Mặc dù lần sửa đổi Hiến pháp lần thứ 13 đã xóa bỏ chế độ nô lệ, hay sự phục vụ bắt buộc, chính phủ vẫn cần tới sự áp đặt, phải thực hiện chế độ quân dịch, phải tuyển thanh niên chiến đấu trong các cuộc chiến của đất nước chúng ta.Khoảng 15% trong số chúng ta sống trong các ngôi nhà do chính phủ liên bang trợ cấp hoặc do chính phủ liên bang bảo lãnh việc thế chấp; khoảng 10% trong số chúng ta nhận thực phẩm hoặc trợ cấp thực phẩm của chính phủ, và trên 40% chi phí y tế của chúng ta do chính phủ trả.
Trang 1CHƯƠNG II
ChÝnh phñ víi vai trß ph©n bæ nguån lùc
nh»m n©ng cao hiÖu qña kinh tÕ
Trang 3Thất bại thị trường?
Nh ng ữ tr ườ ng hợp mà thị trư
ờng cạnh tranh không thể s n ả xuất ra hàng hóa và dịch vụ ở mức như x hội mong muốn ã
Trang 4Câu hỏi kiểm chứng
♦ Tại sao chúng lại được gọi là thất bại của thị trường ?
♦ Thất bại đó đã gây ra hậu qu như thế ả nào đối với nền kinh tế ?
♦ Chính phủ cần phải làm gì để khắc
phục hậu quả do thất bại đó gây ra?
Trang 51 Độc quyền
♦1.1 Độc quyền thường
♦1.2 Độc quyền tự nhiên
Trang 6quyền thường gây ra
1.1.3 Các giải pháp can thiệp của
chính phủ
Trang 71.1.1 Định nghĩa
thị trường chỉ có duy nhất một người bán, và s n ả xuất ra s n ả phẩm không có loại hàng hóa
nào thay thế gần gũi.
Trang 81.1.2 Nguyên nhân xuất
hiện độc quyền.
♦ Là kết q a ủ của quá tranh cạnh tranh
♦ Do được chính phủ nhượng quyền khai thác thị trường.
♦ Do chế độ b n quyền đối với phát minh, ả sáng chế và sở h u trí tuệ ữ
♦ Do sở h u được một nguồn lực đặc biệt ữ
Trang 9A MC
Trang 101.1.3 C¸c gi¶i ph¸p can
thiÖp cña chÝnh phñ
Trang 11Mục tiêu can thiệp
♦Đưa mức sản lượng về mức tối
ưu hóa phúc lợi xã hội
♦Khống chế phần lợi nhuận của nhà độc quyền
Trang 13Thảo luận
♦Giải pháp nào là tối ưu?
♦ưu nhược điểm của từng giải pháp?
Trang 141.2 Độc quyền tự nhiên
1.2.1 Định nghĩa
1.2.2 Sự phi hiệu quả của độc
quyền tự nhiên khi chưa bị điều tiết
1.2.3 Các chiến lược điều tiết độc quyền tự nhiên của chính phủ
Trang 151.2.1 Định nghĩa
Là tỡnh trạng trong đó các yếu tố hàm chứa trong quá trỡnh s n xuất đã cho ả phép hãng có thể liên tục gi m chi phí ả
s n xuất khi qui mô s n xuất mở rộng, ả ả
do đó đã dẫn đến cách tổ chức s n ả xuất hiệu q a nhất là chỉ thông qua ủ một hãng duy nhất
Trang 161.2.2 Sự phi hiệu quả của độc
quyền tự nhiên khi chưa bị điều tiết
E G
P1
M
I
Trang 171.2.3 Các chiến lược điều tiết độc
quyền tự nhiên của chính phủ
♦Định giá bằng chi phí trung bỡnh
♦Định giá bằng chi phí biên cộng
với một kho n ả thuế khoán
♦Định giá hai phần
Trang 18Định giá bằng chi phí
trung bỡnh
Ưu
- Loại bỏ được hoàn toàn lợi nhuận
siêu ngạch của hãng độc quyền
Trang 19ĐÞnh gi¸ b»ng chi phÝ biªn céng
víi mét kho n ả thuÕ kho¸n
Trang 21Bài tập ví dụ
Viễn thông Việt nam
Trang 222 Ngoại ứng.
2.1 Khái niệm và đặc điểm 2.2 Ngoại ứng tiêu cực
2.3 Ngoại ứng tích cực
Trang 24Khái niệm
Khi hành động của một đối tượng (có thể là cá nhân hoặc hãng) có nh
ả hưởng trực tiếp đến phúc lợi của một đối tượng khác, nhưng
nh ng ữ nh ả hưởng đó lại không đư
ợc ph n ả ánh trong giá cả thị trư ờng thi nh ả hưởng đó được gọi là
Trang 26Đặc điểm c a ngo i ng ủ ạ ứ
♦ Chúng có thể do cả hoạt động s n ả xuất lẫn tiêu dùng gây ra
♦ Trong ngoại ứng, việc ai là người gây tác
hại (hay lợi ích) cho ai nhiều khi chỉ mang tính tương đối
♦ Sự phân biệt gi a ữ tính chất tích cực và tiêu cực của ngoại ứng chỉ là tương đối
♦ Tất cả các ngoại ứng đều phi hiệu quả, nếu
xét dưới quan điểm xã hội
Trang 282.2.1 Sự phi hiệu quả của
ngoại ứng tiêu cực.
B i c nh ố ả nghiờn c u ứ
một hợp tác xã (HTX) đánh cá
đang sử dụng chung một cái hồ
ởng đến hoạt động đánh bắt thủy
Trang 29Lîi nhuËn
nhµ m¸y
®îc thªm
MEC B
A
C MSC = MPC + MEC
MPC
Trang 30Giải thích hình vẽ
MSC = MPC + MEC
Trang 31Doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn
mong muốn của xã hội, gây tổn thất là diện tích ABC
Chứng minh?
Trang 322.2.2 Gi¶i ph¸p kh¾c phôc
ngo¹i øng tiªu cùc
a, Giải pháp tư nhân
b, Giải pháp của chính phủ
Trang 33a Giải pháp tư nhân
a2 S¸p nhËp
a3 Dïng d luËn x· héi
Trang 34a1 Quy định quyền sở
Trang 35Đặt vấn đề.
Sự xuất hiện ngoại ứng có
nguyên nhân từ việc thiếu một qui định rõ ràng về quyền sở
h uữ đối với các nguồn lực được các bên sử dụng chung
Trang 36đó Kết quả này không phụ thuộc vào việc bên nào trong số các bên liên quan đến
ngoại ứng được trao quyền sở h u ữ
Trang 37Chứng minh
TH1: Quyền sở hữu cỏi hồ được trao cho
NM: HTX phải thực hiện đền bự cho NM, Mức đền bự tại mức sản lượng J, tại đú:
MEC tại j ≥ Mức đền bù ≥ MB - MPC tại j TH2: Quyền sở hữu cỏi hồ được trao cho
HTX: NM phải thực hiện đền bự cho HTX, Mức đền bự tại mức sản lượng J, tại đú:
MEC tại j ≤ Mức đền bù ≤ MB MPC tại j–
Trang 38Câu hỏi
♦Hai bên có chấp nhận phương
án đền bù?
♦Hình thức đền bù có giải quyết được vấn đề ngoại ứng tiêu
cực?
Trang 39nhận đền bù, có thể đó là bên gây ngoại ứng tiêu cực
Trang 40Kết luận
ĐỊnh lý Coase chỉ phù hợp với
nh ngữ ngoại ứng nhỏ, có liên
quan đến một số ít đối tượng và nguyên nhân gây ra ngoại ứng
có thể xác định dễ dàng
Trang 42a3 Dïng d luËn x· héi
Trang 45Mục tiêu của giải pháp
Làm cho Doanh nghiệp phải giảm sản lượng tới mức sản lượng tối đa hoá phúc lợi xã hội
Trang 46Phân tích
Nguyên nhân của hiện tượng sản xuất quá nhiều của doanh nghiệp: Chi phí tư nhân biên thấp hơn chí phí xã hội biên: MPC < MSC
Trang 47Định hướng giải pháp
Làm tăng MPC của doanh
nghiệp, tức tìm cách đẩy đường MPC lên cao
Trang 48Giải phỏp cụ thể
phẩm đầu ra của hãng gây ô
nhiễm, sao cho nó đúng bằng chi
ợng tối ưu xã hội = MEC t i Q ạ xh
Trang 49Mô tả
E A
MPC C
MB
Trang 50b2 Trợ cấp
♦Mục tiêu: Giảm sản lượng của doanh nghiệp.
♦Giải pháp : Trợ cấp
Trang 51Mụ tả giải phỏp
E A
Hình 2.5: Trợ cấp đối với ngoại ứng tiêu cực
a b MB
MSC = MPC + MEC
Trang 532.3.1 Sù phi hiÖu qu¶
cña ngo¹i øng tiªu cùc.
Bối cảnh nghiên cứu:
Gia đình trồng nhãn mang lại lợi ích ngoại lai cho gia đình
nuôi ong.
Trang 55MSB = MPB + MEB
Trang 56Hộ TT sản xuất ít hơn mong muốn của
xã hội, gây tổn thất là diện tích UVZ
Trang 58Mục tiêu giải pháp
Đưa mức sản lượng của hộ trồng táo về mức sản lượng tối đa hoá phúc lợi xã hội
Trang 59Giải pháp
Trang 60Phân tích nguyên nhân.
Lợi ích tư nhân biên của hộ
trồng táo thấp hơn lợi ich xã hội biên
Trang 61Phương án giải quyết
Tăng lợi ích tư nhân biên cho
hộ trồng táo (Đẩy đường lợi ích
tư nhân biên của hộ trồng táo
lên cao)
Trang 63Z
MPB+s
U
Trang 66Ví dụ
Cho ví dụ về HHCC tuỳ theo cách hiểu của bản thân?
Truyền hình, bắn pháo hoa, cầu
đường, công viên….
Trang 673.1.1 Khái niệm chung về
HHCC
Hàng hóa công cộng là nh ngữ loại hàng hóa mà việc một cá nhân này
đang hưởng thụ lợi ích do hàng hóa
người khác cùng đồng thời hưởng thụ lợi ích của nó
Trang 68Lưu ý khái niệm
Trang 693.1.2 Thuéc tÝnh c¬ b n cña ả
HHCC
dùng (Do không thể ngăn cản)
dùng (Không nên ngăn cản).
Trang 72Khái niệm
Là những HHCC mang đầy đủ hai thuộc tính cơ bản của
HHCC
Trang 73Đặc điểm
Chi phí biên để phục vụ thêm một người sử dụng một lượng HHCC thuần túy nhất định
Chi phí biên để sản xuất HHCC thuần túy
(b)
Trang 74b Hàng hoá công cộng
không thuần tuý
♦Khái niệm
♦Phân loại
Trang 75Khái niệm
Là những HHCC có một trong hai thuộc tính cơ bản của
HHCC hoặc có cả hai thuộc
tính nhưng ở một mức độ nhất định nào đó
Trang 76Phân loại
♦HHCC có thể tắc nghẽn
♦HHCC có thể loại trừ bằng giá
Trang 77HHCC có thể tắc nghẽn
♦Khái niệm
♦Minh hoạ
Trang 78Khỏi niệm
HHCC có thể tắc nghẽn là nh ng ữ hàng hóa mà khi có thêm nhiều ngư
ời cùng sử dụng chúng thỡ có thể
gây ra sự ùn tắc hay tắc nghẽn
khiến lợi ích của nh ng ữ người tiêu dùng trước đó bị gi m ả sút
Trang 79Minh hoạ
0 N* Số người tiêu dùng
Điểm tắc nghẽn
Chi phí biên trên một người sử dụng
MC P
Hình 2.10: Hàng hóa công cộng có
thể tắc nghẽn
Trang 823.2.1 Cung cấp hàng hóa
công cộng thuần túy.
a Cân bằng về HHCC thuần túy.
b Cung cấp HHCC thuần túy và vấn
đề “kẻ ăn không”.
Trang 83a Cân bằng về HHCC
thuần túy.
♦Xác định đường cầu cá nhân về HHCC
♦Xác định đường cầu tổng hợp
♦Đường cung và mức cân bằng
hiệu qủa về HHCC
Trang 84Xác định đường cầu cá
nhân về HHCC
♦Tỡnh huống
♦Mụ tả
Trang 86Gi¸
thuÕ
B B’
Trang 88t B
F
Trang 89Đường cung và mức cân bằng hiệu qủa về HHCC
Trang 90
b Cung cấp HHCC thuần túy
và vấn đề “kẻ ăn không”.
hưởng thụ lợi ích của HHCC mà không
đóng góp một đồng nào cho chi phí s n ả xuất và cung cấp HHCC đó
♦ Tại sao với HHCC thuần tuý xuất hiện
kẻ ăn khụng?
Trang 913.2.2 Cung cÊp HHCC
không thuần tóy.
b»ng gi¸
lo¹i trõ rÊt tèn kÐm
Trang 92a.Đ èi víi HHCC cã thÓ lo¹i
Trang 94Mô tả
§iÓm
Trang 95b èi víi nh ng hµng hãa Đ ữ
mµ viÖc lo¹i trõ rÊt tèn kÐm
♦Có nên loại trừ không?
♦Loại trù thì có gây ra tổn thất
phúc lợi xã hội không?
Trang 96Tình huống xem xét
Xét trường hợp việc đi lại qua
một cây cầu mà có điểm tắc
nghẽn thấp hơn mức tiêu dùng tối đa
Trang 97cung cÊp
§êng cÇu C«ng suÊt thiÕt kÕ
F B
MC
P
P *
P O
Trang 983.3 Cung cÊp c«ng céng
HHCN
3.3.1 Phân biệt thuật ngữ.
3.3.2 Lý do HHCN được cung cấp công cộng.
3.3.3 Hình thức cung cấp công cộng HHCN và tổn thất FLXH
Trang 1003.3.2 Lý do HHCN được
cung cấp công cộng.
ho¸ tá ra qu¸ tèn kÐm so víi cung cÊp c«ng céng
Trang 1013.3.3 Hỡnh thức cung cấp cụng cộng HHCN và tổn thất
FLXH
a. ịnh suất đồng đều.Đ
b. Xếp hàng
Trang 102a ịnh suất đồng đều Đ
Trang 103Khỏi niệm
dùng hàng hoá của cá nhân được gọi
là cơ chế định suất
cung cấp một lượng HHCN như nhau
vào cầu cụ thể của họ
Trang 104Phân tích.
Tình huống phân tích:
Có 2 cá nhân A và B.
Độ thoả dụng tối đa của A là 10kg gạo
Độ thoả dụng tối đa của B là 16kg gạo Chính phủ tiến hành định suất đồng đều cho 2 cá nhân, mỗi người 13 kg gạo
Trang 105Hình 2.16: Định suất đồng đều
0
MC
P
Dx
Trang 106b XÕp hµng
♦Nguyên tắc thực hiện
♦Hạn chế của giải pháp
Trang 107bằng thời gian chờ đợi
Trang 108Hạn chế của giải pháp
đợi, người không cần hàng có thời gian chờ đợi nên hình thành thị trường chợ đen.
vào việc chờ đợi vô ích.
hàng hoá dịch vụ như khám chữa bệnh
Trang 1094 thông tin không đối xứng
4.1 Khỏi niệm và vớ dụ.
4.2 Tớnh phi hiệu quả do TTKĐX.
4.3 Phõn loại HH liờn quan đến TTKĐX 4.4 Nguyên nhân gây ra hiện tượng
TTK X Đ
4.5 Mức độ nghiêm trọng của thất bại về TTK X đối với các loại hàng hoá Đ
4.6 Các gi i pháp khắc phục TTK X ả Đ
Trang 1104.1 Khái niệm và ví dụ.
a Khái niệm.
b Ví dụ.
Trang 111a Khỏi niệm
Thông tin không đối xứng l à tỡnh trạng xuất hiện trên thị trường khi một bên nào đó tham gia giao dịch thị trường có được thông tin đầy đủ hơn bên kia về các đặc tính của
s n ả phẩm.
Trang 112b Ví dụ.
♦Trường hợp người bán có nhiều thông tin hơn người mua:
♦Trường hợp người mua có
nhiều thông tin hơn người bán:
Trang 1144.3 Phân loại HH liên quan
Trang 1164.5 Mức độ nghiêm trọng của thất bại về TTK X đối với các Đ
loại hàng hoá
♦ It nghiờm trọng: HH cú thể thẩm định trước khi dựng.
♦ Nghiờm trọng hơn: HH chỉ cú thể thẩm định trongkhi dựng.
♦ Nghiờm trọng nhất: HH khụng thể
thẩm định được
Trang 1184.6.1 Các gi i pháp tư ả
nhân.
bại này, vớ dụ: dịch vụ chứng nhận
chất lượng, sử dụng tổ chức đại diện,
hiểm