1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao trình kinh tế công cộng 2015

82 1,7K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 213 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ lúc sinh ra cho đến lúc chết, cuộc sống của chúng ta bị tác động bởi các hoạt động của chính phủ theo vô vàn cách khác nhau.Chúng ta sinh ra ở các bệnh viện do nhà nước trợ cấp, nếu đó không phải là sở hữu của nhà nước; chúng ta sinh ra trong thế giới này được sự chăm sóc và giám sát của các bác sĩ, được đào tạo ở các trường y ít nhất cũng do nhà nước hỗ trợ một phần. Việc chúng ta sinh ra được nhà nước ghi chép lại (bằng cách cấp giấy khai sinh), cho chúng ta các đặc quyền nghĩa vụ làm công dân của nước mình.

Trang 1

03/06/15 1

Bài giảng Kinh tế công cộng

Th.s Đặng Thị Lệ Xuân Khoa Kế hoạch và Phát triển Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 2

Chương ba

Chính phủ với vai trò phân phối lại thu nhập và

đ m ả b o ả công bằng xã hội

Trang 3

- Chính phủ Việt nam đã làm gì để đảm bảo công bằng trong PPTN?

Trang 7

03/06/15 7

1.1 Kh¸i niÖm c«ng

b»ng(c).

 Ví dụ về công bằng

Trang 8

1.1 Khái niệm công

bằng (c)

 Công bằng ngang là sự đối xử như nhau với nh ng người như nhauữ

 Công bằng dọc là đối xử khác nhau với nh ng người khác nhauữ

(Twint definition)

Trang 9

03/06/15 9

Vớ dụ (Y tế)

    

Chia sẻ lợi ích Chia sẻ chi phí

Công bằng

ngang

Tỡnh trạng bệnh tật như nhau thỡ được

điều trị như nhau

Kh n ng chi ả ă trả như nhau thỡ

đóng góp như nhau

Công bằng

dọc

Tỡnh trạng bệnh tật khác nhau thỡ được

điều trị khác nhau

Kh n ng chi ả ă

tr khác nhau ả thỡ đóng góp khác nhau

Trang 10

Ví dụ (Kinh tế)

 Tình trạng kinh tế khác nhau thì đóng góp khác nhau (thuế thu nhập luỹ tiến).

 Tình trạng kinh tế ban đầu như nhau thì được đối xử như nhau (không phân

biệt giới tính, màu da hay tôn giáo )

Trang 13

ba B cho nên A bị đánh thuế nhiều hơn B ? Thu nh p c a A v B l nh nhau hay kh ậ ủ à à ư ỏc nhau?

Trang 14

“Nh nhau” hay “khỏc nhau”? ư

Hai cá nhân Y và Z đều có thu nhập hàng

n m là 30 triệu đồng ă

Y sống độc thân còn Z có 3 con nhỏ, v th t ợ ấ nghi p và người mẹ già đau ốm ệ

Ta nên hiểu tỡnh trạng kinh tế của 2 cá nhân này là như nhau hay khác nhau?

Trang 15

03/06/15 15

Th o lu n ả ậ

 Câu hỏi cuối chương

Trang 16

1.2 Thước đo mức độ bất bỡnh đẳng trong phân phối thu nhập

Phõn biệt hai thuật ngữ cụng bằng và bỡnh đẳng:

- Cụng bằng đề cập tới kết quả cuối cựng.

- Bỡnh đẳng đề cập tới việc tiếp cận nguồn lực ban đầu

Trang 17

03/06/15 17

1.2 Thước đo mức độ bất bỡnh đẳng trong phân phối thu nhập.

Trang 19

03/06/15 19

a Khỏi ni m ệ

ường lorenz là Đ cỏch thể hiện bằng

hỡnh học mức độ bất bỡnh đẳng trong phân phối thu nhập thụng qua việc

phản ỏnh mối quan hệ gi a phần tr m ữ ăcộng dồn của các nhóm dân số với

phần tr m thu nhập cộng dồn tương ăứng của nhóm đó

Trang 20

b Các bước xây dựng

Bước 1: Sắp xếp thu nhập của dân cư theo thứ tự

t ng dần ă

Bước 2: Chia tổng số dân cư thành 5 nhóm có s ố dõn bằng nhau, gọi là ngũ phân vị

đường cong Lorenz

Trang 21

100%

100%

H×nh 3.1: §­êng Lorenz

Trang 22

d Nhận xét và đánh giá

 Đường bỡnh đẳng tuyệt đối phản ỏnh bao nhiêu phần tr m ă dân số sẽ có tương ứng với bấy nhiêu phần tr m ă thu nhập

 Đường Lorenz càng nằm gần đường chéo thỡ mức độ bất bỡnh đẳng càng thấp, và càng nằm xa đường chéo thỡ mức độ bất bỡnh đẳng càng cao

Trang 23

03/06/15 23

e VÝ dô

 Vẽ đường Lorenz phản ánh mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập cho quốc gia có phân phối thu nhập

sau:

1, 5, 3, 4, 10, 9, 2 6, 8 và 7 (triệu đồng)

Trang 24

f Ưu nhược điểm của PP

đường cong Lorenz.

Trang 25

03/06/15 25

f Ưu nhược điểm của PP

đường cong Lorenz

 Nhược điểm:

- Chưa lượng hoá được mức độ bất công bằng

- Không thể kết luận chính xác mức độ bất công bằng gi a các quốc gia khi ữcác đường cong Lorenz cắt nhau và rất rắc rối khi tiến hành so sánh cho nhiều quốc gia

Trang 26

Mô t ả

Trang 29

03/06/15 29

b Cỏch đỏnh giỏ

Nếu g = 0 là bình đẳng tuyệt đối

Nếu g = 1 phản ánh sự bất bình đẳng tuyệt

đối

Trang 32

1.2.3 ChØ sè Theil L

 Khái nịêm và công thức

 Đánh giá và đặc điểm

Trang 33

03/06/15 33

Khỏi n ờm và cụng th c ị ứ

 Khỏi niệm: chỉ số Theil L là đại lượng xác định

sự bất bỡnh đẳng dựa trên lý thuyết thông tin/xác suất

Trang 34

Đỏnh giỏ và đ c đi m ặ ể

 Chỉ số Theil L biến thiên từ 0 (bỡnh đẳng

tuyệt đối) đến ∞ (bất bỡnh đẳng tuyệt đối), chỉ số này ít khi lớn hơn 1 Chỉ số Theil L càng lớn thỡ sự bất bỡnh đẳng trong phân phối thu nhập càng cao.

 Chỉ số Theil L cho phép phân tách sự bất

bỡnh đẳng chung thành bất bỡnh đẳng

Trang 38

1.3 Nguyên nhân gây ra sự bất bỡnh đẳng bằng trong phân

Trang 39

 Do hµnh vi tiªu dïng vµ tiÕt kiÖm

 Do kÕt q aủ cña kinh doanh

Trang 40

1.3.2 Bất bỡnh đẳng trong

phân phối thu nhập

từ lao động

 Do khác nhau về kh n ng và kỹ n ng ả ă ălao động

 Do khác nhau về cường độ làm việc

 Do khác nhau về nghề nghiệp và tính chất công việc

 Do nh ngữ nguyên nhân khác

Trang 41

03/06/15 41

2 Các lý thuyết về Phân phối lại thu nhập

2.1 Cỏc khỏi niệm cú liờn quan

2.2 Thuyết vị lợi

2.3 Quan điểm bỡnh quân đồng đều

2.4 Thuyết cực đại thấp nhất (Thuyết Rawls)

2.5 Các quan điểm không dựa trên độ tho dụng cá nhânả

Trang 42

2.1 Cỏc khỏi ni m cú liờn quan ệ

a Hàm phúc lợi xã hội

b Đường bàng quan xã hội

c Đường khả n ngă thoả dụng

Trang 43

03/06/15 43

a Hàm phúc lợi xã hội

Là một hàm toỏn học thể hiờn mối quan

hệ gi a ữ mức FLXH và độ thoả dụng của từng cá nhân trong xã hội

Trang 44

b Đường bàng quan xã hội

Đường bàng quan xã hội là quỹ

tích của tất cả các điểm kết hợp

đó mang lại mức FLXH bằng nhau

Trang 46

c.Đường khả n ng ă

thoả dụng

Là đường biểu thị mức tho ả dụng tối

đa mà một cá nhân (hay nhóm người)

có thể đạt được trong xã hội khi cho trư

ớc mức thoả dụng của nh ng ữ cá nhân (hay nhóm người) khác

Trang 49

H m à phúc lợi xã hội:

W = U1 + U2 + + Un = ∑

=

n 1

i i

u

Trang 51

03/06/15 51

c Phân phối thu nhập

theo thuyết vị lợi

c1 Gỉa thuyết c2 Mô tả

c3 Kết luận c4 Tính ứng dụng (Khả năng đứng vững của các giả thuyết)

Trang 52

c1 Gỉa thuyết:

− Các cá nhân có hàm thỏa dụng biên

đồng nhất và chỉ phụ thuộc vào mức thu nhập của họ

- Các hàm thỏa dụng biên này tuân theo qui luật mức thỏa dụng biên theo thu nhập giảm dần

- Tổng mức thu nhập sẵn có là cố định và không thay đổi khi tiến hành phân phối

Trang 54

c3 K t lu n: ế ậ

Phân phối thu nhập tối ưu theo thuyết

vị lợi sẽ là phân phối thu nhập có MUA

= MUBTức phân phối thu nhập tuyệt đối bình đẳng

Trang 56

2.3 Quan điểm bỡnh quân

đồng đều

a Nội dung và Hàm phỳc lợi

b Phõn phối thu nhập theo quan điểm bỡnh quõn đồng đều

Trang 57

- Với một lượng thu nhập quốc dân cố định,

ph i phân phối lượng thu nhập đó sao cho ả tổng độ thỏa dụng của mọi người là như nhau.

H m FLXH à

W = U1 = U2 = Un

Trang 58

b Phân phối thu nhập

theo quan điểm bình quân đồng đều

 Phân phối tuyệt đối bình đẳng (khi các giả thuyết được thoả mãn)

Trang 59

03/06/15 59

2.4 Thuyết cực đại thấp

nhất (Thuyết Rawls)

a Nội dung và Hàm phỳc lợi

b Mụ tả

c Phõn phối thu nhập theo thuyết Rawls

Trang 60

độ thỏa dụng của người nghèo nhất

H m FLXHà

W = minimum {U , U , , U… }

Trang 61

U 1

U 2

Hình 3.7: Phân phối thu nhập tối ưu

theo thuyết cực đại thấp nhất

W 1 W*

E

Trang 62

c Phõn phối thu nhập

Là một sự phân phối thu nhập tuyệt đối bỡnh đẳng, (khi gi thuy t ả ế đượ c tho ả món) nhưng ph i bắt đầu từ việc nâng ả cao phúc lợi cho người thấp nhất.

Trang 63

03/06/15 63

2.5 Các quan điểm không

dựa trên độ thoả dụng

cá nhân

 Cần quan tâm đến một mức sống tối thiểu

mà tất cả mọi cá nhân trong xã hội có quyền được hưởng Mức sống đó được xác

định bằng nh ng ữ hàng hoá tiêu dùng được coi là thiết yếu như thực phẩm, quần áo, học hành, ch a ữ bệnh, nhà ở Với tổng chi phớ cho chỳng gọi là chi phớ tối thiểu

 Nh ng ữ ai có thu nhập dưới mức tối thiểu sẽ

được chính phủ giúp đỡ qua các chương trỡnh trợ cấp và ASXH

Trang 65

03/06/15 65

3.1 Quan đi m gi a hi u qu ể ữ ệ ả

và công b ng có mâu thu n ằ

 Qúa trình phân phối lại thu nhập làm tăng chi phí hành chính

 Giảm động cơ làm việc

 Giảm động cơ tiết kiệm

 Tác động về mặt tâm lý

Trang 66

 Thu nhập thấp ảnh hưởng tới sức khoẻ, dinh dưỡng và giáo dục.

 Người giàu có xu hướng dùng nhiều hàng xa xỉ.

Trang 68

3.3 Quan h gi a hi u qu và ệ ữ ệ ả

công b ng trong th c t ằ ự ế

HÖ sè Gini

Trang 70

4 Đói nghèo và gi i ả pháp

4.1 Quan niệm về đói nghèo và thước đo

đói nghèo 4.2 Tỡnh hỡnh đói nghèo ở Việt Nam và

định hướng chính sách X GNĐ

Trang 71

03/06/15 71

4.1 Quan niệm về đói nghèo

và thước đo đói nghèo

4.1.1 ói nghèo và các khía cạnh của đói Đnghèo

4.1.2 Thước đo đói nghèo

Trang 72

4.1.1 ói nghèo và các Đ

khía cạnh của đói nghèo

• Sự khốn cùng về vật chất, được đo lường theo một tiêu chí thích hợp về thu nhập hoặc tiêu dùng

• Sự hưởng thụ thiếu thốn về giáo dục và

Trang 75

03/06/15 75

b Lựa chọn và ước tính ngưỡng nghèo

Khỏi niệm ngưỡng nghốo: Ngưỡng nghèo (hay còn gọi là chuẩn nghèo) là ranh giới để phân biệt gi aữ người

nghèo và người không nghèo

Trang 76

b.Lựa chọn và ước tính

ngưỡng nghèo (c)

Ngưỡng nghèo tuyệt đối: là chuẩn tuyệt đối

về mức sống được coi là tối thiểu cần thiết

để cá nhân hoặc hộ gia đỡnh có thể tồn tại

khoẻ mạnh.

Ngưỡng nghèo tương đối: l ranh gi i thu à ớ

bộ phận dân cư sống dưới mức trung bỡnh

Trang 77

- Khu vực cũn lại: 200.000 /người/tháng đ

WB: 1USD /người/ng y à (tớnh theo sức mua tương đương)

Trang 78

Ngưỡng nghèo tương đối

 Vớ dụ: 50% mức thu nhập trung bỡnh của cả nước

Trang 79

1

Trang 80

số này thể hiện mức độ nghiêm trọng (hay cường

độ) của đói nghèo

Trang 81

03/06/15 81

Thu nhập hàng năm

V P

số

Nước A

Thu nhập hàng năm

V P

dân số

Nước B

Hình 3.9: So sánh khoảng nghèo giữa các nước

Trang 82

4.2 Tỡnh hỡnh đói nghèo ở Việt Nam và định hướng

chính sách XĐGN

 Thảo luận

Ngày đăng: 06/03/2015, 21:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh học mức độ bất bỡnh đẳng trong  ph©n phèi thu nhËp thông qua việc - giao trình kinh tế công cộng 2015
nh học mức độ bất bỡnh đẳng trong ph©n phèi thu nhËp thông qua việc (Trang 19)
Hình 3.2: Minh họa cách tính hệ số Gini - giao trình kinh tế công cộng 2015
Hình 3.2 Minh họa cách tính hệ số Gini (Trang 28)
Hình 3.3: Đường bàng quan xã hội - giao trình kinh tế công cộng 2015
Hình 3.3 Đường bàng quan xã hội (Trang 45)
Hình 3.4: Đường khả năng thoả - giao trình kinh tế công cộng 2015
Hình 3.4 Đường khả năng thoả (Trang 47)
Hình 3.5: Đường bàng quan  xã hội theo thuyết vị lợi - giao trình kinh tế công cộng 2015
Hình 3.5 Đường bàng quan xã hội theo thuyết vị lợi (Trang 50)
Hình 3.9: So sánh khoảng nghèo giữa các nước - giao trình kinh tế công cộng 2015
Hình 3.9 So sánh khoảng nghèo giữa các nước (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w