Kiến thức - Khái quát về tình hình phát triển kinh tế của Trung Quốc trong từng ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, … - Biết và giải thích kết quả phát triển kinh tế, sự phân bố một
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Sinh viên: Nguyễn Nhật Trang GV hướng dẫn:
Bài 10: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)
Tiết 2: KINH TẾ I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Khái quát về tình hình phát triển kinh tế của Trung Quốc trong từng ngành kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, …)
- Biết và giải thích kết quả phát triển kinh tế, sự phân bố một số ngành kinh tế của Trung Quốc trong thời gian tiến hành hiện đại hóa đất nước
2 Kĩ năng
- Đọc, hiểu, phân tích được các bảng số liệu về tình hình phát triển kinh
tế của Trung Quốc
- Đọc, hiểu, phân tích, nhận xét, đánh giá được các bản đồ, lược đồ phân
bố công nghiệp, nông nghiệp Trung Quốc
3 Thái độ
- Học hỏi được tinh thần lao động, học tập của con người Trung Quốc trong thời kì hiện đại hóa
- Tăng cường lòng yêu nước, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp nhóm
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sách giáo khoa
- Phiếu học tập
- Bản đồ địa lí tự nhiên Trung Quốc
- Bản đồ kinh tế chung Trung Quốc
Trang 2IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Dựa vào hình 10.1 nêu đặc điểm địa hình của miền Đông và miền
Tây Trung Quốc?
Câu 2: Chính sách dân số đã tác động đến sự gia tang dân số Trung Quốc
như thế nào?
3 Bài mới.
Giới thiệu bài mới (2 phút):
Trong 30 năm trở lại đây, Trung Quốc đã nhanh chóng từ nước nghèo trở thành nước có nền kinh tế phát triển mạnh Năm 2010, Trung Quốc đã vượt qua Nhật Bản trở thành nền kinh tế đứng thứ 2 thế giới, chỉ sau Hoa Kì Nguyên nhân nào làm kinh tế Trung Quốc có bước phát triển nhanh như vậy Bài ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu điều đó
Hoạt động dạy học (40 phút)
Hoạt động của thầy và trò Thời
gian
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Khái quát nền kinh
tế Trung Quốc
? Việc ổn định xã hội, mở rộng
giao lưu buôn bán với nước
ngoài, tăng cường thực hiện hiện
đại hóa đất nước đã mang lại
kết quả to lớn như thế nào?
GV: Trung Quốc thành lập năm
10 phút
I.Khái quát
1.Thành tựu
-Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất
TG, 8%/năm -Năm 2004 tổng GDP đạt khoảng 1649,3 tỷ USD, đứng thứ 7 Thế Giới
-Thu nhập bình quân đầu người tăng
Trang 31949, khi đó nền kinh tế nghèo
nàn, lạc hậu Trước tình hình đó
năm 1978 đất nước đã tiến hành
công cuộc cải cách, đưa nền kinh
tế bước sang giai đoạn phát triển
mới – giai đoạn phát triển ngoạn
mục, thần kì, nhất là trong 20 năm
trở lại đây
-Ngoạn mục ở chỗ tốc độ tăng
trưởng cao (8%/năm), khối lượng
gia tăng lớn (tổng GDP năm 2010
là khoảng 6000 tỷ USD, đứng thứ
2 thế giới), thu nhập bình quân
đầu người tăng (năm 2010 –
4000USD/người)
-Thần kì ở chỗ thời gian tăng
trưởng với tốc độ cao, kéo dài liên
tục trong hơn 30 năm qua mà chưa
có dấu hiệu chững lại
GV so sánh Trung Quốc với Việt
Nam
Năm 2010, GDP của Việt Nam là
khoảng 100 tỷ USD, GDP/người
khoảng 1.100 USD/người So sánh
với Trung Quốc, chúng ta có thể
thấy quy mô to lớn của nền kinh tế
Trung Quốc, cũng như thu nhập
bình quân trên đầu người của
Trung Quốc lớn hơn nước ta nhiều
lần
GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân, nghiên cứu sách giáo khoa
trả lời câu hỏi
nhanh, khoảng 1269 USD/ người
Trang 4? Vì sao Trung Quốc đạt được
những thành tựu to lớn như
vậy?
HS trả lời
GV chuẩn kiến thức: Trung Quốc
đạt được những thành tựu lớn như
vậy là do Trung Quốc đã tiến
hành công cuộc hiện đại hóa, giữ
ổn định xã hội và mở rộng giao
lưu buôn bán với nước ngoài.
Những chiến lược đó đã tạo điều
kiện cho nền kinh tế Trung Quốc
phát triển và các ngành kinh tế đó
đã thay đổi như thế nào trong quá
trình hiện đại hóa đất nước.
Chúng ta sẽ tìm hiểu trong mục II.
2.Nguyên nhân
-Tiến hành hiện đại hóa, cải cách
mở cửa -Giữ ổn định xã hội -Mở rộng giao lưu buôn bán với nước ngoài
Hoạt động 2: Tìm hiểu các
ngành kinh tế Trung Quốc
Bước 1: GV chia lớp thành 2
nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm
Nhóm 1: Hoàn thành phiếu học
tập số 1
Nhóm 2: Hoàn thành phiếu học
tập số 2
Bước 2: Các nhóm làm việc nhóm
theo bàn trong thời gian 5 phút
GV kẻ phiếu học tập lên trên bảng
Bước 3: Gọi đại diện các nhóm
báo cáo kết quả Các nhóm vừa
báo cáo, GV vừa ghi kết quả lên
bảng và gọi các nhóm khác bổ
sung đồng thời GV chuẩn kiến
thức trong phiếu học tập
25 phút
II.Các ngành kinh tế Ngàn
h KT
Công nghiệp
Nông nghiệp
Chiến lược phát triển
- Chuyển đổi cơ chế quản lí từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường -Thực hiện chính sách
mở cửa, thu hút vốn đầu
tư, công nghệ
-Giao quyền sử dụng đất cho nông dân
-Cải tạo, xây mới hệ thống giao thông, thủy lợi -Áp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất
Trang 5Trong quá trình trình bày kết quả,
GV có thể đưa ra một số câu hỏi
xen kẽ để khắc sâu nội dung bài
học cho học sinh
Trong phần thành tựu của ngành
CN
? Tại sao sản lượng nhiều ngành
CN của Trung Quốc đứng hàng
đầu thế giới
HS trả lời
GV chuẩn kiến thức: Do Trung
Quốc là quốc gia giàu tài nguyên
khoáng sản, thu hút nhiều đầu tư
nước ngoài cũng như chủ động
đầu tư trong nước vào các lĩnh
vực đó Ngoài ra còn có các nhân
tố như trình độ KHCN, trình độ
lao động tương đối cao, nhu cầu
tiêu thụ của thị trường lớn
Trong phần phân bố các ngành
CN
?Giải thích sự phân bố của các
trung tâm CN, các ngành CN
hiện đại, CN truyền thống của
Trung Quốc
HS trả lời
GV chuẩn kiến thức: Các trung
tâm CN phần lớn tập trung ở miền
Đông Do khu vực này có nhiều
điều kiện thuận lợi cho phát triển
CN: giàu tài nguyên,địa hình
bằng phẳng thuận lợi cho xây
dựng CSHT-CSVCKT, tập trung
-Chủ động đầu tư, hiện đại hóa trang thiết
bị, ứng dụng KHKT
-Miễn thuế nông nghiệp
Thàn
h tựu
Sản lượng nhiều ngành
CN đứng đầu thế giới: than, thép, xi măng
Sản lượng nông sản tăng, nhiều nông sản đứng đầu thế giới về sản lượng
Cơ cấu +Tập trung phát triển các ngành
CN hiện đại:chế tạo máy, điện
tử, hóa dầu, sản xuất oto
và xây dựng +Duy trì phát triển các ngành công nghiệp truyền thống: CN vật liệu xây dựng, đồ gốm sư, dệt
Cơ cấu +Các loại nông sản phong phú +Trồng trọt chiếm
ưu thế: lúa
mì, lúa gạo, ngô, khoai tây, bông +Chăn nuôi: lợn, cừu, bò
Trang 6đông lao động, trình độ lao động
cao, đây cũng là cửa ngõ ra biển,
giao lưu với các quốc gia trong
khu vực và toàn thế giới
Các ngành CN hiện đại tập trung
chủ yếu ở các trung tâm CN lớn, ở
các thành phố lớn là do ở đó trình
độ lao động cao, CSHT-CSVCKT
hiện đại, khoa học công nghệ hiện
đại và các chính sách đầu tư phát
triển của nhà nước
Các ngành CN truyền thống phân
bố khắp cả nước, nhất là ở các
vùng nông thôn là do ở đây có
nguồn lao động dồi dào, nguyên
vật liệu sẵn có, thị trường tiêu thụ
rộng, 60% dân số cả nước sống ở
vùng nông thôn
Trong phần thành tựu của NN
? Vì sao sản lượng lương thực
của Trung Quốc cao nhưng bình
quân lương thực đầu người vẫn
thấp
HS trả lời
GV chuẩn hóa kiến thức: Sản
lượng lương thực của Trung Quốc
tuy cao nhưng bình quân lương
thực vẫn thấp là do dân số Trung
Quốc lớn, 1/5 dân số thế giới nên
chia bình quân lương thực trên
đầu người sẽ thấp
Trong phần phân bố ngành Nông
Nghiệp
may, sản xuất mặt hàng tiêu dùng
Phân bố
-Các trung tâm CN tập trung ở miền Đông, hình thành nhiều trung tâm CN lớn
và vừa ở các thành phố lớn:
Bắc Kinh, Thượng Hải, Trùng Khánh
-Các ngành
CN hiện đại phân bố ở các trung tâm CN -Các ngành
CN truyền thống phân
bố khắp cả nước, nhất
là vùng nông thôn
-Phân bố chủ yếu ở các đồng bằng phía đông -Đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc trồng lúa mì, ngô, củ cải đường -Đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam trồng lúa gạo, mía, chè, bông -Phía tây phát triển chăn nuôi
Trang 7? Vì sao có sự khác biệt lớn
trong phân bố nông nghiệp giữa
miền đông và miền Tây, giữa
phía Bắc và phía Nam
HS trả lời
GV chuẩn kiến thức: Nông nghiệp
phát triển trù phú ở phí đông hơn
là do khu vực này có nhiều đồng
bằng châu thổ các sông rộng lớn,
phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi
dào, khí hậu ôn hòa, dân cư tập
trung đông Ở miền tây, địa hình
cao, hiểm trở, khí hậu khắc
nghiệt, dân cư thưa thớt, gây khó
khăn cho sản xuất nông nghiệp
Phân bố các loại cây trồng ở phía
bắc, nam khac nhau là do phía
bắc, khí hậu ôn đới thích hợp với
các loại cây chịu lạnh, phía nam
có khí hậu cận nhiệt thích hợp với
các loại cây cận nhiệt và nhiệt đới
Việt Nam – Trung Quốc là hai
nước có quan hệ gắn bó lâu đời
Trong thời kì này quan hệ kinh tế
hai nước có đặc điểm gì? Chúng ta
nghiên cứu mục III
Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan
hệ Trung Quốc - Việt Nam
GV yêu cầu học sinh làm việc cá
nhân, nghiên cứu SGK và trả lời
câu hỏi
? Em có nhận xét gì về mối quan
5 phút
III Mối quan hệ Trung Quốc – Việt Nam
- Mối quan hệ lâu đời, ngày càng phát triển trên nhiều lĩnh vực…
- Phương châm: “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu
Trang 8hệ Việt – Trung
HS trả lời
GV chuẩn kiến thức: Trung Quốc
và Việt Nam là láng giềng, có mối
quan hệ từ lâu đời và ngày càng
phát triển Quan hệ hợp tác theo
phương châm láng giềng hữu
nghị, hợp tác toàn diện, ổn định
lâu dài, hường tới tương lai Quan
hệ thương mại ngày càng phát
triển, các mặt hàng trao đổi đa
dạng, Việt Nam xuất sang Trung
quốc hàng nông sản, than, quặng.
Việt Nam nhập của Trung Quốc
máy móc thiết bị, giống…
dài, hướng tới tương lai”
V CỦNG CỐ BÀI HỌC (3 phút)
1/ Ý nào không phải là nguyên nhân làm cho các trung tâm công nghiệp của Trung Quốc tập trung ở miền Đông
a Vị trí địa lí thuận lợi, dễ thu hút đầu tư và xuất khẩu
b Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt
c Khí hậu có sự phân hóa từ bắc xuống nam
d Sẵn nguyên liệu, lao động và thị trường tiêu thụ
2/ Lúa gạo là nông sản chính của vùng:
a Hoa Nam, Hoa Bắc b Hoa Trung, Hoa Nam
c Hoa Trung, Đông Bắc d Miền Tây
3/ Ngành nông nghiệp tập trung chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là vì:
a Đất đai rộng lớn, dân cư thưa thớt nên diệnt ích trồng trọt nhiều
b Không bị lũ lụt, khí hậu ôn hòa quanh năm, ít bão
c Có các đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu, sông ngòi nhiều nước
d Khoáng sản phong phú dồi dào, dân cư đông đúc
4/ Bình quân lương thực theo đầu người vẫn thấp là do:
Trang 9a Diện tích đất canh tác quá ít
b Trình độ canh tác còn lạc hậu
c Người dân còn ít quan tâm đến sản xuất
d Dân số quá đông
VI HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Trả lời câu hỏi 1,2,3/ SGK/95
-Đọc trước bài 10 Trung Quốc ( tiết 3)
VII PHỤ LỤC
Phiếu học tập số 1: Hoàn thành bảng sau
Chiến lược PT
Thành tựu Sản lượng
Cơ cấu Phân bố
Phiếu học tập số 2: Hoàn thành bảng sau
Chiến lược PT
Thành tựu Sản lượng
Cơ cấu Phân bố
VIII: RÚT KINH NGHIỆM