)
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Ti ên l à
Trang 4NỘI QUY SỬ DỤNG MÁY CẮT GỌT
1/Trong các ca thực tập giáo viên và học viên phải kiẻm tra máy, thiếi bị Sau ca thực tập phải kiểm tra cẩn thận và bàn giao tại chỗ cho ca sau
2/Các thiết bị trong xưởng học viên không tự ý sử dụng khi không được sự phân công của giáo viên hưỡng dẫn, cấm tháo dỡ các chi tiết về cơ hoặc về điện từ máy này sang máy khác hoặc đưa ra ngoài
3/Trong và ngoài thời gian thực tập không ai được mang sản phẩm, dụng cụ, vật tư và các trang thiết bị khác ra khỏi xưởng khi chưa được sự đồng ý của giáo viên
4/Giáo viên hưỡng dẫn học viên làm đúng quy trình thao tác sử dụng, bảo quản máy và đồ dùng học sinh Nếu bị hỏng hóc thì kịp thời báo cáo để sửa chữa
5/Học viên đi ra khỏi xưởng trong thời gian thực tập phải có sự đồng ý của giáo viên, không làm việc riêng hoặc nô đùa trong xưởng
6/Nghiêm cấm mọi người hút thuốc lá trong xưởng
7/Học viên đi thực tập phải đúng giờ quy định, thực hiện đúng nghĩa vụ học tập và lao động
8/Học viên thực tập phải tuân theo và chấp hành đầu đủ các quy định về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy
9/Thương xuyên cảnh giác và kịp thời phát hiện kẻ xấu ắn cắp phá hoại tài sản XHCN
10/Hết giờ làm việc giáo viên và học viên phải kiểm tra cẩn thận các trong thiết bị trong xưởng, cắt cấu giao điện và đưa tay gạt máy về vị trí an toàn
Hết
Trang 5NỘI QUY SỬ DỤNG MÁY CẮT GỌT
1 Trước lúc nhận máy cần phải kiểm tra:
-Các bộ phận cuả máy, tay gạt điều khiển
-Thiết bị điện
-Vị trí bôi trơn trên máy
-Nếu không an toàn phải kịp thời báo cáo với giáo viên sửa chữa
2 Phải chuẩn bị đồ gá, dụng cụ đầy đủ mới bắt đầu làm việc
3 Trong khi làm việc không được thay đổi tốc độ:
-Dụng cụ phôi liệu phải để đúng nơi quy định, không được để trên băng máy, khi gá lắp những chi tiết nặng phải có phương tiện bảo hiểm hoặc có người dúp đỡ mới đảm bảo an toàn
-Phải sử dụng chế độ cắt hợp lý cho từng nguyên công
-Không cho máy chạy không tải hoặc quá tải, nếu có hư hỏng phải kịp thời báo cáo -Mỗi ngày cho dầu vào các chỗ qui định ít nhất ba lần
-Phải thao tác hợp lý không làm luỳ tiện khi giáo viên chưa hướng dẫn
4 Sau khi làm việc xong:
-Phải thu dụng cụ
-Phôi liệu trên máy về chỗ quy định
-Đưa tay gạt về vị trí an toàn
-Lau chùi máy và dọn vệ sinh xung qanh máy
-Cho dầu mỡ vào băng máy
-Cắt cầu dao điện
Bài 1 Khái niệm chung về ren và hình dáng hình học của ren tam giác
Thời gian:4h (LT:2h;TH:2h)
1 Khái niệm chung về ren và hình dáng hình học của ren tam giác
1.1.Khái niệm chung về ren
Ren được hình thành do sự phối hợp hai chuyển động, đó là chuyển động quay tròn cuả phôi và chuyển động tịnh tiến cuả dao hoặc ngược lại
Hình 1 : Quá trình hình thành ren và cắt ren
1.2.Các yếu tố cuả ren:
Nếu đem trải một đường ren trên mặt phẳng thì trong tam giác ABC cạnh huyền AB bằng độ dài đường ren, cạnh góc vuông AC bằng chu vi đường kính trung bình còn cạnh góc vuông BC bằng bước ren
Trang 6Bước ren (p): là khoảng cách giữa hai đỉnh cuả hai vòng ren kề nhau đo trên đường thẳng song song với đường tâm cuả chi tiết
Góc: là góc giữa hướng xoáy cuả
ren và mặt phẳng vuông góc với đường tâm cuả hình trụ,
Góc trắc diện ren là góc hợp bởi hai cạnh bên cuả trắc diện đo trong mặt phẳng đi qua đầu tâm, chiều sâu ren
Công thức: t =
21
d
d
2.Hình dáng kích thước các loại ren tam giác
2.1.Căn cứ vào trắc diện ren
-Ren tam giác
-Ren vuông
-Re thang
-Ren vuông thang
-Ren đầu tròn
Hình 2: Phân loại ren theo mặt cắt của ren
2.2 căn cứ vào hướng tiến cuả ren:
Người ta chia ra làm hai loại ren hướng phải và ren hướng trái
Ren hướng phải : Ta vặn vít vào mũ ốc theo chiều kim
Trang 7Căn cứ vào số mối ren ta có ren một đầu mối và ren nhiều đầu mối (gồm có một số
đường ren chạy song song với nhau, nhìn vào mặt đầu cuả ren ta dếm được số đầu mối
H = n*P
n : là số đầu mối cuả ren
b) Ren một, hai đầu mối c) Ren ba, bốn đầu mối
Hình 4: Phân loại theo số đầu mối
Căn cứ vào quy định có :
Ren hệ mét, Ren English, Ren Modun, Ren pít
*/ Ren hệ mét: Có trắc diện là hình tam giác với = 600 Đỉnh ren được vát đi một phần, chân ren ve tròn, bước ren và đường kính được đo bằng mm
Ren hệ mét được chia làm hai loại
*Ren hệ mét bước lớn : tức kà khi tăng đường kính thì bước ren cũng tăng, bước lớn
nhất cuả ren hệ mét là 6mm, ren bước lớn ký hiệu là M
Bên cạch các chữ số chỉ đường kính ren, chỉ con số chính xác, nếu ren trái thì ghi thêm chữ L
Trang 81 và 1.25 chỉ bước ren
*/ Ren English:
Các chi tiết có loại ren này được chế tạo bằng cách sửa chữa các máy cũ hoặc các máy
nhập từ các nước sử dụng ren English (Mỹ)
Đối với ren hệ Anh có trắc diện là hình tam giác với góc =550 , đo bằng đơn vị Insơ
(1”) = 25,4mm bước ren là số đầu ren trong 1” trên bản vẽ ren được ký hiệu bằng đường kính
ngoài
Ví dụ: 1”,
Ứng với mỗi đường kính ren là một số xác định đầu ren trên một IN , ren hệ Anh có cấp
chính xác 2- 3 số đầu răng ứng với mỗi đường kính được tra trong sổ tay công nghệ 1
n = 6
3.Thực hành đo kích thước các loại ren trên chi tiết
3.1.Kiểm tra ren :
-Góc trắc diện kiểm tra bằng dưỡng ren, áp dưỡng ren vào góc trắc diện sao cho đường
ren nằm trong mặt phẳng đi qua đường tâm chi tiết, nhìn độhở giữa hai cạnh của trắc diện với
cạnh của dưỡng
+ nếu độ hở góc rắc diện đó đúng
+nếu độ hở đó không đều thì sai
-Bườc ren P: Người ta đo trong vòng từ 10 đến 20 đỉnh răng bằng thước lá hoặc thước
cặp sau đó lấy khoảng đo được chia số đỉnh răng ta xác định được P, có thể dùng dưỡng ren tiêu
chuẩn để kiểm tra bước ren và goác trắc diện của ren
Cách kiểm tra ren tam giác ngoài
băng dai ốc mẫu
Kiểm tra bước ren bằng dưỡng
Trang 93.2.Cơ sở tính toán để cắt ren
Để gia công chi tiết ren đúng yêu cầu theo bản vẽ trước hết phải xác định được đường kính danh nghiã, bước ren loại ren
-Đường kính khi gia công trục ren đường kính tạo phôi cho bước ren cắt thường nhỏ thua đường kính đỉnh ren 0,05 – 0,1mm (Tra trong bảnh sổ tay công nghệ)
Ví dụ:
-Đường kính lỗ thường lớn hơn đường kính đỉnh ren lỗ
Để xác định đường kính lỗ người ta áp dụng công thức dlỗ = dtrục – 0,866.p
Ví dụ: M16 dtrục = 16 p = 2
dlỗ = 16 – 0,866 2 = 14,2mm
Các sai hỏng thường gặp trong tiện ren:
Mài dao không chính xác
Chỉnh máy đúng bước tiến, đo kiểm chính xác
Mài dao, gá dao đúng yêu cầu kỹ thuật
Ren không đúng góc độ Mài, gá dao, đo kiểm không
chính xác
Mài dao, gá dao, thực hiện đo kiểm chính xác
Chiều sâu cắt chưa đủ
Vòng ren đầu không
Ren không trơn láng
Mài dao chưa đạt yêu cầu
Chế độ cắt chưa hợp lý
Do phoi cào xước
Mài dao trước khi tiện
1 Nguyên tắc tạo ren trên máy tiện
1.1.Sơ đồ điều chỉnh máy khi tiện ren bằng dao
Trang 10-Để cắt ren trên máy cần phải liên kết giữa chuyển động trục chính và chuyển động trục vít me sao cho sau một vòng quay của vật gia công dao dịch chuyển một khoảng bằng bước ren
P hoặc bước sóng H, khi tiện ren nhiều đầu mối bàn dao chuyển động được nhờ cơ cấu vít me đai ốc hai nửa , sau một vòng quay của trục vít me bàn dao dịch chuyển được một khoảng bằng bước ren của trục vít me (P vít me)
Kết cấu của đai ốc 2 nữa
Do đó bước ren P của chi tiết gia công được ký hiệu : P = Pvm x n vm
Trong đó: P: bước ren
n vm: sốvòng quay của vít me sau một vòng quay của trục chính
n vm = i trục chính x ichung mà ichung = iđảo chiều x ibước tăng x ithay thế x ihộp bước tiến
Nếu cho: ibước tiến = 1 thì ichung = iđảo chiều x ithay thế
+Có bước ren trong bảng thuyết minh ta chỉ cần gạt tay gạt về vị trí có bước ren đó
+Nếu bước ren không có trong bảng thuyết minh ta tính bộ bảnh răng tháy thế
2 Tính bánh răng thay thế
Trang 112.1.Yêu cầu lắp bộ bánh răng thay thế :
1
z
z x z
1
z
z x z
z
-Trường hợp này để cho bánh răng không chạm vào trục một và hai thì thảo mãn điều kiện sau:
Z1 + Z2 > Z3 + 15 răng
Z3 + Z4 > Z2 + 15 răng
-Bộ bánh răng thay thế có các bánh răng từ 20, 25, 30, 120 và có 1 bánh răng đặc biệt Z =
127 răng đây là những bánh răng có sẵn
-Bộ bánh răng thay thế có các bánh răng từ 20, 25, 30, 120 và có 1 bánh răng đặc biệt Z = 127 răng đây là những bánh răng có sẵn
2.2.Các bài toán tính bánh răng thay thế
Nguyên tắc chung khi tính bánh răng tháy thế tức ta phải tính tỷ số truyền của bánh răng thay thế
ichung = iđảo chiều x ibước tăng x ithay thế x ihộp bước tiến
5 25 600
125 6
25 , 1
x
x p
5 5
Trang 123 / 4 , 25
= 18
4 , 25
= 180
254 =
2 90
2 127
x
x
= vì 2 không đúng với bánh răng thay
thế nên ta nhân tử số và mẫu số cho 10 ta có
30 20 2 55
10 3 110
30 11
3 11 4 , 25
3 4 , 25 3 / 4 , 25
11 / 4 , 25
x p
p
vm
3.Các phương pháp tiện ren bằng dao
3.1.Tiện ren chẵn và ren lẻ
-Ren chẵn: Là đem bước ren của trục vít me chia cho bước ren gia công là một số chia hết còn ren lẻ thì ngược lại (T6M16, T616 có Pvm = 6
3.2.Phương pháp tiện ren chẵn
Người ta dùng đai ốc hai nửa để đóng mở trong một hành trình chạy dao , nghiã là đưa dao về
vị trí mặt đầu của phôi , điều chỉnh chiều sâu cắt sau đó đóng đai ốc hai nửa dao tịnh tiến theo bước và cắt vào phôi , khi cắt hết chiều dài đoạn ren cần gia công lùi dao ra khỏi phôi đông thời
mở đai ốc hai nửa , khi đó dùng vô lăng bàn xe dao dọc đưa dao về vị trí ban đầu và thực hiện đường chuyển dao lần 2
Thao tác đơn giản , tiết kiệm được thời gian chạy dao
3.3.Phương pháp tiện ren lẻ
Trang 13-Định nghã: ren lẻ là ren khi đem của trục vít me chia cho bước ren cần gia công là một số
không chia hết Pvm = 6 P = 1,75; 2,5; 5; 7; 9 -Phương pháp tiện : Tiện ren lẻ dùng phương pháp phản hồi nghiã là khi dao cắt hết hành trình chiều dài của ren , lùi dao ra khỏi phôi đồng thời đảo chiều quay của máy để đưa dao về vị trí ban đầu
Không mở đai ốc hai nửa cho
đến khi cắt hoàn thành ren
Chú ý :
-Tiện ren lẽ không được mở đai ốc hai nửa cho đến khi hoàn thành chi tiết gia công
-Khi dao chạy gần hết chiều dài đưa tay gạt của máy về vị trí ngắt điện để máy chạy theo quán tính khi dao vừa hết hành trình khi đó gạt tay gạt đảo chiều quay của máy, nếu gát tay gạt ngay thì các bánh răng trong hộp tốc độ sẽ hỏng
Bài 3,4 Tiện ren tam giác ngoài có bước ren < 2mm và > 2mm
Thời gian:30h (LT:2h;TH:28 h)
Chuẩn bị phôi để tiện ren:
-Khi tiện ren thường có hiện tượng dồn ép kim loại vì vậy đường kính trục trước khi tiện ren phải nhỏ thua đường kính đỉnh ren (Từ 0,05 – 0,1mm) Còn đường kính lỗ phải lớn hơn đường kính đỉnh ren của lỗ Tuỳ theo bước ren , vật gia công mà người ta chọn giá trị nhỏ thua hoặc lớn hơn
-Ở đoạn cuối của ren khi bản vẽ cho phép có rãnh thoát dao thì chiều rộng của rãnh phải lớn hơn hoặc bằng bước ren (Thép gió rãnh bằng P , thép hợp kim rãnh > P từ 1,5 – 2mm
-Trên bản vẽ không cho rãnh thì đoạn ren cuối ngay tại rãnh thoát dao thì ren sẽ không hoàn chỉnh nghiã là ren không làm việc , Đoạn ren cạn này thông thường từ ½ - 1 vòng ren , đối với ren lỗ phải cắt rãnh thoát dao
1 Dao tiện ren tam giác ngoài
1.1.Đặc tính của dao tiện ren tam giác:
Phân loại dao tiện:
hợp kim cứng có mảnh hợp kim hàn cứng với cán dao hoặc mảnh hợp kim được lắp với cán dao bằng cơ khí
Trang 14Hình: Dao tiện ren hợp kim, dao tiện ren thép gió
Theo công dụng: ren tiện ren ngoài, dao tiện
ren trong
Theo kết cấu, dao tiện ren phân ra dao tiện
dạng thanh, dao tiện ren dạng đĩa và dao tiện
ren dạng lăng trụ Ngoài ra, để tăng năng suất
khi tiện ren, có thể sử dụng dao tiện răng lược
Dao tiện răng lược cũng được phân thành ba loại:
dao tiện dạng thanh, dao tiện lăng trụ và dao tiện
dạng đĩa
Hình: Dao tiện răng lược
1.2 Thông số hình học của dao tiện ren:
hệ met, còn đối với ren hệ Anh =55 Trong quá trình cắt tránh hiện tượng rảnh ren bị rộng
do sự biến dạng khi cắt ở tốc độ cao, đối với dao thép gió góc mũi dao được mài cùng bằng với góc prôfin ren, còn đối dao hợp kim cứng góc mũi dao thường được mài nhỏ hơn từ 30’- 1
Góc trước đối với dao tiện thô được mài từ 3-10,
còn đối với dao tiện tinh để đảm bảo độ chính xác
của prôfin ren, góc trước =0
Góc trước: =0
Góc sau chính: =12-15
Góc sau phụ: ==3-5
Góc mũi dao: =60
1.3.Mài đúng gốc độ của dao tiện ren tam giác ngoài phải:
Trình tự mài dao tiện ren tam giác ngoài phải
được thực hiện tương tự như trình tự mài dao
tiện trụ (đã được nghiên cứu ở trước) Ngoài
việc đảm bảo chính xác các góc độ cần mài, mà
cần phải đảm bảo góc prôfin của dao bằng với góc
prôfin ren cần cắt Do đó khi mài dao tiện ren luôn
luôn kiểm tra góc prôfin ren bằng dư
ỡng chuyên dùng hoặc kiểm tra theo dưỡng chuẩn
Dao có góc prôfin được mài đúng tiếp xúc khít với
cạnh của dưỡng, ngoài ra khi mài dao tiện ren , tốt
nhất là mài sao cho mũi dao nằm trên đường trung
bình của thân dao
Trang 15Các góc độ của dao tiện được kiểm tra tương tự như kiểm tra các góc của dao tiện trụ Khi mài dao tiện tinh, do góc trước =0 nên việc kiểm tra góc trước bằng cách kiểm tra góc sắc của dao
3.4 Thông số cơ bản của ren
Gồm: Prôfin ren, chiều cao ren, bước ren, đường kính ngoài và đường kính trong của ren
Prôfin ren được khảo sát tại mặt cắt đi qua đường tâm của bu lông hoặc đai ốc
Bước ren P: là khoảng cách giữa hai đỉnh rencủa hai vòng ren đo theo phương song song với đường tâm của bu lông hoặc đai ốc Đối với ren hệ mét, bước ren được đo bằng mm, đối với ren hệ Anh bước ren được thay bằng số vòng ren trên chiều dài 1 inch
Ren hệ mt được chia thành ren bước lớn và ren bước nhỏ Đường kính ngoài của ren bước lớn (bu lông) d=1-68mm; P=0,25-6mm đối với ren bước nhỏ có đường kính ngoài từ
d=1-600mm và bước ren P=0,2-6mm đối với ren bước lớn, khi đường kính tăng thì bước ren cũng tăng, còn ren bước nhỏ thì bước ren không phụ thuộc vào đường kính ren đường kính ren bước lớn có thể cắt bước nhỏ Ren bước lớn được ký hiệu bằng chữ M và các chữ sốđể chỉ đường kính danh nghĩa của ren, bên cạnh số chỉ đường kính ren còn có cấp chính xác của ren
Ví dụ: M20.6g hoặc M20 6H
Ren bước nhỏ cũng được kí hiệu bằng chữ M
kèm theo các chữ số để chỉ đường kính danh nghĩa
Đường kính trung bình của ren: d2=d-0,64952.P
Bước ren: P
Góc nâng ren: tg=d/.d2
Chiều cao prôfin ren: h=0,61343.P
Chiều rộng đỉnh ren: L=0,125.P
Trang 162 Các phương pháp tiện ren
2.1 Dao tiến theo phương ngang:
Toàn bộ chiều cao của ren được hình thành sau một số hành trình chạy dao Sau mỗi lần chạy , dao được dịch chuyển theo phương ngang để lùi dao ra khỏi rãnh đựoc thực hiện bằng bàn dao ngang Đưa bàn dao dọcvề vị trí ban đầu, để tiếp tục thực hiện hành trình chạy dao tiếp theo
Trước khi thực hiện lớp cắt tiếp theo cho dao dịch chuyển theo phương ngang bằng cách quay tay quay bàn dao gang theo chiều kim đồng hồ một khoảng 0,05-0,3mm tuỳ theo bước chạy dao tiện thô hay tiện tinh khoảng dịch chuyển này được căn cứ vào vạch chuẩn của du xích trên bàn dao ngang Quá trình cắt đươc lập lại cho tới khi cắt hết toàn
bộ chiều sâu cắt cần thực hiện Trong trường hợp này cả hai lưỡi cắt cùng tham gia cắt,
do đó lực cắt lớn nên cho độ nhẵn bóng bề mặt không cao, thường dùng để tiện thô và tinh ren có bước ren có bước ren nhỏ hơn hoặc bằng 2mm (hình a)
2.2 Phối hợp giữa chuyển động ngang và chuyển động dọc:
Khi gia công ren có bước ren lớn hơn 2mm
thì dịch chuyển dao sau mỗi hành trình cắt
Trang 17thường được phối hợp gữa dịch chuyển ngang
của dao với dịch chuyển dọc của bàn dao
trên theo một hướng hoặc lần lượt hai hướng
Trước khi thực hiện bước cắt lớp kim
loại tiếp theo cần dịch chuyển dao theo phương
ngang bằng bàn dao ngang
Sau đódịch chuyển dao theo phương dọc trục
bằng bàn dao dọc trên với lượng dịch chuyển
nhỏ hơn lượng dịch chuyển bàn dao ngang
(dịch chuyển bàn dao dọc bằng 1/3 lượng dịch
chuyển bàn dao ngang)
Thường được áp dụng cho những hành trình
cắt thô, khi cắt các vật liệu giòn (hình b)
2.3.Dịch chuyển dao theo phương nghiêng:
Khi cắt ren có bước nghiêng lớn, dao được dịch chuển theo phương nghiêngmột góc bằng nửa góc prôfin của ren
Khi cắt ren theo phương pháp nàycần phải xoay bàn dao dọc trên một góc bằng ½ góc prôfin ren
Thường được dùng khi tiện ren trên các phôi bằng thép hợp kim và thép có độ dẻo cao, trong điều kiện hình thành và thoát phôi khó khăn (hình c)
4 Các bước tiến hành tiện ren tam giác bước < 2 mm:
4.1.Phân tích các yêu cầu của bản vẽ:
Yêu cầu kỹ thuật về dung sai kích thước:
Yêu cầu kỹ thuật về sai số hình dáng:
Yêu cầu kỹ thuật về độ nhám bề mặt:
4.2.Xác định đặt tính của phôi liệu:
Chọn phôi thép C45 hoặc CT3
Phôi trụ cắt: 30x145
4.3.Tổ chức nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp:
Thực hiện tổ chức nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp
Thực hiện vệ sinh công nghiệp
Được nghiên cứu trong bài1
4.4.Gá đặt dao tam giác ngoài phải:
Dao tiện ren cần gá đảm bảo đúng tâm máy nhằm đảm bảo chính xác về prôfin cần cắt của ren
Trang 18 Nếu gá dao thấp hơn tâm máy thì prôfin của ren sẽ sai, nếu gá dao cao hơn tâm máy, không chỉ gây ra sai số về prôfin ren mà trong quá trình cắt dao sẽ cọ sát vào sườn ren làm giảm độ bóng của ren
Khi gá dao cần điều chỉnh sao cho đường trung
bình của prôfin dao vuông góc với đường tâm máy
Để đảm bảo độ chính xác prôfin ren cao, ta dùng
dưỡng để gá dao, trình tự thực hiện:
Tay trái cầm dưỡng áp một cạnh vào đường
sinh mặt trụ ngoài của chi tiết gia công
Tay phải điều chỉnh bàn xe dao dọc và bàn
xe dao ngang để đưa dao vào tiếp xúc với rãnh
của dưỡng và kiểm tra bằng cách quan sát khe
hở giữa lưỡi cắt của dao và cạnh của rãnh dưỡng
Nếu khe hở trên suốt chiều dài của lưỡi
cắt đều cả hai bên thì dao đã được gá đúng
Khi đó lấy dưỡng ra và siết chặt dao lần cuối
4.5.Gá đặt chi tiết:
Chi tiết được định vị, kẹp chặt trong mâm cặp ba chấu tự định tâm, trong hai mũi chống tâm
Trình tự thực hiện được nghiên cứu trong trước
4.6.Chọn chế độ cắt thích hợp cho các bước gia công:
Cách chọn chế độ cắt được nghiên cứu trong bài trước
Bảng chế độ cắt cho các bước gia công
4.7.Thực hiện tiện ren tam giác ngoài phải theo trình tự gia công đã lập:
Bước 1: Vạt mặt, khoan tâm 3:
Chi tiết được định vị, kẹp chặt trong mâm cặp
ba chấu tự định tâm
Trình tự thực hiện được tiến hành như các
bước đã nghiên cứu trong trước
Hình: Điều chỉnh dao tiện ren vuông
góc với tâm máy