Trình bày được khái niệm năng lượng sinh học, định nghĩa sự phosphoryl hóa, các loại liên kết phosphat, rút ra ý nghĩa của sự phosphoryl hóa.. 1.3 Năng lượng sinh học• là năng lượng được
Trang 1Bài: NĂNG LƯỢNG SINH HỌC
• Mục tiêu:
• 1 Trình bày được khái niệm năng lượng sinh
học, định nghĩa sự phosphoryl hóa, các loại liên kết phosphat, rút ra ý nghĩa của sự phosphoryl hóa
• 2 Trình bày được bản chất và ý nghĩa của chuỗi
hô hấp tế bào
• 3 Trình bày được các giai đoạn, ý nghĩa của
chu trình acid citric
Trang 31 TRAO ĐỔI CHẤT
• 1.1 Khái niệm chung
- là quá trình lấy các chất từ bên ngoài vào và thải
các chất cặn bã ra môi trường
- gồm: quá trình đồng hóa (tổng hợp) và dị hóa
(thoái hóa)
Trang 41.2 Quá trình đồng hóa và dị hóa
Quá trình dị hóa:
Quá trình đồng hóa:
n acid amin protein (protid)
Tinh bột glucose
Trang 5Sự mâu thuẫn và thống nhất giữa đồng
hóa và dị hóa
đồng hóa (thu năng lượng)
Phân tử đơn giản phân tử phức
tạp
dị hóa (giải phóng năng lượng)
Trang 61.3 Năng lượng sinh học
• là năng lượng được thu nhận, phát sinh và tích trữ trong quá trình oxy hóa các chất hữu cơ
• dạng nhiệt năng hay dạng ATP dự trữ trong cơ thể
• ATP sử dụng trong các hoạt động sống của cơ thể: tổng hợp, thoái hóa, co cơ, hấp thu, bài tiết, xung động thần kinh,…
Trang 72 OXY HÓA SINH HỌC (HÔ HẤP TẾ BÀO)
• Định nghĩa:
là quá trình của hệ thống các phản ứng oxy hóa khử của các chất được đưa vào cơ thể và được chuyển hóa thành năng lượng dưới dạng nhiệt năng hay dưới dạng ATP dự trữ trong cơ thể
• Bản chất:
sự “đốt cháy” các chất hữu cơ trong tế bào tạo khí
CO2, H2O và tạo nhiều năng lượng
Trang 8Phân biệt sự cháy trong hóa học và trong sinh học
Sự cháy trong sinh học Sự cháy trong hóa học
- từ từ (chậm)
- không có ngọn lửa
- không tăng nhiệt độ
- oxy không trực tiếp
phản ứng với cacbon,
hydro của chất hữu cơ
- năng lượng được giải
- năng lượng giải phóng nhanh dưới dạng nhiệt
Trang 92.1 Khái niệm về sự oxy hóa khử
Trang 10Thế năng oxy hóa khử chuẩn của một
Ubiquinin dạng khử
Cytocrom b (Fe 3+ ) Cytocrom c1 (Fe 3+ ) Cytocrom c (Fe 3+ ) Cytocrom a (Fe 3+ )
½ O
-0,42 -0,32
-0,05
+0,10
+0,12 +0,21 +0,25 +0,29 +0,82
Trang 112.2 Chuỗi hô hấp tế bào
Trang 12Tập hợp các phản ứng thuộc chuỗi hô
hấp có thể chia thành 4 giai đoạn:
ADP + Pi ATP
SH2 NAD+ FADH2 CoQ 2Fe2+ 2Fe3+ 2Fe2+ 2Fe3+ 2Fe2+ 1/2O2
S NADH FAD CoQH2 2Fe3+ 2Fe2+ 2Fe3+ 2Fe2+ 2Fe3+ O
Trang 142.3 Ý nghĩa hô hấp tế bào
• Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể
Trang 15Tập hợp các phản ứng thuộc chuỗi hô
hấp có thể chia thành 4 giai đoạn:
ADP + Pi ATP
SH2 NAD+ FADH2 CoQ 2Fe2+ 2Fe3+ 2Fe2+ 2Fe3+ 2Fe2+ 1/2O2
S NADH FAD CoQH2 2Fe3+ 2Fe2+ 2Fe3+ 2Fe2+ 2Fe3+ O
Trang 163 SỰ PHOSPHORYL OXY HÓA
• 3.1 Sự phosphoryl hóa:
là quá trình gắn một gốc acid phosphorid (còn gọi
là gốc phosphat) vào một phân tử chất hữu cơ:
Sự phosphoryl hóa: phản ứng quan trọng nhất
trong chuyển hóa các chất
RH + HO-PO3H2 R-PO3H2 + H2O
Chất hữu cơ acid phosphoric hợp chất phosphat hữu cơ (R-P)
ADP + Pi ATP
Trang 173.2 Các loại liên kết phosphat
2 loại kiên kết phosphat: nghèo năng lượng và
giàu năng lượng
• Liên kết phosphat nghèo năng lượng (ký hiệu
R-P): 1000 – 5000 calo
liên kết este phosphat (nhóm OH và H3PO4)
• Liên kết phosphat giàu năng lượng (ký hiệu R ~
P): > 7000 calo
• + liên kết acyl phosphat
• + liên kết enol phosphat
• + liên kết amid phosphat
Trang 183.3 Vai trò của phosphoryl hóa
• Tích trữ và vận chuyển năng lượng
ADP + Pi →ATP
• Hoạt hóa các chất hữu cơ
• Quá trình hấp thu tích cực: hấp thu tích cực của các loại đường, lipid cần có vai trò phosphoryl hóa
Trang 194 CHU TRÌNH ACID CITRIC (chu
trình Krebs)
• Krebs tìm ra năm 1937 (chu trình acid citric)
• Phân tử acetyl CoA bị đốt cháy liên tiếp trong
chu trình Krebs, chất mồi oxaloacetaic, giải
phóng năng lượng, CO2 và H2O Quá trình tạo nước do sự vận chuyển hydro từ chu trình
Krebs vào chuỗi hô hấp tế bào tạo ra nhiều năng lượng
Trang 204.1 Các giai đoạn của chu trình acid citric
• xảy ra tại matrix của ty thể tế bào, hiếu khí, gồm
8 giai đoạn:
Trang 22• Giai đoạn 2: đồng phân hóa acid citric thành acid
isocitric, aconitase xúc tác, gồm hai phản ứng
dehydrat hóa và hydrat hóa
CH2 - COOH CH - COOH HO - CH - COOH
HO - C - COOH C - COOH H - C - COOH
CH2 - COOH CH2 - COOH CH2 - COOH
- H2O + H2O Aconitase Aconitase
A citric A cisaconitic A isocitric
Trang 23Giai đoạn 3: khử carboxyl oxy hóa isocitric
thành α-cetoglutaric, gồm 2 phản ứng:
• Phản ứng khử hydro bởi enzym isocitric
dehydrogenase có coenzym NAD+ tạo chất
trung gian và NADH + H NADH + H theo chuỗi
hô hấp đến oxy tạo nước và năng lượng giải phóng được tích trữ trong ATP
• Phản ứng khử carboxyl ở vị trí β của nhóm
ceton tạo acid α-cetoglutaric (5C)
Trang 24• Giai đoạn 4: khử carboxyl oxy hóa α-cetoglutaric
→ succinyl CoA, một phức hợp đa enzym (là cetoglutarat dehydrogenase) có 5 coenzym :
α-TPP (thiamin pyrophosphat), acid lipoic, CoA,
FAD và NAD+ Với 3 enzym xúc tác là
α-cetoglutarat dehydrogenase, trans-succinylase, dihydro lipoyl dehydrogenase
Trang 25• Giai đoạn 5: tạo acid succinic từ succinyl CoA do
enzym succinat thiokinase với sự tham gia của
H3PO4 Năng lượng cung cấp tạo 1 ATP trực
GTP GDP
Trang 26• Giai đoạn 6: oxy hóa succinic thành fumaric do
enzym succinat dehydrogenase có coenzym FAD Enzym này có 4 nguyên tử Fe, 4 nhóm –
SH và 2 nhân flavin của FAD, đây là chất điển hình chứa Fe không hem Hai điện tử của
FADH2 được chuyển trực tiếp lên Fe3+ của
Trang 27• Giai đoạn 7: hydrat hóa fumanic thành malic
dưới xúc tác của enzym fumarase, enzym này giống enzym aconitase
CH - COOH + H2O CH2 - COOH
CH - COOH - H2O CHOH - COOH
A fumaric Fumarase A malic
Trang 28• Giai đoạn 8: oxy hóa malic thành oxaloacetic
dưới xúc tác enzym malat dehydrogenase có
coenzym NAD+, nhóm chức alcol của acid malic
bị oxy hóa thành nhóm chức ceton
Trang 29Glucid Lipid Protid
Acetyl CoA HSCoA
Acid oxaloacetic Acid citric
Acid cisaconitic
H2O Acid isocitric
Acid oxalosuccinic (6C)
Succinyl CoA
α
Acid succinic (4C)
Acid cetoglutaric
(5C) FAD
FADH2
NAD+
NADH + H+
NAD+NADH + H+
Trang 314.2 Ý nghĩa chu trinh Krebs.
• Là giai đoạn thoái hóa cuối cùng chung của ba chất (glucid, protid, lipid)
• Là nơi cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho hoạt động sống của tế bào
• Là nơi cung cấp sản phẩm trung gian như acid oxaloacetic, acid α cetoglutaric, succinyl CoA,
để nối liền chu trình krebs với các chuyển hóa
khác của cơ thể và trở thành vị trí trung tâm điều hòa các chuyển hóa các chất
Trang 32Tóm tắt:
• Năng lượng sinh học là gì?
• là năng lượng được thu nhận, phát sinh và tích trữ trong quá trình oxy hóa các chất hữu cơ
• sự phosphoryl hóa là gì?
• là quá trình gắn một gốc acid phosphorid (còn gọi là gốc phosphat) vào một phân tử chất hữu
cơ
Trang 33Tóm tắt
• Nêu ý nghĩa của sự phosphoryl hóa?
• Tích trữ và vận chuyển năng lượng
• Hoạt hóa các chất hữu cơ
• Cung cấp năng lượng quá trình hấp thu tích cực
Trang 34Tóm tắt
• bản chất và ý nghĩa của chuỗi hô hấp tế bào?
• Bản chất: sự “đốt cháy” các chất hữu cơ trong tế bào tạo khí CO2, H2O và tạo nhiều năng lượng
• Ý nghĩa: Tạo ATP cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào
Trang 36• Câu 2: Quá trình nào sau đây là quá trình phosphoryl hóa?
A ATP → ADP + Pi
B NaOH + H3PO4 → Na2PO4 + H2O
C GDP + Pi → GTP
D Na2CO3 + H3PO4 → Na2HPO4 + H2O + CO2Đáp án: C
Trang 37• Câu 3: Chuỗi hô hấp tế bào chia thành mấy
giai đoạn?
4 giai đoạn
Trang 38• Khi oxy hóa hoàn toàn 1 phân tử acetyl CoA
trong chuỗi hô hấp tế bào đã tạo ra 3NADH2 và 1FADH2 Tính số ATP mà tế bào đã tích trữ
được?