Đây là một bất đẳng thức được ứng dụng rộng rãi trong giải toán cao cấp và toán sơcấp, được vận dụng vào giải các bài toán hay và khó trong các kỳ thi quan trọng như: thi chọn học sinh g
Trang 1A LỜI MỞ ĐẦU
Kính thưa các thầy cô và các bạn! Như chúng ta đã biết, bất đẳng thức là
một vấn đề khá phức tạp và có ứng dụng phong phú trong toán học Nó liên
quan đến nhiều lĩnh vực khác như: Giải tích, lượng giác, hình học … Do đó,đây là lý thuyết rất quan trọng, trong đó đặc biệt là BĐT Cauchy-Schwarz Đây
là một bất đẳng thức được ứng dụng rộng rãi trong giải toán cao cấp và toán sơcấp, được vận dụng vào giải các bài toán hay và khó trong các kỳ thi quan trọng
như: thi chọn học sinh giỏi, thi quốc gia hay thi Olympic quốc tế …
Hơn nữa, đối với học sinh phổ thông, bất đẳng thức là chuyên đề phức
tạp và không dễ Phần đông học sinh đều không giải được bài toán bất đẳngthức và các bài toán có liên quan Một phần do các bạn chưa biết cách vận dụngbất đẳng thức cơ bản, một phần các bạn chưa nắm được bất đẳng thức này
Vì vậy, việc nghiên cứu đẳng thức Cauchy-Schwarz có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Nó không những có ý nghĩa lớn trong việc khảo cứu các bất
đẳng thức cơ bản mà còn có tác dụng lớn trong việc học tập sau này
Do từ lý do trên đây nên chúng em đã tập trung nghiên cứu BĐT
Cauchy-Schwarz và ứng dụng của nó để viết nên chuyên đề Một số kĩ thuật sử dụng bất
đẳng thức Cauchy-Schwarz, nhằm thực hiện hai nhiệm vụ: làm rõ các dạng của
hai bất đẳng thức trên; vận dụng chúng vào bài toán phổ thông Để làm được
điều này, tập thể lớp 11 Toán đã tiến hành đọc một số tài liệu có nhắc đến các
nội dung trên, từ đó phân tích, tổng hợp lại, hệ thống những gì làm được mộtcách hợp lý
Nội dung nghiên cứu được trình bày theo các phần:
Phần I Nhắc lại một số kiến thức cơ bản
Phần II Các phương pháp và kĩ thuật áp dụng BĐT Cauchy-Schwarz:
§1 Một số bài toán mở đầu
§2 Kỹ thuật thêm bớt một lượng
§3 Kỹ thuật đổi biến
§4 Cân bằng hệ số trong bất đẳng thức Cauchy-Schwarz
§5 Phép biến đổi Thuận-Nghịch trong Cauchy-Schwarz
§6 BĐT Cauchy-Schwarz với dấu bằng khi a=b=c=1
§7 BĐT Cauchy-Schwarz trong hình học và lượng giác
BÀI TẬP TỔNG HỢP Phần III Phụ lục :
Phụ lục 1: Áp dụng BĐT Holder trong việc chứng minh BĐT
Trang 2Với việc trình bày các nội dung theo một hệ thống chuyên đề trong đề tài
Một số kĩ thuật sử dụng BĐT Cauchy-Schwarz như trên, hy vọng sẽ giúp mọi
người hiểu rõ và có thêm một số phương pháp chứng minh bất đẳng thức hiệu
quả hơn
Đồng Hới, ngày tháng năm Tập thể lớp 11 Toán
Trang 32 1 1 2 2
2 2 1 2 2
2 2
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi (a1,a2, a n) và (b1,b2, b n) là 2 bộ tỉ lệ, tức
là tồn tại số thực k để a i =kb i,∀i =1,n
CHỨNG MINH: Có thể chứng minh BĐT trên bằng 3 cách đơn giản sau:
Cách 1: Chứng minh bằng phương pháp tam thức bậc 2 Đây là phương thức
rất quen thuộc:
Xét tam thức sau:
2 2
2 2 2 1
()
Khai triển ra ta có:
)()(
2)(
)(
1 2 1
2 1
i i i n
i
a x
2 1
2
)(
)(
))(
i i i n
i i n
2 1 1 2 2
2 2 1 2 2
2 2
(2
1 2 1
2 1
2 2
j j
i i n
j j
i n
j
j
i
b a
b a b
b a
a
Trang 4Cho i chạy từ 1 đến n rồi cộng cả n vế BĐT lại ta có kết quả Đây cũng làmột chứng minh rất ngắn gọn.
Khi áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz, chúng ta cần chú ý thêm các hệquả quan trọng của nó để áp trong việc giải toán
Hệ quả 1: (BĐT Schwarz) Đây là hệ quả trực tiếp của BĐT
Cauchy-Schwarz
Với 2 dãy số (a1,a2, a n) và (b1,b2, b n), b i ≥0∀i=1,n, ta luôn có:
n n
n
n
b b
b
a a
a b
a b
a b
a
+++
+++
≥++
+
)
(
2 1
2 2
1 2
2
2 2 1
2 1
Hệ quả 2: Với 2 dãy số thực a 1 , a 2 , ,a n và b 1 , b 2 , ,b m , ta có
2 2 1 2 2 1 2
2 2 2 2
1 2
1
)(
))(
(
)(
)(
b a b a b
b a a
b b a
a b
a b
a
+
≥++
⇔
+++
≥++
+
Đẳng thức cũng xảy ra khi (a1,a2, a n) và (b1,b2, b n) là 2 bộ tỉ lệ
Hệ quả 3: Với mọi dãy số thực a 1 , a 2 , ,a n ta có:
2 2
1 2 2
2 2
Mở rộng của BĐT Cauchy-Schwarz:
Với m dãy số dương (a1,1,a1,2, ,a1,n),(a2,1,a2,2, ,a2,n), ,(a m,1,a m,2, ,a m,n),
ta có:
m m
i
n
j m m
i j i n
,
Đẳng thức xảy ra khi m dãy đó tương ứng tỉ lệ.
Đây chính là BĐT Holder, một bất đẳng thức mạnh, có nhiều ứng dụng Tuy
không được sử dụng phổ biến trong chương trình phổ thông hiện nay, nhưng lại
Trang 5rất hữu ích đối với việc chứng minh các bài toán HSG, Olympic BĐT Schwarz là hệ quả trực tiếp của BĐT Holder với m=2.
Cauchy-CHỨNG MINH:Sử dụng trực tiếp BĐT AM-GM cho m số dương:
m m
i n
j j i
m m
j j
n
i i m
m n
i i n
i
a m
a
a a
a a
++
1 1 ,
1 , 1
1 ,
1 ,
1 , 2
1 , 2
1 , 1
1 , 1
Xây dựng n-1 bất đẳng thức tương tự nữa:
m m
i
n
j j i
m m
j j
n
i i m
m n
i i n
i
a m
a
a a
a a
++
1 1 ,
1 , 1
1 ,
2 ,
1 , 2
2 , 2
1 , 1
2 , 1
1, 1
j j
Sau đó cộng theo từng vế của n bất đẳng thức ta suy ra được đpcm
Ta có 2 hệ quả trực tiếp của BĐT Cauchy-Schwarz suy rộng là:
Hệ quả 4: Với dãy số dương a 1 , a 2 , a n ta có:
n n
n
a a
Trên đây là 1 số lí thuyết cơ bản về BĐT Cauchy-Schwarz Sau đây chúng ta
sẽ tìm hiểu về các phương pháp và kĩ thuật áp dụng BĐT Cauchy-Schwarz vàogiải toán
Trang 6II CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT ÁP DỤNG BĐT CAUCHY-SCHWARZ:
§ 1 Một số bài toán mở đầu:
-Mở đầu là một bất đẳng thức rất quen thuộc, bất đẳng thức Nesbit
Bài toán 1: Cho a, b, c >0 CMR :
32
Điều này hiển nhiên đúng, vậy BĐT (2.1) được chứng minh
Dấu bằng xảy ra khi a=b=c
Ta tiếp tục với bài toán sau:
Bài toán 2:(Mathscope.org)Cho a, b, c là các số thực dương CMR :
Trang 7Từ đó ta có điều phải chứng minh.
Bài toán 3: (THTT-1/2011)Cho a,b,c>0 và thỏa mãn abc=1 CMR:
Lời giải bài toán:
Ký hiệu A là vế trái của bất đẳng thức cần chứng minh
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:
5 2 2
Trang 9q p qc pb
q p qb pa
q p c b
+++
+++
+
≥+
p qb
b
q pa a
p q
Trang 12
Vậy ta có điều phải chứng minh Dấu bằng xảy ra khi a= =b c
Bài toán 8: Cho , , a b c>0 thỏa mãn :a2+ + =b2 c2 1 Chứng minh rằng:
Trang 13Cộng vế theo vế bất đẳng thức, ta thu được điều phải chứng minh Dấu bằng
xảy ra khi và chỉ khi a= =b c
Bài toán 9: Cho 4 số thực không âm là a b c d thỏa mãn điều kiện:, , ,
Trang 14Bài toán 11: Giả sử , , a b c là các số thực dương.Chứng minh rằng :
Từ đó ta có điều phải chứng minh Dấu bằng xảy ra khi a= =b c
Bài toán 12: Cho a,b,c là các số thực dương thỏa mãn ab+bc+ca=1 CM:
Trang 16Đẳng thức xảy ra khi a=b=c
Bài toán 14: Cho x;y;z >0 và x+ + ≤y z 1 Chứng minh:
Trang 17Đẳng thức xảy ra khi 2 2
39
22
ab bc ca
+ +
⇔ ≥
+ +
Trang 18áp dụng BĐT Cauchy-Schwarz để chứng minh một cách nhanh chóng và phù
hợp Các bài toán nêu ra ở §1 nhằm giúp các bạn làm quen với BĐT
Cauchy-Schwarz và có một cái nhìn khái quát về nó Sau đây là một số kĩ thuật áp dụng
BĐT Cauchy-Schwarz thường dùng
Trang 19§ 2 Kỹ thuật thêm bớt một lượng
-Thường thì kỹ thuật này dùng để áp dụng với các bài toán có chứa phân số,
ta bắt đầu ngay với 1 ví dụ quen thuộc
Ví dụ: (BĐT Nesbit ) Cho a,b,c>0 Chứng minh rằng :
32
Vậy ta có điều phải chứng minh
Qua VD trên các bạn có thể hình dung ra được rằng kỹ thuật ta đang áp dụng
là thêm bớt 1 lượng ở cả tử và mẫu nên bất đẳng thức đã cho là tương đương ,thế nhưng việc chứng minh lại dễ dàng hơn hẳn Ta bắt đầu áp dụng cách giảitrên bằng các bài toán sau :
Nhận xét: ta thấy rằng nếu nhân với lượng là a+ + +b c 2a2+2b2+2c2 thì
sẽ gặp ngay vướng mắc đó là 3(a2+ +b2 c2)≥ + +(a b c)2 và như vậy bất đẳng
Trang 20Nhân vế theo vế của các bất đẳng thức ta có được a4+ + ≥b4 c4 a3+ +b3 c3
Vậy từ đó ta có được điều phải chứng minh
Ta tiếp tục với 1 bài toán dùng kĩ thuật tương tự :
Bài toán 2: Cho a,b,c là 3 số thực dương thỏa mãn : a+ + =b c 3 CMR:
Nhận xét: Ta thấy rằng nếu nhân với lượng là a+ + +b c 2a2+2b2+2c2
thì sẽ gặp ngay vướng mắc đó là 3(a2+ +b2 c2)≥ + +(a b c)2 và như vậy bấtđẳng thức sẽ ngược dấu
Vấn đề sẽ được giải quyết nếu ta nhân với một lượng ở cả tử và mẫu cácphân số lần lượt là a2;b2; c :2
Trang 21Tới đây ta có thể dùng bất đẳng thức Chebyshev hoặc đơn thuần là Schwarz như sau:
Từ đó ta có điều phải chứng minh
Dấu bằng xảy ra khi a b c= = =1
Bài toán 3: Cho a b c là các số thực không âm thỏa mãn không có 2 số đều, ,bằng 0 Chứng minh rằng :
Trang 22Vậy ta có điều phải chứng minh Dấu bằng xảy ra khi a= =b c
Bài toán 5: (IMO 2001.Pro A2) Chứng minh rằng nếu , , a b c>0 thì:
Trang 23a a + abc + b b + abc + c c + abc≤ + +a b c
Thay vào trên, ta có bất đẳng thức được chứng minh xong Dấu bằng xảy ra
Từ đó ta thu được điều phải chứng minh Dấu bằng xảy ra khi a= = =b c d
Bài toán 7: Cho các số thực dương , , a b c có tổng bằng 1.Chứng minh rằng:
Trang 25Vậy nên bất đẳng thức cần chứng minh ta quy về chứng minh bất đẳng thứcsau:
Nhân 2 bất đẳng thức trên vế theo vế ta có điều phải chứng minh.Dấu bằng
xảy ra khi: a= =b chaya=b c; =0 và các hoán vị
Bài toán 9: Cho a,b,c là độ dài 3 cạnh của một tam giác Chứng minh rằng
càng tốt) Với chú ý rằng 4a-(3a-b+c)=a+b-c>0 Từ đó ta thấy bớt đi 1 lượng ¼
là thích hợp Viết bất đẳng thức đã cho dưới dạng tương đương
Trang 26Bài này tôi phải dùng S.O.S rất mong đọc giả suy nghĩ thêm
Để kết thúc phần này mình xin đưa ra một số bài luyện tập cho các bạn :
Trang 27Bài 3: Chứng minh rằng với mọi số thực dương ta đều có:
2 3 3
(Titu Andreescu, MOSP 1999)
Bài 4: Cho các số thực dương , , a b c Chứng minh rằng:
Bài toán tổng quát:
Nếu x x1; 2 ; ;x n y y1; 2; ; y n; z z1; 2; z3 z n (n≥2) là các số thực sao cho
Trang 28Bài 10: Cho a,b,c,d là các số thực dương thỏa mãn điều kiện abcd=1 Chứng minh rằng
1 (1+a) 2 +
1 (1+b) 2 +
1 (1+c) 2 +
1 (1+d) 2 ≥ 1
Bài 11: Cho a,b,c là các số thực dương thỏa mãn điều kiện abc=1 Chứng minh rằng
1 (a+1) 2 +b 2 +1 +
1 (b+1)+c 2 +1 +
1 (c+1) 2 +a 2 +1 ≤
1 2
Trang 29§ 3 Kỹ thuật đổi biến -
Đôi khi ta gặp những bài toán mà nếu ta không đổi các biến trong bài toán
thành những biến số khác mà dễ nhìn nhận hơn, thì bài toán tương đối khó khăn
Các bài toán:
Ta bắt đầu bằng 1 bài toán :
Bài toán 1: Cho , , a b c>0 Chứng minh rằng :
b= yz c= zxta có được điều phải chứng minh
Dấu bằng xảy ra khi a=b=c
Ta tiếp tục với 1 bài toán tương tự:
Trang 30Bài toán 2: Cho , , a b c>0.Chứng minh rằng :
= = = với , ,x y z >0 Khi đó bất đẳng thứccần chứng minh tương đương với:
điều phải chứng minh Dấu bằng xảy ra khi a=b=c
Bài toán:( IMO-1995) Cho a, b, c là các số thực dương thoả mãn abc=1.
a
x b
Trang 31Bài toán 3: Cho a, b, c >0 và a+ + =b c 1 Chứng minh rằng:
Từ đó ta có điều phải chứng minh
3
x= = ⇒ = = =y z a b c
Trang 32Bài toán 4: Cho x ,y, z >0 thỏa mãn : x+ + + =y z 1 4xyz
Chứng minh rằng : xy+ yz+zx= + +x y z
Nhận xét ban đầu khi ta nhìn vào bài toán này thì hầu như sẽ không thấy
điều gì liên quan đến bất đẳng thức Cauchy-schwarz cả , thế nhưng nếu ta đổi
biến như sau :
tương đương với: a+ + ≥b c ab+bc+ca
Từ điều kiện, ta có được:
Vậy ta có điều phải chứng minh
Dấu bằng xảy ra khi a= = =b c 1 hay x= = =y z 1
Bài toán 5: Chứng minh : a− +1 b− +1 c− ≤1 c ab( +1) với mọi số thực
Trang 33Từ đó ta có điều phải chứng minh Dấu bằng xảy ra khi x=y=z hay a=b=c
Bài toán 6: Xét 4 số thực dương a b c d, , , thỏa mãn abcd =1 Chứng minhrằng:
1(1 a) +(1 b) + (1 c) +(1 d) ≥
Trang 34Cộng lần lượt các bất đẳng thức với nhau ta có được điều phải chứng minh
cho 2 BĐT trên.Vậy phép chứng minh được hoàn tất, dấu bằng xảy ra khi và chỉ
khi x=y=z=t hay a=b=c=d.
Bài toán 7: Chứng minh rằng nếu , , a b c≥0và abc=1 thì :
Trang 35= thìgiả thiết
Trang 38ab+c + bc+a + ca+b ≥1 + ab + bc + ca
Bài 6: Cho a,b,c là các số thực dương thỏa mãn điều kiện a+b+c=1 Chứng minh rằng
b 2 b+1 ≥
1 3
Bài 9: Cho các số thực x,y Chứng minh rằng
3(x+y+1) 2 +1 ≥ 3xy Bài 10: Cho a,b,c ≥1 Chứng minh rằng
a-1 + b-1 + c-1 c(ab+1)
Trang 39Bài 9: (APMO, 2004) Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn điều kiện abc = 1.Chứng minh rằng:
Trang 40§4 Cân bằng hệ số trong bất đẳng thức Cauchy-Schwarz
-Ta sử dụng phương pháp này khi điều kiện để xảy ra đẳng thức giữa các hệ
số không bằng nhau nữa Từ đó thì độ phối hợp cũng khó hơn
Các bài toán:
Ta bắt đầu từ một bài toán:
Bài toán 1:Cho 3 số thực , , x y z thỏa mãn x2 + y2 + z2 =2.Chứng minh rằng
Tiếp tục là một bài toán tương tự :
Bài toán 2: Cho x, y, z thỏa mãn xy+yz+zx=4 Tìm MinA biết
11
4 + y + z ≥
x
Trang 4123
1()3
1(16
4
524
5)
2(
15
≤+
−
≤
)20
9,5
2(
4
25)52
Max
)20
9,
5
2(4
15)52
Trang 42Ta có bảng biến thiên:
3 3f'(t) + 0 - 0 +
Một thử thách cho các bạn là hãy giải bài toán đầu tiên của chương nếu thay
điều kiện x2 + y2 + z2 =2 thành x2 + y2 +z2 =3.Mặc dù dấu bằng xảy ra khágiống nhau nhưng đây là một bài toán không dễ, mong các bạn tìm tòi lời giảicho bài toán trên
Ta tiếp tục bằng một bài toán với hướng đi khác:
Bài toán 5: Xét 3 số thực không âm , , x y z thỏa mãn x+ + =y z 1 CMR:
Trang 43Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz ta có:
20≤xu+ ≤yv (x +y )(u +v )= 16.25=20
yu xv v
y u
x yv
Ta có:
4a 3 + + 4b 3 + + 4c 3 3(4a 3 4b 3 4c 3) 3 7 + ≤ + + + + + =
Khai thác bài toán:
Bằng cách xét các cặp số như trên, ta có thể giải các bài toán sau:
Trang 44Ta được điều phải chứng minh.
Bất đẳng thức đã cho được minh hoàn toàn Có đẳng thức khi và chỉ khi
Trang 46yz xy z y x
f( , , )= + + −
Trong đó x ≥ 0, y ≥ 0, z ≥ 0, x+y+z=1.
Bài 4 : Tìm giá trị lớn nhất của hàm số
f (x, y) = 2 x + y Trong đó x ≥ 0, y ≥ 0, x3 + y3 ≤ 1
Bài 5: Tìm giá trị nhỏ nhất của:
Trang 47Bài 10: (VietnamMO 2001) Cho a ,b, c là các số thực dương thỏa mãn điều kiện 21ab + 21bc + 21ca ≤ 12 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
Trang 48§5 Phép biến đổi Thuận-Nghịch trong BĐT Cauchy-Schwarz
Tuy nhiên, cách đưa BĐT về các dạng như trên không phải là một điều dễ
dàng Trong mục này chúng ta sẽ chứng minh một số bất đẳng thức trong các kỳthi quốc gia và các nước, quốc tế và xây dựng phương pháp chứng minh và xâydựng các bất đẳng thức này
Các bài toán:
a) Phép biến đổi thuận BĐT Cauchy-Schwarz
Bài toán 1: Với a, b, c > 0, a+b+c = 1 Chứng minh rằng:
Trang 49a b c
≥+ + (đpcm)
Bài toán 3: Với a, b, c > 0 và abc = 1 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
Trang 50Từ các bài giải mẫu trên, chúng ta xây dựng phương pháp giải cho các bất
đẳng thức dạng này như sau:
Bước 1: gạch những thừa số dạng tổng trong BĐT để tìm biểu thức xuất
Sau đây chúng ta sẽ tiếp tục xét các ví dụ minh họa
Bài toán 4: Với a, b, c > 0 và abc = 1 Chứng minh rằng:
Trang 51Bài toán 5: Cho a, b, c là các số thực dương CMR:
Trang 52b) Phép biến đổi nghịch BĐT Cauchy-Schwarz
Nhiều BĐT được xoay vòng hay xây dựng từ các phép biến đổi nghịchCauchy-Schwarz mà chúng ta sẽ trình bày sau đây:
Bài toán 8: Với p, q, r và x, y, z là các số thực không âm, chứng minh rằng:
Trang 53Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz ta suy ra:
( )2 ( 2 2 2) ( ) ( 2 2 2)
P≥ x+ +y z − x +y +z = xy+ yz+zx − x +y +z
Đây là điều phải chứng minh
Trang 55Bài toán 11: Với a b c≥ ≥ >0 CMR:
Trang 56b c+a +
c a+b
Bài 6: Cho a,b, c là các số thực dương Chứng minh rằng
2a a+b +
2b b+c +
2c c+a ≤ 3
Bài 7: Cho a,b,c là các số thực dương thỏa mãn điều kiện abc=1 CMR:
Trang 57b 3 (1+a)(1+c) +
c 3 (1+a)(1+b) ≥
3 4
Bài 9: Cho a,b,c là các số thực dương thỏa mãn điều kiện a+b+c=1 Chứng minh rằng:
ab 1+c +
bc 1+a +
ca 1+b ≤
1 4 Bài 10: Cho x, y, z là các số thực dương Chứng minh rằng:
1 1+y 2 +
1 1+z 23
Bài 13:Cho a,b, c, x, y, z là các số thực dương thỏa mãn điều kiện xy + yz +
Trang 58a 1 +a 2 + … + a n = b 1 +b 2 + … + b n Chứng minh rằng
a 1 3
b 1
+ a 2 3
b 2
+ a n 3
+ … + a n
2
)
Trang 59§6 BĐT Cauchy-Schwarz với dấu bằng khi a=b=c=1
-Tại sao khi bất đẳng thức xảy ra khi a=b=c=1 lại đặc biệt ? Do 1 n=1 vớimọi n là số tự nhiên, nên với bất đẳng thức hệ số không đồng bậc thường thì đề
sẽ cho giả thuyết để có được dấu bằng khi a=b=c=1 và đây cũng là một lớp rất
rộng các bài toán áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a= = =b c 1
Vậy ta có điều phải chứng minh
Nhân xét về bài toán: tuy lời giải không dài và những bước sau là dễ hiểu
nhưng các bạn có thể dễ dàng thấy rằng để tìm ra và áp dụng bất đẳng thức
(a+ +b c )(a + + ≥b c) (a + +b c ) thật không dễ chút nào, và dễ dàng