1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

định luật BTKL-2013

19 374 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Phương trình chữ của phản ứng: Bari clorua + Natri sunfat  Bari sunfat + Natri clorua... TRƯỚC PHẢN ỨNGDung dịch: Bari clorua BaCl2 Dung dịch natri sunfat : Na2SO4 0 Quan sát thí

Trang 2

Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

1.Thí nghiệm

Trang 3

Quan sát thí nghiệm sau:

-Trên đĩa cân A: Đặt vào cốc hai ống nghiệm:

Ống (1) chứa dung dịch Bari clorua(BaCl2) và ống (2) chứa dung dịch Natri sunfat(Na2SO4)

- Trên đĩa cân B: Đặt vào 1 cốc nước sao cho 2 đia cân cân bằng

- Đổ ống (2) vào ống (1), rồi lắc cho hai dung dịch trộn lẫn vào nhau.

Trang 4

1.Có phản ứng hóa học xảy ra không? Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào?

Trả lời câu hỏi :

* Có phản ứng hóa học xảy ra.

- Dấu hiệu: Có chất rắn màu trắng xuất hiện, đó là bari

sunfat(BaSO4), chất này không tan.

2 Biết sau phản ứng tạo ra hai chất mới là:

Bari sunfat và Natri clorua Hãy viết phương trình chữ của phản ứng?

*Phương trình chữ của phản ứng:

Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua

Trang 5

TRƯỚC PHẢN ỨNG

Dung dịch:

Bari

clorua

BaCl2

Dung dịch natri sunfat : Na2SO4

0

Quan sát thí nghiệm sau:

Trang 6

Dung dịch natri sunfat :

Na2SO4

SAU PHẢN ỨNG

Quan sát thí nghiệm sau:

Trang 7

* Tổng khối lượng của các chất tham gia và tổng khối

lượng của các chất sản phẩm bằng nhau.

3 Vị trí của kim cân trước và sau phản ứng có thay đổi không?

* Kim cân giữ nguyên vị trí cân bằng

4 Có nhận xét gì về tổng khối lượng của chất tham gia và

tổng khối lượng của chất sản phẩm?

Trả lời câu hỏi

Trang 8

1.Thí nghiệm:

2 Định luật:

a Nội dung:

Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.

Trang 9

La-voa-diê (1743-1794)

Lô-mônô-xôp

(1711-1765)

Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người Nga) và La-voa-diê (người Pháp)

đã tiến hành độc lập với nhau những thí nghiệm được cân đo chính xác,

từ đó phát hiện ra định luật Bảo toàn khối lượng.

Trang 10

Trong phản ứng hoá học, chất biến đổi

nhưng tại sao khối lượng không thay đổi ?

Trang 11

Cl Cl Na Na

sunfat Bari

Cl Cl Na

Na

sunfat

Bari sunfat

Na

Na Cl

Cl

Bari clorua Natri sunfat Barisunfat Natriclorua

Trong quá trình phản ứng Sau phản ứng

Trước phản ứng

Diễn biến của phản ứng giữa Natri sunfat(Na2SO4 ) và Bari clorua(BaCl2 )

Trang 12

Cl Cl Na Na

sunfat

Bari Cl

Cl Na

Na

sunfat Bari

sunfat

Na

Na Cl

Cl

Bari clorua Natri sunfat Barisunfat Natriclorua

Trong quá trình phản ứng Sau phản ứng

Trước phản ứng

Diễn biến của phản ứng giữa Natri sunfat(Na2SO4) và Bari clorua(BaCl2)

Trang 13

1.Thí nghiệm

2 Định luật:

a Nội dung: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm

bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng

b Giải thích: (SGK/53)

3 Áp dụng:

Tiết 21 Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Có phản ứng: A + B C + D

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có biểu thức:

mA + mB = mC + mD

(Gọi: mA, mB, mC, mD là khối lượng các chất A, B, C, D)

Trang 14

Nếu áp dụng định luật bảo toàn khối lượng vào phản ứng của thí

nghiệm trên, ta sẽ có biểu thức khối lượng nào?

*Công thức về khối lượng:

m Bari clorua + m Natri sunfat = m Bari sunfat + m Natri clorua

*Phương trình chữ của phản ứng:

Bari clorua + Natri sunfat  Bari sunfat + Natri clorua

Theo công thức của định luật bảo toàn khối lượng, ta sẽ tính được khối lượng của một chất còn lại nếu biết khối lượng của những chất kia

mA = mC + mD - mB

Trang 15

* Áp dụng:

Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, cho biết khối

lượng của natri sunfat (Na2SO4) là 14,2 gam, khối lượng của các sản phẩm: bari sunfat (BaSO4) là 23,3 gam, natri clorua (NaCl) là 11,7 gam.

Hãy tính khối lượng của Bari clorua (BaCl2) đã phản ứng.

Bài làm

* Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mBaCl2+ m Na2SO4 = m BaSO4 + m NaCl

mBaCl2 + 14,2 = 23,3 + 11,7

=> m BaCl2 = (23,3 + 11,7) - 14,2 = 20,8 (g)

Tóm tắt:

mNaCl=11,7g

Trang 16

Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam phot pho trong không khí, ta thu được 7,1 gam hợp chất đi photpho pentaoxit(P2O5)

a Viết phương trình chữ của phản ứng.

b Tính khối lượng oxi đã tham gia phản ứng.

BÀI TẬP 1

Bài làm

a Phương trình chữ của phản ứng:

Photpho + oxi to Điphotpho pentaoxit

b Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

m photpho + m oxi = m điphotpho pentaoxit 3,1 + m oxi = 7,1

=> m oxi = 7,1 – 3,1 = 4 (g)

Trang 17

BÀI TẬP 2

Nung 84 kg magie cacbonat, thu được magie oxit và 44 kg khí cacbonic Khối lượng magie oxit được tạo thành là:

A 128 kg

B 84 kg

C 44 kg

D 40 kg

D

Trang 18

DẶN DÒ

-Nắm vững nội dung định luật bảo toàn

khối lượng Giải thích định luật.

- Làm bài tập: 3 SGK/54.

-Chuẩn bị: Bài 16 “ Phương trình hóa học” -Yêu cầu: + Tìm hiểu các bước lập PTHH.

+ Xem lại CTHH của đơn chất

và hợp chất

Trang 19

Chúc các em học tốt!!

Ngày đăng: 13/02/2015, 01:00

w