- Đường ra vào khu vực thi công; - Vị trí bãi đổ đất đã đào lên; - Vị trí mương thoát nước mặt; - Độ dốc của mặt bằng thi công đào móng, dốc đổ về đâu; - Nếu có mưa, bố trí máy bơm ở đâu
Trang 1TIÊU CHUẨN THI CÔNG CÔNG TRÌNH NHÀ
1 Hiệu chuẩn/ kiểm định/ kiểm tra máy móc thiết bị:
- Đảm bảo các máy móc thiết bị trắc đạc phải được hiệu chuẩn/ kiểm định/ kiểm tra đúng theo qui định của cơ quan chức năng trước khi đưa vào sử dụng
- Hết thời gian hiệu chuẩn/ kiểm định/ kiểm tra, phải đem máy đi hiệu chuẩn/ kiểm định/ kiểm tra lại, tránh sai số tăng lên theo thời gian
- Nếu thiết bị bị hỏng, không thể sử dụng được, người có liên quan phải báo với Bộ phận Trắc đạc và CHT/CT để tiến hành đánh giá điều kiện sử dụng thiết bị này nhằm đi đến quyết định sửa chữa hay loại bỏ Những thiết bị hư cần dán nhãn nhận biết không sử dụng hay loại bỏ để tránh nhằm lẫn với các thiết bị đang sử dụng
- Kiểm tra định kỳ máy móc hàng tuần, hàng tháng tại công trường bằng những thao tác đơn giản (kiểm tra dọi tâm, bọt thủy, 2c, gói i….)
- Vận chuyển máy móc bằng xe gắn máy phải có người ngồi sau giữ để tránh giằng xóc Nếu đi một mình thì phải đeo vào vai không được buộc vào yên sau xe gắn máy hay đặt giữa lườn xe
2 Khảo sát địa hình:
Sau khi nhận bàn giao mặt bằng từ Chủ Đầu tư (hoặc đại diện của Chủ Đầu tư), đội trắc đạc trực thuộc BCH/CT cần phải vẽ mặt bằng hiện trạng cao độ, vị trí của công trình và yêu cầu Chủ Đầu tư (hoặc đại diện của Chủ Đầu tư) ký xác nhận
3 Lập lưới khống chế tim trục Công trình:
Trang 2- Từ mốc chuẩn bị của bên A (chủ đầu tư) giao, đội trắc đạc lập hệ thống lưới khống chế tim trục của công trình với mật độ khoảng cách mốc <= 10m Sau đó yêu cầu bên A nghiệm thu ký xác nhận.
B THỰC HIỆN TRẮC ĐẠC CÔNG TRÌNH:
Do ý nghĩa và đặc thù của công tác trắc đạc cần chú ý đến các vấn đề sau:
1 Từ hệ thống lưới khống chế đã nghiệm thu, đội trắc đạc xác định vị trí móng công trình cần đào Trong quá trình đào, phải bố trí máy cao độ kiểm tra thường xuyên cao độ đáy móng
2 Kiểm tra cao độ đất, cao độ mặt bê tông lót và yêu cầu bên A nghiệm thu ký xác nhận
3 Xác định vị trí cấu kiện lên mặt bê tông lót bằng dây búng mực Mời bên A nghiệm thu xác nhận
4 Kiểm tra cao độ mặt bê tông của các cấu kiện (móng, dầm, sàn…) bằng máy cao độ
5 Xác định lại vị trí cấu kiện lên mặt bê tông ( chân cột, dầm…)
6 Xác định cao độ ± 0.00 sau đó mượn lên +1M vào thân cột để định vị đáy dầm, sàn
7 Kiểm tra cao độ đáy dầm, sàn, định vị tim trục lên sàn coffa Yêu cầu bên A nghiệm thu xác nhận
8 Đổ bê tông sàn phải có máy cao độ kiểm tra thường xuyên cao độ mặt sàn
9 Định vị tim trục lên mặt sàn bê tông bằng dây búng mực ( những đường mực này thường được mượn ra khỏi tim trục 1M để tránh bị vướng cột.)
10 Đưa tim trục lên tầng cao bằng phương pháp dọi tâm hoặc dùng máy kinh vĩ chiếu đứng qua lỗ thông sàn (Đối với công trình nhà cao tầng cần phải kiểm tra tim trục của các tầng thường xuyên sau mỗi lần đổ bê tông)
11 Trước khi triển khai xây tô, phải lập hoàn công cao độ mặt sàn, phục hồi các đường tim trục chính, định vị chân tường, ô cửa đi, cửa sổ, …
12 Đối với những công trình hoàn thiện có ốp, lát gạch, cần phải định vị những đường mực setting out Lắp đặt cửa nhôm phải định vị tim cửa các tầng, dùng máy kinh vĩ chiếu đứng từ dưới lên trên để kiểm tra độ thẳng đứng của tim cửa
C QUAN TRẮC LÚN VÀ BÀN GIAO HỒ SƠ HOÀN CÔNG:
1 Lập sơ đồ bố trí mốc quan trắc lún và yêu cầu bên A ký xác nhận ( những viên bi quan trắc lún thường được bố trí ở cột chịu tải trọng lớn.)
2 Quan trắc lún sau mỗi lần đổ cột, sàn, yêu cầu bên A ký xác nhận
3 Xong phần bê tông cốt thép, quan trắc lún theo định kỳ hàng tháng cho đến hết thời gian bảo lưu công trình Sau đó yêu cầu bên A nghiệm thu lần cuối, ký xác nhận và bàn giao hồ sơ hoàn công
V PHỤ LỤC:
1 BM-HD-Trắc đạc-01: Biên bản nghiệm thu bàn giao trắc đạc
Trang 3- Biên bản bàn giao mặt bằng Có Không
- Các thông tin tự tìm hiểu:
B. NỘI DUNG HƯỚNG DẪN:
Yêu cầu điền đầy đủ các nội dung kiểm tra sau, số lượng nội dung kiểm tra sau đây là tối thiểu (Mức
độ và số lượng nội dung kiểm tra có thể cao hơn và nhiều hơn tuỳ theo tiêu chuẩn của hợp đồng)
yêu cầu áp dụngKhông
2 Biện pháp chống đỡ, gia cố tránh sạt lỡ (các công trình xung quang,
hạng mục đang thi công)
3 Kiểm tra các thiết bị thi công hàng ngày trước khi sử dụng (dây cáp
4 Kiểm tra bảo hộ lao động cho công nhân (dây an toàn khi làm trên
cao, nón bảo hộ, bao tay, giày, …)
5 Sắp xếp các vật liệu sau khi đập phá, tháo dỡ có trật tự, đặt ở các vị
6 Các biển báo hoặc rào cản để cô lập khu vực đang thi công hoặc
khu vực nguy hiểm
V. KIỂM TRA:
Việc kiểm tra tiến hành theo Danh mục kiểm tra
VI. PHÊ DUYỆT:
Bước 3 : CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT THỦ CÔNG
I. MỤC ĐÍCH:
Hướng dẫn thi công, đào móng bằng phương tiện thủ công
II. PHẠM VI:
Trang 4Áp dụng cho các công trường đào móng bằng phương tiện thủ công.
1 Nghiên cứu tư liệu khảo sát địa chất:
Loại đất sẽ đào móng, theo mặt cắt địa chất Đất đồng bộ hay phức tạp Có lớp cát chuồi giữa hai tầng đất không, Đất mùn, Mực nước ngầm
2 Nghiên cứu tư liệu khảo sát địa hình:
Nghiên cứu bình đồ khu vực xây dựng (nếu có), mặt đất tương đối bằng phảng hay có độ dốc, dốc đổ về hướng nào, dốc đơn giản hay dốc phức tạp
3 Nghiên cứu bản vẽ thi công:
Chủ yếu là loại móng gì, khối lượng bình quân của một móng, chiều sâu bình quân đào móng, thiết kế xử lý đáy móng như thế nào, đóng cọc bêtông cốt thép, cọc nhồi, cọc thép, cừ tràm,
4 Lập biện pháp thi công đào móng trên cơ sở các dữ liệu trên Kể cả việc bố trí đổ đất đào trên mặt đất phải đúng quy phạm về khoảng cách từ mép móng đến chân đống đất Nếu là công trình lớn và bố trí móng phức tạp, có thể là chuyển hết đất đào ra ngoài phạm vi ga-ba-ri
- Đường ra vào khu vực thi công;
- Vị trí bãi đổ đất đã đào lên;
- Vị trí mương thoát nước mặt;
- Độ dốc của mặt bằng thi công đào móng, dốc đổ về đâu;
- Nếu có mưa, bố trí máy bơm ở đâu, nước bơm về đâu, sử dụng ống mềm, ống cứng hay mương thoát nước
5 Giải phóng mặt bằng
5.1 Trong phạm vi ga-ba-ri công trình sẽ đào móng, phải chuẩn bị mặt bằng thi công:
- Đập phá công trình cũ (nếu có), trừ khi có lệnh khác;
- Chặt hết cây, bứng gốc cây (nếu có), trừ khi có lệnh khác;
Trang 56.3 Lắp đặt ga-ba-ri để lưu trữ thông tin cho các cọc định vị trước khi nhổ cọc, tháo dây để đào móng.
6.4 Lập sơ đồ mặt bằng cắm cọc định vị, có vị trí khống chế bằng các cao độ chuẩn
6.5 kiểm tra ga-ba-ri, mời bên A nghiệm thu bố trí mặt bằng móng
B ĐÀO MÓNG:
1 Đúng ta-luy thiết kế
2 Đúng kích thước đáy móng thiết kế
3 Đúng cao trình đáy hố móng thiết kế
3.1 Nếu đất đáy hố móng khô ráo hoặc ẩm vừa, đầm nện mặt đất đáy hố móng đúng độ nén thiết kế và đúng cao trình thiết kế
3.2 Nếu đáy hố móng có đầu cọc bêtông cốt thép, cọc nhồi, cọc thép phải đúng cao trình thiết
kế của móng bêtông cốt thép liên kết đầu cọc
3.3 Nếu đáy hố móng có cừ tràm và đất mùn, nước, đầu cọc tràm phải đúng cao trình thiết
kế, phải long các đầu cọc đúng thiết kế
4 Thi công móng, bể nước ngầm, nhà máy xử lý nước thải có nền móng bêtông cốt thép và vách bể bêtông cốt thép, phải tuyệt đối tuân theo khoảng cách thiết kế dành cho chông chòi và không gian cho thợ làm việc trong hố móng
5 Thi công mùa mưa, phải đào một hố thu nước ở một góc đáy hố để bơm nước ra
6 Thi công đào hào, mương sâu, phải chống đỡ, tấn đất đúng thiết kế và quy phạm
7 Đang đào móng, nếu gặp phải lớp cát không có trong mặt cắt địa chất, phải ngưng ngay công tác đào và báo cáo cho bên A xử lý
8 Trường hợp khi đào móng mà không có đá theo mặt cắt địa chất mà gặp đá tảng, đá ong
có thể đào lên được thì phải mời bên A chứng kiến, ghi sổ Nhật ký công trình, để riêng đá trên mặt đất để tính khối lượng đào đá phát sinh
9 Trường hợp đào móng mà gặp thi hài, xương người, phải ngưng ngay và mời bên A lập biên bản và có biện pháp xử lý theo đúng pháp luật
Trường hợp đào móng gặp cổ vật, di tích phải ngưng công tác ngay, mời bên A lập biên bản
và xử lý
V. KIỂM TRA:
DMKT-01: Công tác đất
VI. PHÊ DUYỆT:
Bước 4 : CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT CƠ GIỚI
I. MỤC ĐÍCH:
Trang 6Hướng dẫn thi công, đào móng bằng phương tiện cơ giới.
IV. HƯỚNG DẪN:
A CHUẨN BỊ:
1 Nghiên cứu tư liệu khảo sát địa chất:
Loại đất sẽ đào móng, theo mặt cắt địa chất Đất đồng bộ hay phức tạp Có lớp cát chuồi giữa hai tầng đất không, Đất mùn, Mực nước ngầm
Số lượng các hố khoan khảo sát địa chất phải đủ nhiều để các cột mặt cắt địa chất có thể làm
cơ sở vẽ các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang này và nếu kết quả khảo sát địa chất không quá phức tạp thì phải đề nghị bên A chấp thuận cho bên thi công lập bản vẽ cho các mặt cắt này để tính khái quát khối lượng các loại đất khác nhau mà quyết định dùng loại cơ giới nào
2 Nghiên cứu tư liệu khảo sát địa hình:
Nghiên cứu bình đồ khu vực xây dựng (nếu có), mặt đất tương đối bằng phảng hay có độ dốc, dốc đổ về hướng nào, dốc đơn giản hay dốc phức tạp
3 Nghiên cứu bản vẽ thi công:
Chủ yếu là loại móng gì, khối lượng bình quân của một móng, chiều sâu bình quân đào móng, thiết kế xử lý đáy móng như thế nào, đóng cọc bêtông cốt thép, cọc nhồi, cọc thép, cừ tràm,
4 Giải phóng mặt bằng
4.1 Trong phạm vi ga-ba-ri công trình sẽ đào móng, phải chuẩn bị mặt bằng thi công:
- Đập phá công trình cũ (nếu có), trừ khi có lệnh khác;
- Chặt hết cây, bứng gốc cây (nếu có), trừ khi có lệnh khác;
- Dọn sạch cỏ rác
4.2 Trường hợp công trình lớn phải có sân bãi trữ đất đã đào lên, bãi đất thải, đường vận chuyển đất bên ngoài phạm vi ga-ba-ri đào móng, phải chuẩn bị mặt bằng cho các diện tích này
5 Lập biện pháp thi công đào móng trên cơ sở các dữ liệu trên
5.1 Lực lượng cơ giới sử dụng:
- Loại xe máy nào, lý do?
- Số lượng xe máy từng loại, lý do?
- Bãi đậu xe máy ngoài giờ làm việc?
- Vị trí kho xăng dầu, phương án bảo vệ?
Trang 7- Đường xe máy ra vào khu vực thi công?
- Vị trí bãi đổ đất lưu trữ?
- Vị trí bãi đổ đất thải?
- Phương án thoát nước trên mặt đất?
- Độ dốc của mặt bằng thi công đào móng, dốc đổ về đâu?
- Nếu có mưa, bố trí máy bơm ở đâu, nước bơm về đâu? Sử dụng ống mềm, ống cứng/ mương thoát nước?
5.2 Bố trí các nhóm xe máy thi công đồng bộ trên cơ sở tính toán kinh tế và tiến độ thi công
đã được bên A chấp thuận Phải phân công một kỹ sư làm trưởng nhóm cho mỗi nhóm xe máy
5.3 Tổ chức nhân lực lái xe máy và nhân lực phục vụ yểm trợ cho xe máy thi công Nếu có thi công vào ban đêm phải bố trí chiếu sáng và tổ chức nhóm thợ điện trực phục vụ
5.4 Tổ chức các bộ phận phục vụ yểm trợ:
- Kho xăng dầu;
- Tổ bảo trì bơm dầu mỡ hàng ngày cho mỗi xe máy đã làm việc hết một ca trong ngày;
- Tổ sửa chữa xe máy, linh kiện thay thế thông thường
5.6 Tổ chức bãi đậu xe thi công
5.7 Tổ chức bãi đậu xe để sửa chữa, lán trại và kho bãi của tổ bảo trì bơm dầu mỡ hàng ngày
5.8 Bản vẽ mặt bằng thi công:
- Tuyến đường cho các xe máy ra vào khỏi khu vực thi công;
- Các tuyến thi công cho các xe máy đồng bộ, chiều rộng và chiều dài của tuyến, hướng tiến của các xe máy
5.9 Bảng cân đối khối lượng đào đất và đất lưu trữ để đắp lại và đất thải:
- Căn cứ trên khối lượng của dự toán;
- Căn cứ trên tình trạng thi công và thời gian thi công theo tiến độ thi công;
- Căn cứ trên ước tính hao hụt do đầm nén chống lún đối với tải trọng củ nền móng và thân công trình;
- Căn cứ ước tính hao hụt do rơi vãi trong khâu vận chuyển đất
5.10 Vị trí các kho bãi chứa đất lưu trữ để đắp lại
5.11 Vị trí các diện tích trũng cần đắp thêm đất để san lắp mặt bằng ngoài ga-ba-ri đào móng cho công trình
5.12 Vị trí bãi đất còn thừa sau khi đổ đất ở các diện tích trũng nói trên
5.13 Lắp đặt các biển báo thi công:
- Các biển cấm;
Trang 8- Các biển hướng dẫn:
+ Tuyến xe máy vào khu vực thi công;
+ Tuyến xe máy ra khỏi khu vực thi công;
+ Tuyến đến bãi đất trữ;
+ Tuyến đến các diện tích trũng ở khoản 5.11;
+ Tuyến đến các bãi đất thải ở khoản 5.12;
+ Tuyến đến các bộ phận phục vụ yểm trợ, kho xăng dầu, bãi sửa chữa, bãi đậu xe máy, lán trại
- Các biển phòng ngừa:
+ Đường trơn trượt;
+ Băng ngang đường xe máy;
+ Gần hoặc băng ngang dưới đường dây cao thế, trung thế;
+ Gần kho xăng dầu
6.4 Lập sơ đồ mặt bằng cắm cọc định vị, có vị trí khống chế bằng các cao độ chuẩn
6.5 kiểm tra ga-ba-ri, mời bên A nghiệm thu bố trí mặt bằng móng Phải có biện pháp phòng ngừa trường hợp xe máy phạm lỗi, ủi mất một phần ga-ba-ri thì có thể có thông tin để phục hồi ga-ba-ri
B ĐÀO MÓNG:
Bảng hướng dẫn công việc này chỉ nói về trường hợp thi công đào móng theo phương pháp khô, tức
là sử dụng cơ giới như máy đào, máy xúc, xe ủi đất, xe cạp đất, xe ban đất
Không nói về phương pháp đào ướt, tức là sử dụng cơ giới thuỷ lực
Không nói về phương pháp khoan nổ mìn
1 Chỉ thi công khi bên A duyệt biện pháp thi công
2 Ban chỉ huy công trường lập phiếu phân công hàng ngày cho mỗi xe máy căn cứ trên:
- Tiến độ thi công;
- Lệnh công tác phát sinh hoặc lệnh thay đổi công tác của bên A (nếu có);
- Các báo cáo hàng ngày nói ở các khoản 3, 4, 5 sau đây
3 Các kỹ sư làm trưởng nhóm của các nhóm xe máy thi công đồng bộ báo cáo hàng ngày:
- Khối lượng công tác đã thực hiện;
- Các sự cố về xe máy (nếu có);
Trang 9- Các tai nạn lao động (nếu có);
- Các trở ngại bất ngờ liên quan vấn đề pháp lý như phát hiện cổ vật, thi hài, hài cốt, tầng đá, tảng đá lớn, …
- Các đề nghị
4 Tổ sửa chữa xe máy báo cáo hàng ngày:
- Xe nào đã sửa chữa trong ngày;
- Xe nào còn dự kiến sửa chữa, còn bao nhiêu ngày còn phải nằm ụ
5 Tổ bảo trì bơm dầu mỡ báo cáo hàng ngày:
- Bơm dầu mỡ cho các xe nào;
- Phát hiện nghi vấn xe máy có thể hỏng
6 Kỹ sư giám sát tiến độ thi công theo dõi và báo cáo, so sánh nhịp độ thi công trong ngày so với tiến độ thi công đã thoả thuận với bên A
7 Kỹ sư giám sát chất lượng thi công báo cáo chất lượng công tác đã thực hiện hàng ngày
8 Kỹ sư giám sát An toàn lao động (ATLĐ), Vệ sinh lao động (VSLĐ) báo cáo hàng ngày:
- Việc tuân thủ các biện pháp ATLĐ và VSLĐ của các nhóm xe máy thi công đồng bộ và của các công nhân;
VI. PHÊ DUYỆT:
Bước 5 : CÔNG TÁC CỐP PHA
Trang 10tim ngang, dọc, phải xác định cao trình đáy móng , cao trình
sàn tầng trệt , cao trình sàn đáy dầm , cao trình đáy dầm phụ
và đáy sàn tầng trên
2 Cốp pha móng:
2.1 Móng đơn hai bậc (bậc dưới và bậc trên):
a Hộp bậc dưới: gồm bốn tấm ghép lại
- Hai tấm ab và cd dài hơn chiều rộng móng;
- Dưới chân của hộp được giữ bằng ván gông để chống lại lực đạp ngang
của bêtông;
- Thành ván khuôn được chống bằng những thanh xiên, tỳ lên tấm lót đặt theo
mái dốc của hố móng
- Hai tấm fg và eh bằng chiều rộng của bậc trên;
- Hai tấm fe và hg có chiều dài tối thiểu phải bằng chiều rộng của hộp móng
bậc dưới để gát lên các cạnh của hộp dưới
- Tiến hành kiểm tra các trục dọc, ngang và cố định hộp trên vào hộp dưới;
- Thành ván khuôn được chống bằng những thanh xiên tỳ lên tấm ván lót đặt theo
- Để lắp chính xác và cố định được chân cốp pha cột, ta vùi những mẫu gỗ
số 1 (xem hình H2.3a) vào lớp bêtông còn non của mặt trên móng cột
- Khi bêtông móng khô, ta đóng một khung cữ (xem hình H2.3a, H2.3b) lên
những mẫu gỗ chôn sẵn đó theo đúng các đường tim đã vạch;
- Chân cốp pha cột sẽ được đặt lên trên khung gỗ cữ và được cố định
bằng những nẹp viền số 2 (xem hình H2.3a, H2.3b)
3 Cốp pha cột:
Trang 11-gồm 4 tấm ghép lại
+ Hai tấm rộng bằng chiều dầy cột;
+ Hai tấm ngoài rộng hơn một đoạn bằng chiều dày ván khuôn;
+ Chung quanh có đóng gông để chịu lực ngang của bêtông H3.2,
các gông đặt cách nhau 50-70cm để ván khỏi phình;
+ Có hai loại gông:
Gông gỗ: co chặt các ván thành nhờ hai cặp nêm, gông này
tuy dùng nhiều lần nhưng chỉ phục vụ được những cột dùng một kích thước
như nhau, xem hình H3.3
Gông thép: dùng các nêm thép đóng vào các lỗ 30x5mm,
đột sẵn trên gông, nên dùng được nhiều cỡ cột, xem hình H3.2
- Đầu trên cốp pha có cột xẻ khoang để liên kết với cốp pha dầm Muốn tránhcho cốp pha cột và cốp pha dầm khỏi hư hỏng, sau mỗi lần tháo dỡ, người taviền chung quang khoang hở phíc ngoài bằng những thanh viền (hình H3.4) vàđặt cốp pha dầm tỳ lên đó, không cho nó ăn sâu vào trong khoang hở của
cốp pha cột Khi tháo dỡ chỉ cần dỡ các thanh viền ra là có thể hạ
cốp pha dầm dễ dàng
- Chân cốp pha cột cũng xẻ một cửa để quét dọn vệ sinh trước khi đổ bêtông
và đóng lại bằng một nắp cửa con, xem hình H3.4
- Nếu cột quá cao thì cứ cách 1,5m ta làm một cửa đổ bêtông để tránh sự
phân tầng cho bêtông, sau khi đổ bêtông đến mép cửa thì chúng ta đóng lại
bằng nắp theo kích thước của nó và tiếp tục đổ bêtông vào cửa kế tiếp hoặc
mép trên của cốp pha cột
4 Cốp pha dầm (dầm chính và dầm phụ):
- Để chống cốp pha dầm, ta dùng các cây chống (có thể bằng gỗ, bằng ống thép haybằng thép gỗ), chân cây chống có kich vít để điều chỉnh độ cao cho chính xác hơn,chính kích vít này còn dùng để tháo dỡ cây chống và cốp pha sau khi
bêtông đã khô cứng Nếu cây chống bằng gỗ thì người ta dùng
một cặp nêm thay thế kích vít Các cây chống phải tỳ lên
một nền vững chắc không lún Đầu cây
chống được cấu tạo như hình vẽ H4.1;
- Các hộp cốp pha dầm chính số 4 và dầm phụ số 5 đặt lên
các cây chống tiêu chuẩn số 6
Trang 12Để tăng độ ổn định của các cây chống này, người ta đặt những thanh giằng
ngang số 7 và những thanh chéo số 8 ở hai mặt bên chúng, xem hình H4.1;
- Đặt ván đáy số 2, gát lên các thanh ngang số 10 của các cây chống số 9,
kiểm tra và điều chỉnh cho đúng tim, sau đó cố định vào thanh ngang số 10
bằng đinh, chiều rộng của ván đáy bằng chiều rộng của dầm;
- Cốp pha thành số 1 được tổ hợp bằng những tấm ván thông qua
những thanh nẹp số 11, khoảng cách giữa chúng là 50-70cm;
- Dựng cốp pha thành số 1, chân của ván thành ép sát vào mép của
ván đáy, chiều cao của ván thành phải sát với mép dưới của ván sàn;
- Phần trên ván thành được giữ bằng các đầu thanh giá vòm số 5 và
bằng ván sàn số 3, xem hình H4.2a và H4.2b;- Kiểm tra lại kích thước
của hộp, cao độ … sau đó cố định hộp, trình tự cố định hộp như sau:
+ Giữ chân ván thành bằng thanh riểu số 8, đóng cố định lên thanh ngang số 10;
+ Đóng thanh chống nẹp số 7, chân của nó tựa vào thanh triển số 8, để đỡ các nẹp đỡ giá vòm
số 6;
+ Đóng nẹp đỡ giá vòm số 6 để giữ thanh giá vòm số 5
+ Sau đó lặp lại các hộp khác tương tự
Chú ý: Nếu dầm không mang sàn, thì ghép những cặp sườn ngang
dựa lưng vào các ván thành của hộp cốp pha dầm
5 Cốp pha sàn:
- Đặt những thanh sàn giá vòm số 5, đầu của nó gát vào nẹp đỡ giá vòm số 6,
điều chỉnh cho đúng vị trí, sau đó cố định;
- Đặt những tấm ván sàn số 3 lên những thanh giá vòm số 5,
sau đó cố định nó lại, chiều dày ván sàn thường là 2-2,5cm;
- Nếu khoảng cách giữa các dầm của sàn bêtông quá rộng, thì phải
đặt thêm cây chống dưới những thanh giá vòm theo tính toán,
để chống lại sự võng của nó do lực thẳng đứng;
- Đóng các tấm diềm số 4 ở mép sàn để giữ các thanh giá vòm đứng
ổn định trên các nẹp đỡ giá vòm, đồng thời cũng tạo điều kiện tháo dỡ
cốp pha sàn dễ dàng, xem hình H4.2a và H4.2b
V. KIỂM TRA:
DMKT-02: công tác cốp pha
VI. PHÊ DUYỆT:
Trang 13- Bằng búa đập: áp dụng cho các cốt thép nhỏ, cong queo;
- Bằng máy uốn: áp dụng cho các cốt thép có đường kính lớn hơn 24mm;
- Bằng tời: áp dụng cho thép cuộn hoặc có thể dùng gấp nếu không có tời
b Đánh gỉ:
- Bằng bàn chải sắt: áp dụng cho mọi loại cốt thép;
- Bằng sức người kéo qua các đống cát nhám hạt;
- Nếu trong quá trình sửa thẳng bằng tời thì không cần đánh gỉ, bởi vì trong quá trình kéo thẳng dây thép dãn ra làm bong các vảy gỉ sét
c Máy nắn thẳng và cắt cốt thép:
Áp dụng cho mọi loại thép, nó sẽ tự động nắn thẳng, làm sạch gỉ và cắt thành những đoạn theo yêu cầu
1.2 Cắt và uốn:
a Cắt: phải cắt cốt thép theo yêu cầu của thiết kế, có thể dùng:
- Dao cắt, dùng sức người: chỉ cắt được những thanh thép dưới 12mm;
- Máy cắt: cắt được những thanh thép có đường kính tới 40mm;
- Hàn xì: cắt được những thanh thép có đường kính lớn hơn 40mm
b Uốn: phải uốn cốt thép theo yêu cầu của thiết kế, của bản vẽ:
Trang 14- Bằng tay: Dùng bằng càng cua, chỉ uốn được những thanh cốt thép có đường kính tới 25mm;
- Bằng máy uốn: uốn được những thanh cốt thép có đường kính lớn hơn 25mm
Chú ý: khi uốn cong, cốt thép dài thêm:
1.3 Nối cốt thép:
Muốn có những thanh cốt thép dài hoặc muốn tận dụng những đoạn cốt thép ngắn thì phải nối chúng
a Nối thủ công: buộc nối cốt thép bằng những dây kẽm dẻo và tuân thủ các quy tắc sau:
- Đối với thép trơn:
+ Đặt ở vùng bêtông chịu kép thì hai đầu cốt thép phải uốn cong thành móc và đặt chập lên nhau một đoạn dài 30-45d, dùng dây kẽm quấn quanh chỗ uốn;
+ Đặt ở vùng bêtông chịu nén thì không cần uốn móc, nhưng phải uốn dây thép quanh chỗ nối, đoạn chập nhau phải dài 20-40d
- Đối với thép gai:
+ Đặt ở vùng bêtông chịu kéo thì không cần phải uốn móc nhưng cũng phải uốn dây thép quanh chỗ nối, đoạn chập nhau phải dài từ 30-45d;
+ Đặt ở vùng bêtông chịu nén thì không cần phải uốn móc nhưng cũng phải uốn dây thép quanh chỗ nối, đoạn chập nhau phải từ 20-40d
Trang 151.4 Hàn, buộc cốt thép thành lưới, thành khung:
a Thép móng (Móng đơn):
- Buộc cốt thép thành lưới băng thép kẽm theo yêu cầu thiết kế, chú ý đúng khoảng cách;
- Đặt cốt thép vào vị trí móng, chú ý đến việc định tim móng;
+ Dịch chuyển cả bộ (thép chủ và thép đai) vào vị trí thiết kế;
+ Dùng dây kẽm buộc thép đai vào thép chủ;
+ Kỹ sư giám sát và cai tiến hành kiểm tra
+ Dùng dây kẽm/máy hàn để buộc/hàn tại những điểm giao nhau của lưới thép;
+ Kỹ sư giám sát và cai tiến hành kiểm tra
- Đối với thép hai lớp: ta tiến hành làm lớp thép bên dưới trước, lớp trên sau:
+ Lớp trên:
Dùng lưới đánh dấu vị trí của những cây thép vào cốp pha sàn;
Dùng dây kẽm buộc những thanh thép con cóc vào vị trí thiết kế, vào lớp trên để đỡ lớp thép trên;