1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga dien tu

41 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 455,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Biết đợc vị trí địa lí, giới hạn của Châu á trên bản đồ - Trình bày đợc đặc điểm hình dạng và kích thớc của lãnh thổ châu á - Trình bày đợc đặc điểm về địa hình và khoáng sả

Trang 1

cHơng xi châu á Tiết 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản châu á

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết đợc vị trí địa lí, giới hạn của Châu á trên bản đồ

- Trình bày đợc đặc điểm hình dạng và kích thớc của lãnh thổ châu á

- Trình bày đợc đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu á

- Bản đồ vị trí châu á trên địa cầu, Bản đồ tự nhiên châu á

- Tranh ảnh về các dạng địa hình châu á

* HĐ1: Tìm hiểu vị trí địa lí và kích thớc của châu á

- Mục tiêu : + Biết đợc vị trí địa lí, giới hạn của Châu á trên bản đồ

+ Trình bày đợc đặc điểm về kích thớc lãnh thổ của châu á

Trang 2

- Gv treo bản đồ tự nhiên châu á và giới

thiệu

- Yêu cầu HS quan sát H1.1+ Bản đồ

TN Châu á thảo luận nhóm cặp (5') cho

biết:

+ Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất

liền của châu á nằm trên những vĩ độ địa

lý nào? ( Điểm cực B mũi : Sê- Li-

u-Xkin ( 77 0 44 B Điểm cực N mũi Pi - Ai

(1 0 10 B) nam bán đảo Ma lăc ca Điểm

cực T mũi Ba la ( 26 0 10 Đ) Tây bán

đảo tiểu á Điểm cực Đ mũi Điêgiônép

(169 0 40 ' tây) giáp eo Bê ring.

+ Châu á tiếp giáp với các đại dơng và

các châu lục nào?

+ Nơi rộng nhất của châu á theo chiều

Bắc - Nam, đông - tây dài bao nhiêu km

điều đó nói lên đặc điểm gì về diện tích

lãnh thổ của châu á?

+ Dựa vào sách giáo khoa cho biết diện

tích châu á là bao nhiêu? So sánh với

diện tích một số châu lục đã học và cho

theo chiều bắc - nam là : 8500 km

Diện tích châu á chiếm 1/3 diện

tích đất nổi trái đất, lớn gấp rỡi châu

Phi, gấp 4 châu âu)

I Vị trí địa lý và kích thớc của châu á

* Vị trí địa lí

- Nằm ở nửa cầu Bắc, là một bộ phậncủa lục địa á- Âu,

- Trải rộng từ vùng xích đạo đến vùngcực Bắc (77o 44’ B tới 1o 10 ‘B.)

* Kích thớc:

- Có diện tích lớn nhất thế giới :44,4triệu Km2( phần đất liền:41,5 triệu km2)

* HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình và khoáng sản

- Mục tiêu : Trình bày đợc đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu á

- Thời gian : 20'

- ĐDDH: Bản sồ tự nhiên châu á

- Tiến hành :

- GV Y/c học sinh đọc thuật ngữ "sơn

- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao,

đồ sộ nhất thế giới Chạy , theo hai ớng chính Đ- T và B -N.Tập trung chủ

Trang 3

+ Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều

nhất ở những khu vực nào ?( tây nam á

H Liên hệ khoáng sản ở VN và của

Địa phơng? Biện pháp bảo vệ tài

nguyên khoáng sản

yếu ở trung tâm lục địa

- Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố ởrìa lục địa

- Học bài , tìm hiểu vị trí, địa hình châu á ảnh hởng tới khí hậu nh thế nào?

đọc và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

* Kết quả mong đợi:

- Câu hỏi: Trình bày đặc điểm về địa hình của châu á

- Đáp án + Thang điểm:

- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ nhất thế giới Chạy , theo hai hớngchính Đ- T và B -N.Tập trung chủ yếu ở trung tâm lục địa (4đ)

- Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố ở rìa lục địa.(3đ)

- Nhìn chung địa hình chia cắt phức tạp (3đ)

- Dự kiến kết quả: 8a: 82%; 8b: 85%; 8c: 88%

- Kết quả KS thực tế:

Trang 4

- Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ ; Các đới khí hậu của châu á

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của một số địa điểm ở châu á

3 Thái độ:

- Học tập tích cực nghiêm túc

II Các kĩ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài:

- T duy: Thu thập và sử lý thông tin về sự phân hoá khí hậu và các kiểu khí hậu châu

á qua lợc đồ, bài viết; phân tích mối quan hệ gia VTĐ, lãnh thổ và ĐH với KH châu

Trang 5

- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân, trình bày thông tin.

- Giải quyết vấn đề: Ra quyết định khi thực hiện hoạt động theo yêu cầu của GV

III Các ph ơng pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong bài:

- Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ; thảo luận nhóm; HS làm việc cá nhân; trình bàymột phút; kĩ thuật đắp bông tuyết

- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ nhất thế giới Chạy theo hai hớng chính

Đ- T và B -N.Tập trung chủ yếu ở trung tâm lục địa (2đ)

- Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố ở rìa lục địa (2đ)

- Nhìn chung địa hình chia cắt phức tạp (2đ)

* Đặc điểm khoáng sản: Châu á có nguồn khoáng sản phong phú và có trữ lợng lớn,tiêu biểu là : dầu mỏ, khí đốt than, sắt crôm và kim loại màu….(4đ)

+ Giới thiệu bài:1’

Vị trí địa lý, kích thớc lãnh thổ châu á rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp

đã ảnh hởng sâu sắc đến sự phân hoá và tính lục địa của khí hậu châu á Bài hômnay chúng ta tìm hiểu những vấn đề đó

* HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu châu á

- Mục tiêu : Trình bày đợc đặc điểm khí hậu của châu á

Trang 6

Gv yêu cầu Hs quan sát: Lợc đồ các đới

khí hậu ( H2.1) áp dụng kĩ thuật đắp bông

tuyết hãy cho biết :

+ Vòng 1: Nhóm 2 HS thảo luận các nội

dung sau:

1.Dọc theo kinh tuyến 800Đ từ vùng cực

đến xích đạo có những đới khí hậu gì?

2 Mỗi đới nằm ở khoảng vĩ độ bao nhiêu?

+ Vòng 2: Nhóm 4 HS cùng thảo luận tiếp

+Đới khí hậu cận nhiệt đới nằm trong

khoảng từ chí tuyếnB đến vĩ tuyến 40 0 B.

+ Đới khí hậu nhiệt đới khoảng từ chí

tuyến B đến 5 0 N)

H Tạo sao khí hậu châu á phân thành

nhiều đới khí hậu khác nhau?

- Dựa vào hình 2.2 và bản đồ tự nhiên châu

á cho biết :

H.Trong đới khí hậu ôn đới, cận nhiệt,

nhiệt đới có những kiểu khí hậu gì? Đới

nào phân hoá nhiều kiểu khí hậu nhất?

H Xác định các kiểu khí hậu thay đổi từ

vùng duyên hải vào vùng nội địa

H Tại sao khí hậu châu á có sự phân hoá

thành nhiều kiểu?

(do kích thớc lãnh thổ rộng lớn, đặc điểm

địa hình phức tạp và ảnh hởng của các

dòng biển).

H Theo H2.1 có đới khí hậu nào không

phân hoá thành các kiểu khí hậu? Giải

I Khí hậu châu á phân bố đa dạng

- Khí hậu châ á rất đa dạng, phân hoáthành nhiều đới và nhiều kiểu khí hậukhác nhau

+ Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực đếnxích đạo nên phân hoá thành nhiều đớikhí hậu khác nhau ( 5 đới khí hậu )

+ Do lãnh thổ rộng, tuỳ theo vị trí gầnhay xa biển, địa hình cao hay thấp Mỗi

đới khí hậu thờng phân hoá thành nhiềukiểu khí hậu khác nhau

* HĐ2: Tìm hiểu hai kiểu khí hậu phổ biến ở châu á

- Mục tiêu : Nêu và giải thích đợc sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểukhí hậu lục địa của châu á

Trang 7

- GVchia HS của lớp thành 3 nhóm: Mỗi

nhóm hai HS phân tích một biểu đồ ( 5'):

- Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của

địa điểm Y-an- gun ( Mi- an- ma), E ri- at

(A-rập xê -út), U- lan- Ba - to Kết hợp

với kiến thức đã học hãy:

1 Xác định các địa điểm trên nằm trong

các kiểu khí hậu nào?

2 Nêu đặc điểm về nhiệt độvà ợng ma?

3 Giải thích?

- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác

nhận xét bổ sung:

- G/V nx chuẩn kiến thức theo bảng sau:

II Hai kiểu khí hậu phổ biến ở châu á

Địa điểm Kiểu khíhậu Nhiệt độ Lợngma Đặc điểm khí hậu

mùa : mùa

ma và mùakhô

1 năm 2 mùa mùa

đông khô lạnh ít ma,mùa hè nóng ẩm ma

nhiều

E-ri- at Nhiệt đớikhô nóng và mùa mátCó 2 mùa: mùa

Lợng manhỏ cónhiều thángkhông ma

Có sự chênh lệchnhiệt độ giữa 2mùacao Lợng ma nhỏ

U-lan-Ba-to ôn đới lụcđịa

Khắc nghiệtchênh lệch giữatháng caovà thấp

lớn

Lợng manhỏ cónhiều thángkhông ma

Mùa đông lạnh khô,mùa hè khô rất nóng,hoang mạc phát triển

- GV yêu cầu Hs rút ra KL về đặc

điểm chung của 2 kiểu khí hậu gió

mùa và lục địa

H Liên hệ: Việt Nam nằm trong đới

khí hậu nào? thuộc kiểu khí hậu gì?

a Khí hậu gió mùa

- Đặc điểm: một năm hai mùa:

độ trong ngày, năm rất lớn cảnh quanhoang mạc phát triển

-Phân bố: Chiếm diện tích lớn vùngnội địa và Tây Nam á

Trang 8

* Kết quả mong đợi:

- Câu hỏi: Trình bày đặc điểm và sự phân bố của khí hậu gió mùa?

- Đáp án+Thang điểm:

Đặc điểm: Một năm hai mùa: Mùa đông lạnh, khô và ít ma; Mùa hè nóng, ẩm, manhiều.( 4đ)

Phân bố: + Gió mùa nhiệt đới Nam á và Đông Nam á.( 3đ)

+ Gió mùa cận nhiệt và ôn đới Đông á ( 3đ)

- Dự kiến kết quả: 8a: 87%; 8b: 80%; 8c: 80%

- Kết quả KS thực tế:

Y Tý, Ngày: / / 2013 Duyệt của tổ trưởng CM:

Nguyễn Thành NamNgày soạn: 25/8/2013

Ngày giảng: 8a: / /2013

- Trình bày đợc đặc điểm chung của sông ngòi châu á

- Giải thích đợc sự khác nhau về chế độ nớc, giá trị kinh tế của các hệ thống sônglớn

- Trình bày đợc các cảnh quan tự nhiên ở châu á và giải thích đợc sự phân bố một sốcảnh quan

- Biết đợc những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á và đề ra đợc những biện pháp khắc phục khó khăn

2 Kỹ năng:

- Đọc và khai thai thác kiến thức từ bản đồ tự nhiên

- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên

- Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sông ngòi và cảnh quan tự nhiên

3 Thái độ:

- Học tập tích cực yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ tự nhiên châu á, Bản đồ cảnh quan tự nhiên châu á

- Tranh, ảnh về các cảnh quan tự nhiên châu á

Trang 9

H Nêu đặc điểm khí hậu châu á ? Những yếu tố nào đã ảnh hởng đến khí hậu châu

á?

+ GV giới thiệu bài :Chúng ta đã biết đợc địa hình, khí hậu của châu á rất đa dạng Vậy sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của châu á có chịu ảnh hởng của địa hình và khí hậu không? Chúng có những đặc điểm gì? đó là những câu hỏi chúng ta cần phảitrả lời trong bài hôm nay

* HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi

- Mục tiêu : Trình bày đợc đặc điểm chung của sông ngòi châu á

Giải thích đợc sự khác nhau về chế độ nớc, giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn

- Thời gian : 15'

- ĐDDH: Bản đồ tự nhiên châu á

- Tiến hành:

GV treo bản đồ tự nhiên châu á

- GV yêu cầu HS quan sát H1.2 :

H Hãy nêu nhận xét chung về mạng

lới và sự phân bố của sông ngòi châu

á?

H.Tên các sông lớn của khu vực bắc

á, Đông á, Tây Nam á? Nơi bắt nguồn

từ khu vực nào, đổ vào biển và đại

- GV dùng bản đồ treo tờng chuẩn

xác lại kiến thức và chú ý nhấn mạnh

(sự ảnh hởng của địa hình, khí hậu

đối với sông ngòi của từng khu vực)

-GVbổ sung kiến thức về hồ châu á:

+Xác định các hồ lớn nớc mặn, nớc

ngọt của châu á trên bản đồ treo tờng:

+ Hồ Bai Can nổi tiếng thế giới, Hồ

chết

H Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi

và hồ châu á

- GV giới thiệu cho HS biết 1 số nhà

máy thuỷ điện lớn châu á-> Phát

triển thuỷ điện và hiệu quả….

H Liên hệ sông ngòi ở VN, giá trị

1 Đặc điểm sông ngòi

- Châu á có nhiều hệ thống sông lớn( ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trờng Giang, Mê-kông, ấn Hằng…) nhng phân bố không

I-đều

- Chế độ nớc khá phức tạp:

+ Bắc á: có mạng lới sông dày, mùa

đông đóng băng, mùa xuân có lũ dobăng tuyết tan

+ Khu vực châu á gió mùa: Nhiều sônglớn, có lợng nớc lớn vào mùa ma

+ Tây và Trung á: ít sông, nguồn cungcấp nớc do tuyết, băng tan, lợng nớcgiảm dần về hạ lu

- Giá trị kinh tế của sông ngòi châu á:Giao thông, thuỷ điện, cung cấp nớc chosinh hoạt, sản xuất, du lịch, đánh bắt vànuôi trồng thuỷ sản

Trang 10

của sông ngòi, hồ ở Việt Nam.

* HĐ2: Tìm hiểu ccác đới cảnh quan tự nhiên

- Mục tiêu : Trình bày đợc các cảnh quan tự nhiên ở châu á và giải thích đợc sựphân bố một số cảnh quan

thảo luận 1 nội dung( 5'):

- Nhóm 1: Dựa vào h3.1 cho biết:

+ Châu á có những đới cảnh quan tự

nhiên nào?

+ Dọc kinh tuyến 80 0Đ tính từ bắc

xuống có các đới cảnh quan nào?

+ Theo vĩ tuyến 400B tính từ tây sang có

những đới cảnh quan nào?

- Nhóm 2 : Tên các cảnh quan phân bố ở

khu vực khí hậu gió mùa và các cảnh

quan ở khu vực khí hậu lục địa khô hạn?

-Nhóm 3 : Tên các cảnh quan thuộc đới

khí hậu:ôn đới, cận nhiệt và nhiệt đới?

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả ,

chỉ bản đồ nhóm khác nhận xét, bổ

sung

- GV chuẩn xác kiến thức :(sự phân hoá

cảnh quan từ bắc - nam và từ đông sang

tây, ảnh hởng của thay đổi khí hậu từ

ven biển vào nội địa và thay đổi theo vĩ

độ )

- GV: Nguyên nhân của sự phân bố trên

là do đâu?

2 Các đới cảnh quan tự nhiên

- Cảnh quan phân hoá đa dạng vớinhiều loại:

+ Rừng lá kim ở Bắc á( Xi-bia) nơi cókhí hậu ôn đới

+ Rừng cận nhiệt ở Đông á, rừngnhiệt đới ẩm ở Đông nam á và Nam á+ Thảo nguyên, hoang mạc và cảnhquan núi cao

- Nguyên nhân phân bố của 1 số cảnhquan: Do sự phân hoá đa dạng về các

đới, các kiểu khí hậu

* HĐ3: Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á

- Mục tiêu : Biết đợc những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á và đề ra

đ-ợc những biện pháp khắc phục khó khăn

- Thời gian : 7

- Tiến hành:

- Dựa vào vốn hiểu biết và bản đồ tự nhiên

châu á cho biết những thuận lợi và khó khăn

của tự nhiên đối với sản xuất và đời sống?

( +Tài nguyên đa dạng, trữ lợng lớn, thiên

nhiên đa dạng

+Địa hình: rất khó khăn, giao thông, xây

3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á.

a Thuận lợi:

- Nguồn tài nguyên đa dạngphong phú, trữ lợng lớn (dầu khí,than, sắt )

- Thiên nhiên đa dạng

Trang 11

+Khí hậu nhiều biến động bất thờng

+Động đất, núi lửa, bão lụt )

-GVgọi HS đọc kết luận chung ở phần cuối SGK

- Đánh dấu (x) vào câu trả lời đúng nhất

Rừng tự nhiên ở châu á hiện nay còn lại ít vì:

a Thiên tai nhiều

b Chiến tranh tàn phá

c Con ngời khai thác bừa bãi

d Hoang mạc hoá phát triển

2 Hớng dẫn học tập về nhà

- Ôn lại kiến thức lớp 7 "môi trờng nhiệt đới gió mùa", khí hậu châu á

* Kết quả mong đợi:

- Câu hỏi: Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi Châu á?

+ Khu vực châu á gió mùa: Nhiều sông lớn, có lợng nớc lớn vào mùa ma

+ Tây và Trung á: ít sông, nguồn cung cấp nớc do tuyết, băng tan, lợng nớc giảmdần về hạ lu

- Dự kiến kết quả: 8a: 85%; 8b: 87%; 8c: 87%

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết và phân tích đợc nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vựcgió mùa châu á

Trang 12

- Tìm hiểu nội dung loại bản đồ mới: Bản đồ phân bố khi áp và hớng gió

- GV: + Bản đồ khí hậu châu á Hai lợc đồ phân bố khí áp, hớng gió chính về mùa

đông và mùa hạ ở châu á ( H4.1, H4.2 phóng to),

+ Kiểm tra bài cũ

H Khí hậu châu á phổ biến là các kiểu khí hậu gì? nêu đặc điểm và địa bànphân bố các kiểu khí hậu đó?

+ Giới thiệu bài : Bề mặt trái đất chịu sự sởi nóng và hoá lạnh theo mùa khí áp trênlục địa cũng nh ngoài đại dơng thay đổi theo mùa, nên thời tiết có những đặc tínhbiểu hiện riêng biệt của mỗi mùa trong năm Bài thực hành này, giúp các em làmquen và tìm hiểu phân tích các lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió chính về mùa

đông và mùa hạ châu á

* GV: Nêu nhiệm vụ của bài thực hành

- Tìm hiểu phân tích và xác định đợc sự biểu hiện khí áp và hớng gió trên bản đồ

- Sự thay đổi khí áp theo mùa và sự thay đổi thời tiết theo mùa trong khu vực gió mùa rất đặc biệt ở châu á

Trang 13

- Giáo viên dùng bản đồ khí hậu châu á giới

thiệu khái quát các khối khí trên bề mặt trái

đất

- Giới thiệu chung về lợc đồ H4.1và H4.2

Các yếu tố địa lý thể hiện trên lợc đồ yêu

cầu học sinh đọc chỉ dẫn  Giải thích các

+ ý nghĩa các số thể hiện trên đờng đẳng áp

(khu áp cao trị số đẳng áp càng vào trung

tâm càng cao, khu áp thấp càng vào trung

chất trái ngợc nhau của hớng gió chính

trong hai mùa: do sự thay đổi các cao áp,

khí áp giữa hai mùa

2 Bài tập 2 : Phân tích hớng gió về mùa hạ.

-Mùa hạ : hớng gió thổi từ biển vàomang lại thời tiết nóng, ẩm có manhiều

Trang 14

- Qua bảng trên điểm khác nhau cơ bản

về tính chất gió mùa mùa đông và gió

mùa mùa hạ là gì? vì sao?

(Gió mùa mùa đông lạnh và khô vì xuất

phát từ cao áp trên lục địa.

-Gió mùa mùa hạ mát và ẩm vì thổi từ

đại dơng vào.)

H Nguồn gốc và sự thay đổi hớng gió

của hai mùa đông và hạ có ảnh hởng nh

thế nào tới thời tiết và sinh hoạt, sản xuất

trong khu vực hai mùa?

- GV: Ngoài ra, mùa đông khối khí rất

lạnh từ áp cao Xi- bia (bắc á) di chuyển

xuống nớc ta do di chuyển chặng đờng

dài nên bị biến tính yếu dần khi vào

miền bắc nớc ta chỉ đủ gây ra thời tiết

t-ơng đối lạnh trong thời gian vài ngày,

sau bị đồng hoá với khối khí địa phơng

nên yếu dần rồi tan

- HS ghi lại những kiến thức đã biết ( ở

á Tây nam ( biến tính : đôngnam ) C các cao áp :Ô-Xtrây -li -a, Nam ấn độ dơng

chuyển vào lục địa

I-Ran

V Tổng kết và hớng dẫn học tập về nhà: ( 5')

1 Tổng kết:

H Cho biết sự khác nhau về hoàn lu gió mùa châu á ở mùa đông và mùa hạ?

H Sự khác nhau vê thời tiết ở mùa đông và mùa hạ khu vực gió mùa ảnh hởng

nh thế nào tới sinh hoạt và sản xuất của con ngời trong khu vực?

2 Hớng dẫn học tập về nhà

- ôn tập các chủng tộc lớn trên thế giới (đặc điểm về hình thái địa bàn phân bố)

- Đặc điểm dân c các châu Phi, Mỹ, Âu và đại dơng

Y Tý, Ngày: / / 2013

Trang 15

Duyệt của tổ trưởng CM:

- Trình bày và giải thích đợc một số đặc điểm nổi bật của dân c châu á

- Trình bày và giải thích đợc một số đặc điểm các chủng tộc chủ yếu ở châu á

- Biết đợc châu á có nền văn hoá đa dạng, nhiều tôn giáo

2 Kỹ năng:

- Đọc bản đồ phân bố dân c

- Phân tích các bảng số liệu thống kê về dân số

- Tính toán và vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số của châu á

- Kỹ năng quan sát ảnh, phân tích biểu đồ và sự phân bố các tôn giáo

Trang 16

- Cáh tiến hành:

Giới thiệu bài: Châu á một trong những nơi có ngời cổ sinh sống Và là cái nôicủa nền văn minh lâu đời trên trái đất Châu á còn đợc biết đến bởi một số đặc điểm nổi bật của dân c mà ta sẽ học bài ngày hôm nay đặc điểm dân c, xã hội châu á

* HĐ1: Một châu lục đông dân nhất thé giới

- Mục tiêu: Trình bày và giải thích đợc một số đặc điểm nổi bật của dân c châu á

+ Số dân châu á so với châu lục khác?

+ Số dân châu á chiếm bao nhiêu % DS

nhiên của châu á so với các châu khác và

thế giới? (Đã giảm ngang mức trung bình

năm của thế giới 1,3%)

H Do nguyên nhân nào từ 1 châu lục đông

1 Một châu lục đông dân nhất thế giới.

- Châu á có số dân đông nhất:Chiếm gần 61% dân số thế giới

- Dân số tăng nhanh

- Hiện nay do thực hiện chặt chẽchính sách dân số, do sự pháttriển CN hoá và đô thị hoá ở cácnớc đông dân, nên tỉ lệ gia tăngdân số châu á đã giảm

Trang 17

dân nhất mà hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số

đã giảm đáng kể? ( Quá trình CN hoá và

đô thị hoá ở các nớc châu á nh Trung

Quốc, ấn độ, Thái Lan, VN )

- Liên hệ với thực tế thực hiện chính sách

dân số ở VN?

* HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm chủng tộc của dân c châu á

- Mục tiêu: Trình bày và giải thích đợc một số đặc điểm các chủng tộc chủ yếu ở châu á

- Thời gian: 10'

- ĐDDH: Lợc đồ phân bố các chủng tộc ở châu á

-Tiến hành:

- Quan sát và H5.1 thảo luận nhóm cặp( 5')

( Ngời Môngô lôit chiếm tỷ lệ rất lớn trong

tổng số dân c, dân châu á đợc chia 2 tiểu

Đông Nam á , Nam Trung Quốc

Tiểu chủng tộc này hỗn hợp với đại chủng

tộc Ô xtra lôit nên màu da vàng sẫm, môi

ĐNA+ ƠrôPêô ít: Phân bố ở Trung á,TNA và Nam á

+ số ít Ôxtra lô it: Phân bố ở: ĐNA

và Nam á

* HĐ3: Tìm hiểu các tôn giáo ở châu á

- Mục tiêu : Biết đợc châu á có nền văn hoá đa dạng, nhiều tôn giáo

- Thời gian : 13'

- ĐDDH: Một số tranh ảnh về chùa, nhà thờ nổi tiếng ở châu á

-Tiến hành:

Trang 18

Hoạt động của GV và HS Nội dung

* GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm

trả lời 1 ý

- Dựa vào hiểu biết, kết hợp quan sát các

ảnh H5.2 hãy trình bày :

+ Địa điểm 4 tôn giáo lớn ở châu á ?

+ Thời điểm ra đời các tôn giáo lớn ở châu

á ?

+ Thần linh đợc tôn thờ ở châu á ?

+ Khu vực phân bố chủ yếu ở châu á ?

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm

khác nhận xét bổ sung

* GV nhận xét chốt KT theo bảng

3 Nơi ra đời của tôn giáo

- Văn hoá đa dạng, nhiều tôngiáo( các tôn giáo lớn: ấn độ giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo( Kitô giáo) và Hồi giáo

giáo Méc- ca ả rậpXê út TK VII sauCN Thánh Ala Inđônêxia,MalaixiaNam á

- GV lu ý: Các tôn giáo đều khuyên răn

tín đồ làm việc thiện, tránh điều ác

- GV bổ sung kiến thức :

+ VN có nhiều tôn giáo, nhiều tín ngỡng

cùng tồn tại Hiến pháp VN quy định

quyền tự do tín ngỡng là quyền của từng

các nhân

+ Tín ngỡng VN mang màu sắc dân gian,

tôn thờ những vị thánh, ngời co công trong

XD & BV đất nớc hoặc do truyền thuyết

nh: Đức Thánh Trần, Thánh Gióng, Bà

Chúa Kho

+ Tôn giáo du nhập: Đạo Thiên Chúa, Đạo

Phật

+ đạo do ngời Việt sáng lập lên: Đạo Cao

Đài, Đạo Hoà Hảo

V Tổng kết và hớng dẫn học tập về nhà( 5')

1 Tổng kết:

GV Yờu cầu HS đọc phần kết luận chung cuối bài

GV gọi HS trả lời cõu hỏi : Vì sao châu á đông dân? Năm 2002 dân số châu á đứnghàng thứ mấy các châu lục Nguyên nhân làm cho tốc độ gia tăng dân số ở châu á

đạt mức TB?

2 Hớng dẫn học tập về nhà:

- Ôn tập đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi cảnh quan châu á

Trang 19

- Các yếu tố tự nhiên ảnh hởng đến dân c và đô thị nh thế nào?

* Dự kiến kết quả mong đợi

- Câu hỏi: Châu á có những chủng tộc nào sinh sống? Nơi phân bố?

- Đáp án – Thang điểm:

Dân c châu á chủ yếu thuộc các chủng tộc( 1Đ)

+ Môngôlôít: Chiếm chủ yếu Phân bố ở Bắc á, Đông á, ĐNA( 3Đ)

+ ƠrôPêô ít: Phân bố ở Trung á, TNA và Nam á ( 3Đ)

+ số ít Ôxtra lô it: Phân bố ở: ĐNA và Nam á ( 3Đ)

- Dự kiến kết quả: 8a: 90%; 8b: 89%; 8c: 89%

Trang 20

- Xác định và đọc tên đợc các thành phố lớn của châu á

- Biết đợc ảnh hởng của các yêu tố tự nhiên đến sự phân bố cá đô thị đó

2 Kỹ năng:

- Phân tích bản đồ phân bố dân c và các đô thị châu á, tìm ra đặc điểm phân bố dân

c và các mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và dân c xã hội

- Xác định, nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn châu á

II Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài:

- T duy: Thu thập và sử lý thông tin về sự phân bố dân c và các thành phố lớn củaChâu á trên lợc đồ Phân tích mối quan hệ giữa ĐKTN với sự PBDC và các TP lớnChâu á

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ / ý tởng, lắng nghe / phản hồi tích cực, giao tiếp vàhợp tác khi làm việc cặp, đôi theo nhóm

- Làm chủ bản thân đảm nhận trách nhiệm, quản lý thời gian

III Các phơng pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Suy nghĩ-cặp đôi-chia sẻ; thảo luận nhóm / kĩ thuật khăn trải bàn

IV Đồ dùng dạy học

- GV: Lợc đồ MĐ DS và những thành phố lớn châu á thế giới.( H6.1)

V Tổ chức dạy học

* Khơỉ động: 5’

+ Ôn lại kiến thức cũ, gây hứng thú học tập

CH Nêu đặc điểm dân c châu á ? Cho biết nguyên nhân của sự tập trung đông dân

ở châu á?

+ Giới thiệu bài : Là châu lục rộng lớn nhất và cũng có dân số đông nhất so với cácchâu lục khác, Châu á có đặc điểm phân bố dân c nh thế nào? Sự đa dạng của thiênnhiên có ảnh hởng gì tới sự phân bố dân c và đô thị cở châu á? Đó là nội dung bàithực hành hôm nay

HS đọc yêu cầu của bài thực hành 1

- Gv nhắc lại phơng án làm việc với bản đồ :

- GV chia HS thành 4 nhóm Mỗi nhóm thảo luận

một dạng MĐDS (5') kĩ thuật khăn trải bànNội

*Kết luận bảng chuẩn kiếnthức:

- Mật độ dân c cao và phân

bố không đều

Ngày đăng: 12/02/2015, 21:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình châu á có ảnh hởng gì đến khí hậu châu á? - ga dien tu
Hình ch âu á có ảnh hởng gì đến khí hậu châu á? (Trang 23)
w